Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế đang trên đà phát triển, nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình dân dụng và công nghiệp gia tăng mạnh mẽ, đưa ngành kinh doanh vật liệu xây dựng trở thành lĩnh vực có thị trường tiêu thụ rộng lớn và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho các doanh nghiệp thương mại. Đối với doanh nghiệp thương mại, bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình lưu thông hàng hóa, có vai trò quyết định trong việc bù đắp chi phí, thu hồi vốn, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước và tạo ra lợi nhuận duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh. Để quản lý hiệu quả hoạt động này, công tác hạch toán kế toán đóng vai trò là công cụ kiểm soát và cung cấp thông tin trung thực, kịp thời phục vụ quá trình ra quyết định của nhà quản trị.

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán bán hàng vật liệu xây dựng tại Công ty TNHH Phát Triển Thương Mại Quang Long" do sinh viên Lê Ngọc Bích thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thúy (Bộ môn Kế toán tài chính, Trường Đại học Thương Mại). Nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn hoạt động tại Công ty TNHH Phát Triển Thương Mại Quang Long – đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng kiêm kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng. Dù công tác kế toán của đơn vị nhìn chung đã tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, song do đặc thù ngành hàng vật liệu xây dựng có chủng loại đa dạng, phương thức bán hàng và thanh toán phức tạp, công tác theo dõi và hạch toán tại doanh nghiệp vẫn còn bộc lộ một số hạn chế nhất định.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại; phân tích các quy định, chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành liên quan đến nghiệp vụ bán hàng, xác định doanh thu, giá vốn và các khoản giảm trừ doanh thu.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng vật liệu xây dựng tại Công ty TNHH Phát Triển Thương Mại Quang Long; làm rõ những ưu điểm đã đạt được cùng các tồn tại trong hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và phương pháp tính giá.
  3. Về mặt giải pháp: Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng, phù hợp với đặc thù kinh doanh của công ty và quy định của pháp luật kế toán hiện hành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức bộ máy kế toán, chính sách kế toán, hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, báo cáo tài chính và quy trình hạch toán kế toán bán hàng vật liệu xây dựng (doanh thu, giá vốn hàng bán, các khoản giảm trừ doanh thu, phương thức thanh toán) tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Phát Triển Thương Mại Quang Long (Địa chỉ: Thôn Mễ Nội, Phường Liêm Chính, Thành phố Phủ Lý, Tỉnh Hà Nam).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thực trạng hạch toán trong Quý I năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý thuyết dựa trên khung pháp lý kế toán hiện hành của Việt Nam kết hợp các giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính và kế toán thương mại dịch vụ:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS):
    • VAS 01 – Chuẩn mực chung (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Áp dụng các nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối nghiệp vụ bán hàng gồm Cơ sở dồn tích, Phù hợp, Giá gốc, Nhất quán và Thận trọng.
    • VAS 02 – Hàng tồn kho (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho và các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (Bình quân gia quyền, Nhập trước xuất trước - FIFO, Nhập sau xuất trước - LIFO, Giá thực tế đích danh).
    • VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng; quy tắc xác định doanh thu theo giá trị hợp lý sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Giáo trình Kế toán thương mại dịch vụ (TS. Nguyễn Thị Thanh Loan, Đại học Công nghiệp, 2012); Giáo trình Kế toán tài chính (TS. Nguyễn Tuấn Duy và TS. Đặng Thị Hòa, NXB Thống kê, 2010).

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và phân tích dữ liệu cụ thể:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Giám đốc và Kế toán trưởng vào lúc 09h30 ngày 25/03/2015 thông qua phiếu phỏng vấn chuẩn bị sẵn (Phụ lục 01), thu thập thông tin về phương thức bán hàng, chính sách giá, hình thức thanh toán và tổ chức bộ máy.
    • Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, định khoản, vào sổ kế toán và lập báo cáo của các nhân viên phòng kế toán.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp các văn bản pháp quy của Bộ Tài chính, chuẩn mực kế toán và các công trình khóa luận của sinh viên Trường Đại học Thương Mại các khóa trước.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê, phương pháp toán học, so sánh đối chiếu giữa lý luận chuẩn mực và thực tiễn vận dụng, tổng hợp dữ liệu để đánh giá ưu nhược điểm.
  • Nguồn dữ liệu thực tế: Hệ thống chứng từ kế toán gốc (Phiếu xuất kho số 419, Biên bản giao nhận hàng hóa, Phiếu thu số 038, Hóa đơn GTGT số 0000419), Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết bán hàng, Sổ Cái các tài khoản liên quan (TK 511, TK 111, TK 131, TK 632, TK 156) phát sinh trong Quý I năm 2017.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý thuyết về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại với các nội dung trọng tâm:

  • Khái niệm cơ bản: Làm rõ bản chất của bán hàng, doanh thu, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (bán buôn, bán lẻ, gửi bán đại lý), doanh thu thuần, giá vốn hàng bán và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán).
  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân tích đặc điểm của phương thức bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao hàng trực tiếp và gửi hàng; bán buôn vận chuyển thẳng gồm giao hàng trực tiếp và gửi hàng), phương thức bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, trả chậm/trả góp) và phương thức bán hàng đại lý (bên giao đại lý và bên nhận đại lý). Các phương thức thanh toán gồm thanh toán ngay (tiền mặt, séc, ngân phiếu, hàng đổi hàng) và thanh toán trả chậm.
  • Phương pháp xác định giá:
    • Giá vốn hàng bán: Trình bày chi tiết công thức tính toán theo 4 phương pháp: Bình quân gia quyền, FIFO, LIFO và Giá thực tế đích danh.
    • Giá bán hàng hóa: Xác định dựa trên nguyên tắc bù đắp giá mua thực tế, chi phí phát sinh và đảm bảo tỷ lệ lợi nhuận định mức thông qua công thức: $\text{Giá bán} = \text{Giá mua thực tế} \times (1 + %\text{Thặng số thương mại})$.
  • Quy định hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 GTKT-3LL), Hóa đơn bán hàng (Mẫu 02GTGT-3LL), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Phiếu chi (Mẫu 02-TT), Bảng kê bán lẻ, chứng từ ngân hàng. Trình tự luân chuyển chứng từ gồm 4 bước: lập/tiếp nhận $\rightarrow$ kiểm tra, ký duyệt $\rightarrow$ phân loại, định khoản, ghi sổ $\rightarrow$ lưu trữ, bảo quản.
    • Hệ thống tài khoản: Quy định chi tiết kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511 (gồm 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), TK 632, TK 156 (TK 1561, 1562, 1567), TK 131 và các tài khoản liên quan (TK 111, 112, 157, 521, 3331, 911).
    • Sơ đồ hạch toán: Mô tả hạch toán các nghiệp vụ bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng, bán lẻ, gửi đại lý, bán hàng trả góp theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp khấu trừ thuế.
  • Các hình thức sổ kế toán: Trình bày đặc trưng và quy trình ghi sổ của 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI QUANG LONG

Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức quản lý và công tác kế toán bán hàng tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan về doanh nghiệp:
    • Thông tin pháp lý: Tên công ty: Công ty TNHH Phát Triển Thương Mại Quang Long; Mã số thuế: 010588753; Địa chỉ: Thôn Mễ Nội, Phường Liêm Chính, TP. Phủ Lý, Hà Nam; Đại diện pháp luật: Đỗ Thanh Hiếu; Cấp phép ngày 07/12/2012, bắt đầu hoạt động ngày 08/12/2012. Vốn điều lệ: 4 tỷ đồng Việt Nam. Quy mô lao động: 23 người.
    • Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến – chức năng, gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 5 bộ phận: Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Tư vấn xây dựng, Phòng Kinh tế kỹ thuật, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán tài chính.
  • Tổ chức bộ máy và chính sách kế toán tại công ty:
    • Cơ cấu phòng kế toán: Gồm 6 nhân sự: 01 Kế toán trưởng phụ trách chung và 05 vị trí phần hành: Kế toán bán hàng, Kế toán vật tư/vật liệu, Kế toán thuế, Kế toán tiền lương kiêm công nợ và tài sản cố định, Kế toán quỹ.
    • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: VNĐ; Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ; Hình thức sổ: Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm Microsoft Excel.
  • Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng vật liệu xây dựng:
    • Danh mục mặt hàng: Ba nhóm sản phẩm kinh doanh chủ lực gồm xi măng, gạch xây dựng và sắt xây dựng.
    • Phương thức bán hàng: Chủ yếu là bán buôn (bán buôn qua kho giao hàng trực tiếp và bán buôn vận chuyển thẳng) chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu; bên cạnh đó có hoạt động bán lẻ thu tiền trực tiếp tại công ty.
    • Phương thức thanh toán: Áp dụng thanh toán ngay (tiền mặt/chuyển khoản) và thanh toán trả chậm theo kỳ hạn đối với khách hàng truyền thống, có uy tín.
  • Quy trình hạch toán kế toán bán hàng thực tế:
    • Trình tự chứng từ bán buôn: Bộ phận bán hàng nhận đơn hàng/hợp đồng $\rightarrow$ Lập Phiếu đề nghị xuất hàng kiêm Phiếu xuất kho (3 liên) $\rightarrow$ Phòng kế toán lập Hóa đơn GTGT (3 liên: Liên 1 lưu gốc, Liên 2 giao khách hàng, Liên 3 giao thủ kho ghi thẻ kho rồi chuyển lại kế toán) $\rightarrow$ Giao nhận hàng và ký Biên bản giao nhận.
    • Tính giá vốn hàng bán: Cuối tháng, kế toán căn cứ vào số lượng tồn đầu kỳ, nhập trong kỳ trên Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn để tính đơn giá bình quân gia quyền theo công thức: $$\text{Đơn giá bình quân gia quyền} = \frac{\text{Trị giá thực tế tồn đầu kỳ} + \text{Trị giá thực tế nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng nhập trong kỳ}}$$ Sau đó xác định giá vốn hàng xuất bán ($\text{Trị giá xuất kho} = \text{Số lượng xuất} \times \text{Đơn giá bình quân}$), phản ánh vào Sổ Nhật ký chung, ghi Nợ TK 632 / Có TK 156 và chuyển số liệu vào Sổ Cái TK 632, Sổ Cái TK 156.
    • Ghi nhận doanh thu và theo dõi công nợ: Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng vào Sổ Nhật ký chung theo bút toán Nợ TK 111, 112, 131 / Có TK 511, Có TK 3331; đồng thời theo dõi chi tiết công nợ phải thu của từng khách hàng trên Sổ chi tiết TK 131.

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI QUANG LONG

Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, chỉ ra mặt tồn tại và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Kết luận và đánh giá:
    • Ưu điểm: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung gọn nhẹ, phù hợp quy mô doanh nghiệp; phân công nhiệm vụ rõ ràng; áp dụng kịp thời Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hệ thống chứng từ, tài khoản và phương pháp tính giá vốn phản ánh đúng nguyên tắc của các chuẩn mực VAS 01, VAS 02, VAS 14.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Quản lý và theo dõi chi tiết danh mục hàng hóa vật liệu xây dựng còn gặp khó khăn do mặt hàng đa dạng; việc hạch toán trên Excel tuy linh hoạt nhưng tiềm ẩn rủi ro sai sót dữ liệu và tính tự động hóa chưa cao so với phần mềm kế toán chuyên nghiệp; năng lực ngoại ngữ của nhân sự còn hạn chế; hoạt động xúc tiến, tiếp thị chưa được đầu tư bài bản và chưa xây dựng website riêng để hỗ trợ bán hàng.
  • Các đề xuất, kiến nghị:
    • Hoàn thiện công tác quản lý danh mục và kho hàng: Chuẩn hóa mã hàng và tổ chức theo dõi chi tiết từng chủng loại xi măng, sắt, gạch nhằm hạn chế sai sót trong khâu xuất kho và tính giá.
    • Nâng cấp ứng dụng công nghệ trong kế toán: Xem xét lộ trình chuyển đổi từ bảng tính Excel sang phần mềm kế toán chuyên dùng để tăng tính bảo mật, liên kết dữ liệu tự động giữa các phân hệ bán hàng, kho và công nợ.
    • Đào tạo nhân sự và phát triển thị trường: Nâng cao trình độ nghiệp vụ và kỹ năng tin học cho nhân viên kế toán; đầu tư xây dựng kênh tiếp thị số và cổng thông tin website cho công ty để mở rộng thị trường tiêu thụ.
    • Điều kiện thực hiện: Đảm bảo sự chỉ đạo thống nhất từ Ban Giám đốc và sự phối hợp đồng bộ giữa Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu vận hành cũng như thực trạng tài chính - kế toán của doanh nghiệp khảo sát.

Bảng tổng hợp thông tin doanh nghiệp và chính sách kế toán áp dụng

Chỉ tiêu / Tiêu chí Nội dung thực tế tại doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp Công ty TNHH Phát Triển Thương Mại Quang Long
Mã số thuế 010588753
Địa chỉ trụ sở Thôn Mễ Nội, P. Liêm Chính, TP. Phủ Lý, Tỉnh Hà Nam
Vốn điều lệ 4.000.000.000 VNĐ (4 tỷ đồng)
Tổng số lao động 23 cán bộ công nhân viên
Cơ cấu phòng kế toán 06 người (01 Kế toán trưởng + 05 kế toán phần hành)
Chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016
Chuẩn mực kế toán vận dụng VAS 01 (Chuẩn mực chung), VAS 02 (Hàng tồn kho), VAS 14 (Doanh thu)
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (trên phần mềm Microsoft Excel)
Phương pháp kế toán HTK Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất kho Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (tính vào cuối tháng)
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Mặt hàng kinh doanh chính Xi măng, gạch xây dựng, sắt xây dựng
Phương thức bán hàng chính Bán buôn qua kho, bán buôn chuyển thẳng, bán lẻ

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Hệ thống hóa phương pháp hạch toán kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo đúng định hướng của Thông tư 133/2016/TT-BTC, tạo tài liệu đối chiếu giữa lý thuyết chuẩn mực và thực tiễn cơ sở.
  • Cung cấp mô tả chi tiết về quy trình luân chuyển chứng từ bán buôn vật liệu xây dựng kèm theo hệ thống mẫu biểu thực tế (Phiếu xuất kho số 419, Hóa đơn GTGT số 0000419, Phiếu thu số 038, Sổ cái các tài khoản 511, 632, 131, 156).
  • Đưa ra các nhận định thực tế về ưu điểm và hạn chế trong việc sử dụng bảng tính Excel để tổ chức sổ Nhật ký chung tại các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Dữ liệu khảo sát thực tế bị giới hạn trong phạm vi một kỳ kế toán ngắn hạn (Quý I năm 2017) tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể trên địa bàn tỉnh Hà Nam, do đó tính đại diện cho toàn ngành kinh doanh vật liệu xây dựng chưa bao quát hết các biến động mang tính chu kỳ năm.
    • Khóa luận chủ yếu tập trung vào các mặt hàng vật liệu xây dựng cơ bản (gạch, cát, xi măng, sắt), chưa khảo sát chuyên sâu các nhóm thiết bị hoàn thiện xây dựng cao cấp hoặc các giao dịch thương mại quốc tế.
    • Công cụ ghi sổ của đơn vị khảo sát tại thời điểm nghiên cứu là Excel, chưa phân tích thực nghiệm trên các phần mềm ERP hoặc phần mềm kế toán đóng gói chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu trọn vẹn năm tài chính để đánh giá chính xác biến động doanh thu, giá vốn theo mùa vụ xây dựng.
    • Nghiên cứu giải pháp chuyển đổi mô hình kế toán thủ công/bán tự động (Excel) sang hệ thống phần mềm kế toán chuyên dụng tích hợp quản trị quan hệ khách hàng (CRM) và quản lý kho thông minh.
    • Mở rộng nghiên cứu sang kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và phân tích hiệu quả kinh doanh của các chuỗi phân phối vật liệu xây dựng.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng học thuật và thực hành nghề nghiệp:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp kết cấu một khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp thương mại; cung cấp mẫu phiếu phỏng vấn thực tế, cách thức trích xuất và trình bày hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán từ chứng từ gốc đến sổ Cái theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Đối với kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs): Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng (gồm 3 liên Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu), phương pháp thiết lập bảng tính tính giá vốn bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và cách tổ chức hệ thống sổ Nhật ký chung trên bảng tính Excel.
  • Đối với nhà quản lý doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về mối quan hệ giữa phương thức bán hàng (bán buôn chuyển thẳng, bán buôn qua kho, bán lẻ), chính sách kiểm soát công nợ khách hàng (TK 131) và hiệu quả luân chuyển vốn trong thương mại vật liệu.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Phát Triển Thương Mại Quang Long áp dụng chế độ kế toán và chuẩn mực nào cho công tác bán hàng?

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, đồng thời tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan gồm VAS 01 (Chuẩn mực chung), VAS 02 (Hàng tồn kho) và VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác).

2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá vốn hàng xuất bán tại công ty được thực hiện như thế nào?

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho. Trị giá vốn của hàng hóa xuất bán được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, được kế toán thực hiện tính toán vào thời điểm cuối tháng dựa trên số liệu của Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.

3. Quy mô tổ chức bộ máy kế toán của công ty gồm bao nhiêu nhân sự và được phân công ra sao?

Phòng Kế toán tài chính của công ty gồm 06 người, đứng đầu là Kế toán trưởng chỉ đạo chung, cùng 05 kế toán phần hành chuyên trách: Kế toán bán hàng, Kế toán vật tư/vật liệu, Kế toán thuế, Kế toán tiền lương kiêm công nợ và tài sản cố định, Kế toán quỹ.

4. Doanh nghiệp sử dụng hình thức sổ kế toán nào và thực hiện trên phương tiện gì?

Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, được tổ chức thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm bảng tính Microsoft Excel với hệ thống sổ gồm: Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi tiết công nợ phải thu và Sổ Cái các tài khoản (TK 511, 632, 156, 131, 111...).

5. Quy trình luân chuyển chứng từ bán buôn vật liệu xây dựng tại công ty được quy định như thế nào?

Khi phát sinh đơn hàng, bộ phận bán hàng lập Phiếu đề nghị xuất hàng kiêm Phiếu xuất kho (3 liên) chuyển cho kế toán xuất Hóa đơn GTGT (3 liên: Liên 1 lưu tại gốc, Liên 2 giao cho khách hàng, Liên 3 giao cho thủ kho ghi thẻ kho rồi chuyển về kế toán ghi sổ). Sau khi giao nhận hàng, các bên ký Biên bản giao nhận hàng hóa làm căn cứ đối chiếu công nợ và ghi sổ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán bán hàng vật liệu xây dựng tại Công ty TNHH Phát Triển Thương Mại Quang Long" của tác giả Lê Ngọc Bích đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan. Thông qua khảo sát thực tế trong Quý I năm 2017, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá vốn bình quân gia quyền và hệ thống sổ Nhật ký chung trên phần mềm Excel tại một doanh nghiệp thương mại có vốn điều lệ 4 tỷ đồng tại Hà Nam. Đồng thời, công trình đã chỉ ra những hạn chế trong công tác quản lý chi tiết hàng hóa và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện có giá trị tham khảo thực tiễn cho các doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ và vừa.