Luận văn đại học thương mại kế toán bán hàng vật liệu xây dựng tại công ty cổ phần xây dựng và thƣơng mại tuyết phong

Luận văn phân tích kế toán bán hàng vật liệu xây dựng tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tuyết Phong, cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình và hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

0.2. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên của đề tài

0.4. Phương pháp thực hiện đề tài

0.5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong Doanh nghiệp

1.1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.1.2. Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp

1.1.3. Yêu cầu quản lý của kế toán bán hàng trong doanh nghiệp

1.1.4. Kế toán bán hàng trong Doanh nghiệp Thương Mại

1.1.4.1. Quy định về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán doanh nghiệp Việt Nam
1.1.4.2. Chuẩn mực kế toán số 01 “Chuẩn mực chung”
1.1.4.3. Chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”
1.1.4.4. Doanh thu và thu nhập (VAS 14)
1.1.4.5. Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp theo thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 về chế độ kế toán Doanh nghiệp
1.1.4.6. Chứng từ sử dụng
1.1.4.7. Tài khoản sử dụng
1.1.4.8. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
1.1.4.9. Sổ kế toán áp dụng

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYẾT PHONG

2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán bán hàng vật liệu xây dựng tại công ty cổ phần Xây Dựng và Thương Mại Tuyết Phong

2.1.1. Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần Xây Dựng và Thương Mại Tuyết Phong

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

2.1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

2.2. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty

2.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

2.2.2. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

2.2.3. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán

2.2.4. Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến công tác kế toán bán hàng vật liệu xây dựng tại công ty cổ phần Xây Dựng và Thương Mại Tuyết Phong

2.2.4.1. Môi trường bên ngoài
2.2.4.2. Môi trường bên trong

2.3. Thực trạng kế toán bán hàng vật liệu xây dựng tại công ty cổ phần Xây Dựng và Thương Mại Tuyết Phong

2.3.1. Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng vật liệu xây dựng tại công ty cổ phần Xây Dựng và Thương Mại Tuyết Phong

2.3.1.1. Đặc điểm mặt hàng
2.3.1.2. Phương thức bán hàng
2.3.1.3. Phương thức thanh toán
2.3.1.4. Tính giá vốn hàng bán
2.3.1.5. Chính sách bán hàng

2.3.2. Thực trạng kế toán bán hàng vật liệu xây dựng tại công ty

3. CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYẾT PHONG

3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu

3.2. Những kết quả đã đạt được

3.3. Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân

3.4. Các đề xuất, kiến nghị về kế toán bán hàng vật liệu xây dựng tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tuyết Phong

3.4.1. Điều kiện thực hiện

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

P.1. Phiếu phỏng vấn

P.1.1. Sơ đồ khái quát quá trình hạch toán bán buôn theo hình thức giao hàng trực tiếp cho khách

P.1.2. Sơ đồ khái quát quá trình hạch toán bán buôn vận chuyển thẳng

P.1.3. Sơ đồ khái quát quá trình hạch toán bán buôn theo hình thức gửi hàng

P.1.4. Sơ đồ khái quát quá trình hạch toán nghiệp vụ bán lẻ

P.1.5. Sơ đồ khái quát quá trình hạch toán ở đơn vị giao đại lý

P.1.6. Sơ đồ khái quát quá trình hạch toán ở bên nhận đại lý

P.1.7. Sơ đồ khái quát quá trình hạch toán bán hàng trả góp

P.1.8. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung

P.1.9. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – sổ cái

P.1.10. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

P.1.11. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật Ký - Chứng từ

P.1.12. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

P.2. Sơ đồ luân chuyển chứng từ bán hàng đã thu tiền và vào sổ sách kế toán

P.3. Sơ đồ luân chuyển chứng từ bán hàng chưa thu tiền và vào sổ sách kế toán

P.4. Phiếu xuất kho số 23

P.5. Biên bản giao nhận hàng hóa

P.6. Phiếu Thu số 003

P.7. Hóa đơn GTGT số 0000039

P.8. Phiếu xuất kho số 32

P.9. Hóa đơn GTGT số 0000042

P.10. Biên bản trả lại hàng hóa

P.11. Hóa đơn GTGT số 0000057

P.12. Phiếu nhập kho số 52

P.2.1. Sổ nhật ký chung

P.2.2. Sổ cái TK 511

P.2.3. Sổ cái TK 111

P.2.4. Sổ cái TK 131

P.2.5. Sổ chi tiết bán hàng

P.2.6. Sổ cái TK 632

P.2.7. Sổ cái TK 156

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về Kế Toán Bán Hàng Vật Liệu Xây Dựng Tại Công Ty Tuyết Phong

Kế toán bán hàng vật liệu xây dựng tại Công ty Cổ phần Xây Dựng và Thương Mại Tuyết Phong đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và kiểm soát hoạt động kinh doanh. Công ty chuyên cung cấp các loại vật liệu xây dựng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc thực hiện kế toán bán hàng không chỉ giúp công ty theo dõi doanh thu mà còn đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính.

1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Tuyết Phong

Công ty Tuyết Phong hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực cung cấp vật liệu xây dựng. Đặc điểm này yêu cầu một hệ thống kế toán bán hàng hiệu quả để theo dõi doanh thu và chi phí liên quan đến từng loại vật liệu.

1.2. Vai trò của kế toán trong quản lý bán hàng

Kế toán bán hàng không chỉ ghi nhận doanh thu mà còn giúp công ty phân tích hiệu quả kinh doanh, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp.

II. Những Thách Thức Trong Kế Toán Bán Hàng Vật Liệu Xây Dựng

Mặc dù công ty đã áp dụng các chuẩn mực kế toán hiện hành, nhưng vẫn gặp phải nhiều thách thức trong việc quản lý và theo dõi doanh thu từ bán hàng vật liệu xây dựng. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh của công ty.

2.1. Khó khăn trong việc theo dõi hàng tồn kho

Việc quản lý hàng tồn kho vật liệu xây dựng gặp khó khăn do sự đa dạng về chủng loại và số lượng hàng hóa. Điều này dẫn đến việc hạch toán không chính xác và ảnh hưởng đến báo cáo tài chính.

2.2. Thiếu sót trong quy trình bán hàng

Quy trình bán hàng hiện tại chưa được tối ưu hóa, dẫn đến việc ghi nhận doanh thu không kịp thời và chính xác, ảnh hưởng đến khả năng ra quyết định của ban lãnh đạo.

III. Phương Pháp Cải Thiện Kế Toán Bán Hàng Tại Công Ty Tuyết Phong

Để nâng cao hiệu quả của kế toán bán hàng, công ty cần áp dụng một số phương pháp cải thiện. Những phương pháp này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình mà còn nâng cao độ chính xác trong báo cáo tài chính.

3.1. Áp dụng phần mềm kế toán hiện đại

Việc sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng sẽ giúp công ty tự động hóa quy trình ghi nhận doanh thu và quản lý hàng tồn kho, từ đó giảm thiểu sai sót.

3.2. Đào tạo nhân viên kế toán

Đào tạo nhân viên về quy trình kế toán và sử dụng phần mềm sẽ giúp nâng cao năng lực làm việc, đảm bảo thông tin kế toán được ghi nhận chính xác và kịp thời.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kế Toán Bán Hàng Tại Công Ty Tuyết Phong

Kế toán bán hàng vật liệu xây dựng tại Công ty Tuyết Phong đã được áp dụng thực tiễn và mang lại nhiều kết quả tích cực. Những ứng dụng này không chỉ giúp công ty theo dõi doanh thu mà còn cải thiện khả năng quản lý tài chính.

4.1. Kết quả đạt được từ việc cải thiện kế toán

Sau khi áp dụng các phương pháp cải thiện, công ty đã ghi nhận sự tăng trưởng trong doanh thu và giảm thiểu sai sót trong báo cáo tài chính.

4.2. Phản hồi từ khách hàng và đối tác

Khách hàng và đối tác đã có những phản hồi tích cực về sự chuyên nghiệp trong quy trình bán hàng, điều này góp phần nâng cao uy tín của công ty trên thị trường.

V. Kết Luận Về Kế Toán Bán Hàng Vật Liệu Xây Dựng Tại Công Ty Tuyết Phong

Kế toán bán hàng vật liệu xây dựng tại Công ty Tuyết Phong là một phần quan trọng trong hoạt động kinh doanh. Việc cải thiện quy trình kế toán không chỉ giúp công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh mà còn đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính.

5.1. Tương lai của kế toán bán hàng tại công ty

Công ty cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để duy trì và nâng cao hiệu quả của kế toán bán hàng trong tương lai.

5.2. Đề xuất cho các doanh nghiệp khác

Các doanh nghiệp khác có thể học hỏi từ kinh nghiệm của Công ty Tuyết Phong trong việc áp dụng công nghệ và cải thiện quy trình kế toán để nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Luận văn đại học thương mại kế toán bán hàng vật liệu xây dựng tại công ty cổ phần xây dựng và thƣơng mại tuyết phong

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP.1 Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong Doanh nghiệp 1.1 Một số khái niệm cơ bản Để đi sâu nghiên cứu và hiểu thêm bản chất của kế toán bán hàng thì trước hết phải hiểu một số thuật ngữ được hiểu trong kế toán bán hàng. - Bán hàng (1): là khâu cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp thương mại, nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từ tay người bán sang tay người mua để nhận quyền sở hữu về tiền bạc hoặc được đòi tiền ở người mua - Doanh thu (2): là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (3): là toàn bộ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ bao gồm: + Doanh thu bán buôn: là doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa…bán cho cơ quan đơn vị khác nhằm mục đích để tiếp tục chuyển bán hoặc gia công, sản xuất. + Doanh thu bán lẻ: là doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa… bán cho cơ quan, đơn vị khác, cá nhân nhằm mục đích để tiêu dùng.

+ Doanh thu gửi bán đại lý: là doanh thu của khối lượng hàng gửi bán đại lý theo hợp đồng ký kết.S Nguyễn Thị Thanh Loan (2012), Giáo trình Kế toán thương mại dịch vụ, Trường Đại học công nghiệp, trang 14. (2) Đoạn 2, VAS, Chuẩn mực kế toán Việt Nam. (3) TS Nguyễn Tuấn Duy và TS Đặng Thị Hòa (2010), Giáo trình Kế toán tài chính, NXB Thống kê, trang 290-291. GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Phương 6 SVTH: Nguyễn Thị Hường LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán - Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ(4): chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng, thành phẩm và cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán…) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp - Giá vốn hàng bán (5): là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư đã tiêu thụ trong kỳ.

- Các khoản giảm trừ doanh thu:theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 +Chiết khấu thương mại (6): là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với số lượng lớn. + Giảm giá hàng bán (7):Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu Giá trị hàng bán bị trả lại (8): Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. + Chiết khấu thanh toán (9): Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn hợp đồng 1. Đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán 1.1 Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp a.

Các phương thức bán hàng  Phương thức bán buôn hàng hóa Bán buôn hàng hóa là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các doanh nghiệp sản xuất,…để thực hiện bán ra hoặc để gia công chế biến rồi bán ra. (4) TS Nguyễn Tuấn Duy và TS Đặng Thị Hòa (2010), Giáo trình Kế toán tài chính, NXB Thống kê, trang 320. (5) TS Nguyễn Tuấn Duy và TS Đặng Thị Hòa (2010), Giáo trình Kế toán tài chính, NXB Thống kê, trang 250. (6) Đoạn 3, VAS 14, Chuẩn mực kế toán Việt Nam.

(7) Đoạn 3, VAS 14, Chuẩn mực kế toán Việt Nam. (8) Đoạn 3, VAS 14, Chuẩn mực kế toán Việt Nam. (9) Đoạn 3, VAS 14, Chuẩn mực kế toán Việt Nam. GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Phương 7 SVTH: Nguyễn Thị Hường LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán Đặc điểm của hàng hóa bán buôn là hàng hóa vẫn nằm trong khâu lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện.

Hàng hóa thường được bán theo lô hàng hoặc bán với số lượng lớn, giá bán biến động tùy thuộc vào khối lượng hàng bán và phương thức thanh toán. Trong bán buôn hàng hóa, thường bao gồm 2 phương thức sau: - Phương thức bán buôn hàng hóa qua kho: Là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đó hàng bán phải được xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp, bao gồm: Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho và bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng. - Phương thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng: Là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đó hàng hóa bán ra khi mua về từ nhà cung cấp không đem về nhập kho của doanh nghiệp mà giao bán ngay hoặc chuyển bán ngay cho khách hàng. Phương thức này có thể thực hiện theo 2 cách: Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp và bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng.

 Phương thức bán lẻ hàng hóa Bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ. Đặc điểm của phương thức bản lẻ hàng hóa là hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng. Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đã được thực hiện. Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định.

Phương thức bán lẻ hàng hóa thường có các hình thức sau: - Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: nghiệp vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giao hàng cho người mua tách rời nhau. Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách hàng, viết hóa đơn hoặc tích kê cho khách để khách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao. - Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách hàng và giao hàng cho khách. - Hình thức bán hàng tự phục vụ: khách hàng tự chọn lấy hàng hóa, sau đó mang đến bộ phận thu tiền để thanh toán tiền hàng.

Nhân viên thu tiền sẽ lập hóa đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng. GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Phương 8 SVTH: Nguyễn Thị Hường LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán - Hình thức bán hàng trả chậm, trả góp: là phương thức mà doanh nghiệp dành cho người mua ưu đãi được trả tiền hàng trong kỳ. Doanh nghiệp được hưởng thêm khoản chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán thông thường theo phương thức trả tiền ngay gọi là lãi trả góp. Phương thức bán hàng đại lý Bán hàng đại lý là phương thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở nhận bán đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng.

Sau khi bán được hàng, cơ sở đại lý thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp thương mại và được hưởng một khoản tiền gọi là hoa hồng đại lý. Số hàng chuyển giao cho cơ sở đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của các doanh nghiệp thương mại, đến khi nào cơ sở đại lý thanh toán tiền bán hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì nghiệp vụ bán hàng mới hoàn thành. Các phương thức thanh toán Sau khi giao hàng cho bên mua và được chấp nhận thanh toán thì bên bán có thể nhận tiền hàng theo nhiều phương thức khác nhau tùy thuộc vào sự tín nhiệm, thỏa thuận giữa hai bên mà lựa chọn phương thức thanh toán cho phù hợp. Hiện nay các doanh nghiệp thương mại thường áp dụng các phương thức thanh toán sau:  Phương thức thanh toán ngay, thanh toán trực tiếp Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển từ người mua sang người bán ngay sau khi quyền sở hữu hàng hóa bị chuyển giao.

Thanh toán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc hoặc có thể bằng hàng hóa (nếu bán theo phương thức hàng đổi hàng). Ở hình thức này, sự vận động của hàng hóa gắn liền với sự vận động của tiền tệ  Phương thức thanh toán trả chậm, trả góp Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu về hàng hóa, do đó hình thành khoản công nợ phải thu của khách hàng. Nợ phải thu cần được hạch toán, quản lý chi tiết cho từng đối tượng phải thu và ghi chép theo từng lần thanh toán. Ở hình thức này, sự vận động của hàng hóa và tiền tệ có khoảng cách về thời gian và không gian.

GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Phương 9 SVTH: Nguyễn Thị Hường LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán c. Phương thức xác định giá vốn hàng bán  Giá thực tế bình quân gia quyền  Giá thực tế nhập trước, xuất trước  Giá thực tế nhập sau, xuất trước  Giá thực tế từng loại hàng hoá theo từng lần nhập (còn gọi là giá thực tế đích danh).  Phương pháp tính trị giá thực tế bình quân gia quyền: Theo phương pháp này trước tiên phải tính giá mua bình quân của hàng hoá luân chuyển trong kỳ đối với từng thứ hàng hoá theo công thức: Trị giá mua của hàng Trị giá mua của hàng Giá mua bình quân đơn hoá còn đầu kỳ + hoá nhập trong kỳ vị hàng hoá luân chuyển Số lượng hàng hoá Số lượng hàng hoá nhập = + trong kỳ còn đầu kỳ trong kỳ Sau đó tính trị giá mua của số hàng hoá xuất kho trong kỳ cho từng thứ hàng hoá: Trị giá mua của hàng Số lượng hàng hoá xuất Giá mua bình = ( X  hoá xuất kho kho trong kỳ quân đơn vị Cuối kỳ tính trị giá mua của toàn bộ hàng hoá xuất kho trong bằng cách tổng hợp trị giá mua của từng thứ hàng hoá xuất kho.  Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Phương pháp này dựa trên giả thiết lô hàng (chuyến hàng) nào nhập trước thì tính giá mua vào của nó cho hàng hoá xuất trước, nhập sau thì tính sau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ