Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế và thu hút các nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất công nghiệp và chuỗi cung ứng phụ trợ. Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là một trong những vùng kinh tế động lực phía Nam, tập trung nhiều khu công nghiệp và dự án đầu tư quy mô lớn.

Công ty TNHH C&H Tech Vina là doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư từ Hàn Quốc, chuyên sản xuất linh kiện, phụ tùng cho các thiết bị điện tử gia dụng như tivi thông minh, máy giặt, tủ lạnh và cung cấp dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị. Đối với doanh nghiệp sản xuất, khâu bán hàng và thu tiền giữ vai trò sống còn trong việc luân chuyển dòng vốn, bù đắp chi phí vận hành và hiện thực hóa lợi nhuận. Để bảo đảm kiểm soát tài chính minh bạch và tối ưu hóa chi phí quản lý, việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và thu hồi công nợ một cách khoa học là yêu cầu cấp thiết.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Huỳnh Như tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng, kế toán các khoản giảm trừ doanh thu và kế toán các khoản phải thu khách hàng theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và thu tiền tại Công ty TNHH C&H Tech Vina nhằm chỉ ra các ưu điểm đạt được cũng như các hạn chế còn tồn tại trong quy trình tác nghiệp.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và thu tiền tại doanh nghiệp, hỗ trợ ban lãnh đạo đưa ra các quyết định quản lý và điều hành kinh doanh kịp thời, hiệu quả.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và thu tiền tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty TNHH C&H Tech Vina (đặt tại Khu công nghiệp Đất Đỏ 1, Xã Phước Long Thọ, Huyện Đất Đỏ, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập kéo dài trong thời gian 2 tháng, tập trung vào số liệu và chứng từ phát sinh trong niên độ kế toán năm 2021 (trọng tâm là tháng 11/2021 và công tác thu hồi công nợ đầu năm 2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng

Báo cáo xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam, trọng tâm là:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp: Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Tuân thủ quy định tại Điều 79 Thông tư 200/2014/TT-BTC, xác định doanh thu là lợi ích kinh tế phát sinh làm tăng vốn chủ sở hữu (không bao gồm phần góp thêm của cổ đông), ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, không bao gồm các khoản thuế gián thu thu hộ bên thứ ba.
  • Hệ thống tài khoản chủ yếu: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) với 6 tài khoản cấp 2; Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) với 3 tài khoản cấp 2 gồm TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán); Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng); Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán); Tài khoản 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong công tác kế toán:

  • Phương pháp thống kê: Thu thập, phân loại các hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), phiếu xuất kho, phiếu bán hàng, giấy báo có và bảng kê chứng từ phát sinh trong kỳ.
  • Phương pháp phân tích: Xem xét chi tiết các luồng luân chuyển chứng từ từ khâu tiếp nhận đơn hàng, xuất kho, lập hóa đơn đến hạch toán ghi sổ.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa lý luận hạch toán theo quy định chuẩn mực với quy trình kế toán thực tế đang vận hành tại đơn vị.
  • Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp dữ liệu từ sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản để lập bảng kê bán ra và bảng theo dõi công nợ khách hàng.

Nguồn dữ liệu

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là số liệu thực tế được lưu hành nội bộ tại Công ty TNHH C&H Tech Vina, bao gồm các hồ sơ pháp lý doanh nghiệp, tờ khai hải quan hàng nhập khẩu, hóa đơn GTGT bán ra, phiếu nhập - xuất kho, sao kê tài khoản ngân hàng và các sổ kế toán tổng hợp, chi tiết.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Chương này trình bày toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và sơ đồ hạch toán kế toán liên quan đến nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm và thu hồi công nợ:

  • Khái niệm và phương thức bán hàng: Bán hàng được định nghĩa là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với việc thu tiền hoặc hình thành quyền thu tiền. Báo cáo phân tích hai phương thức chính gồm bán buôn (qua kho hoặc vận chuyển thẳng) và bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, bán lẻ tự động).
  • Phương thức thanh toán và nhiệm vụ kế toán: Phân loại các hình thức thanh toán bằng tiền mặt, séc, chuyển khoản ngân hàng và bán hàng trả chậm hình thành công nợ phải thu. Nhiệm vụ của kế toán là phản ánh kịp thời sự biến động của hàng hóa, theo dõi doanh thu và giám sát công nợ chi tiết theo từng đối tượng.
  • Kế toán doanh thu (TK 511): Trình bày nguyên tắc tách thuế gián thu, nguyên tắc ghi nhận tại thời điểm chuyển giao rủi ro và lợi ích, quy trình kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 (không có số dư cuối kỳ).
Tài khoản cấp 2 Tên gọi nghiệp vụ
TK 5111 Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112 Doanh thu bán thành phẩm
TK 5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117 Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
TK 5118 Doanh thu khác
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Quy định điều kiện áp dụng chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Phân tích rõ trường hợp ghi nhận giảm trừ trực tiếp trên hóa đơn so với trường hợp chiết khấu phát sinh sau khi lập hóa đơn cần theo dõi riêng trên TK 521 và kết chuyển trừ vào doanh thu thuần.
  • Kế toán phải thu khách hàng (TK 131): Yêu cầu theo dõi chi tiết từng khách hàng, từng lần thanh toán, phân loại nợ ngắn hạn - dài hạn và đánh giá trích lập dự phòng nợ khó đòi. Tài khoản 131 có tính chất lưỡng tính (số dư bên Nợ phản ánh tiền còn phải thu, số dư bên Có phản ánh số tiền khách hàng ứng trước).

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và thu tiền tại Công ty TNHH C&H Tech Vina

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và quy trình hạch toán kế toán bán hàng trong thực tế tại doanh nghiệp:

1. Tổng quan về Công ty TNHH C&H Tech Vina

  • Tư cách pháp nhân: Công ty TNHH một thành viên với 100% vốn đầu tư từ Hàn Quốc (C&H TECHNOLOGY CO., LTD), thời gian hoạt động 41 năm.
  • Hồ sơ pháp lý: Giấy chứng nhận đầu tư số 8751748369 cấp lần đầu ngày 04/06/2018 (thay đổi lần thứ 4 ngày 10/06/2020); Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3502365994 cấp ngày 25/06/2018 (thay đổi lần thứ 2 ngày 21/10/2019) do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp.
  • Đại diện pháp luật: Tổng Giám đốc Kim Sung Kyun.
  • Địa chỉ trụ sở: Đường N11, Khu công nghiệp Đất Đỏ 1, Xã Phước Long Thọ, Huyện Đất Đỏ, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
  • Quy mô nhân sự: Tổng số lao động tại ngày 31/12/2021 là 142 người (giảm so với mức 180 người tại ngày 31/12/2020).
  • Ngành nghề sản xuất: Chân đế, chân đứng, chi tiết linh kiện bên trong tivi thông minh; tay cầm và linh kiện tủ lạnh, máy giặt; dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị điện tử.
  • Tổ chức bộ máy: Ban Tổng Giám đốc quản lý trực tiếp các phòng ban gồm: Phòng Quản lý (Nhân sự, Tổng vụ, Tài vụ, Thuế vụ, Kế toán), Phòng Kinh doanh và Thu mua, Phòng Quản lý chất lượng, Phòng Sản xuất và Phòng Khuôn.
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán & công nợ, Kế toán tiền mặt, Kế toán ngân hàng và Kế toán kho.
Ban Tổng Giám đốc
  Kế toán trưởng
  • Chính sách và hình thức kế toán: Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung. Năm tài chính tính từ ngày 01/01 đến 31/12. Đơn vị tiền tệ hạch toán là Việt Nam Đồng (VNĐ).

2. Thực trạng quy trình bán hàng và luân chuyển chứng từ

  • Chính sách bán hàng và thị trường: Thị trường tiêu thụ chính là các doanh nghiệp sản xuất điện tử trong nước, gồm các đối tác lớn: Công ty TNHH Daeyeong Vina, Công ty TNHH Shin Heung Đồng Nai, Công ty TNHH Platel Vina, Công ty TNHH Elentec HCM Vina, Công ty TNHH Inzi Vina.
  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Thực hiện bán hàng qua kho đối với thành phẩm tự sản xuất và hàng hóa nhập khẩu. Phương thức thanh toán chủ yếu bằng chuyển khoản ngân hàng qua các tài khoản mở tại:
    • Ngân hàng Shinhan – Chi nhánh Phú Mỹ (TK 11211).
    • Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) – Chi nhánh Vũng Tàu PGD số 2 (TK 11212).
    • Ngân hàng Quân Đội (MB) – Chi nhánh Bà Rịa (TK 11213).
  • Hệ thống chứng từ sử dụng: Đơn đặt hàng, Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT (mẫu 01GTGT0/002), Phiếu xuất kho, Phiếu bán hàng, Giấy báo Có, Ủy nhiệm thu.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ: Bắt đầu từ Bộ phận Kinh doanh tiếp nhận đơn đặt hàng -> lập Lệnh bán hàng -> Bộ phận Kho kiểm tra hàng tồn, xuất kho và ký phiếu xuất -> Bộ phận Kế toán lập Hóa đơn GTGT, ghi nhận doanh thu và nợ phải thu -> Theo dõi sao kê ngân hàng khi khách hàng thanh toán để tất toán công nợ.

3. Minh họa các nghiệp vụ kế toán phát sinh thực tế

Báo cáo phản ánh các nghiệp vụ hạch toán cụ thể kèm chứng từ gốc:

  • Nghiệp vụ nhập nguyên vật liệu (15/11/2021): Nhập khẩu hạt nhựa trị giá 4.960 USD theo Tờ khai số 104354420220, thuế GTGT 10%, không chịu thuế nhập khẩu. Tỷ giá quy đổi 22.600 VNĐ/USD.
    • Hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu: Nợ TK 1331 / Có TK 33312: 11.209.600 VNĐ (chứng từ: Phiếu nhập kho số 0498).
  • Nghiệp vụ xuất kho sản xuất (19/11/2021): Xuất 50 kg hạt nhựa 5202SP GY (đơn giá 161.325 VNĐ/kg), SC-1220R ENP (đơn giá 87.843 VNĐ/kg) và 150 kg NH-1017SG PC/ABS (đơn giá 71.306 VNĐ/kg).
    • Ghi nhận chi phí: Nợ TK 6211 / Có TK 1521: 135.975.000 VNĐ (chứng từ: Phiếu xuất kho số 847).
  • Nghiệp vụ nhập kho thành phẩm (20/11/2021): Nhập kho thành phẩm hoàn thành, theo dõi số lượng trên phần mềm kế toán AMNOTE (chứng từ: Phiếu nhập kho số 871).
    • Hạch toán: Nợ TK 1551 / Có TK 1541.
  • Nghiệp vụ xuất bán thành phẩm cho Công ty TNHH Daeyeong Vina (26/11/2021): Bán 126.000 cái chốt giữ tấm phân bổ ánh sáng màn hình tivi BN61-16985A, đơn giá bán 1.825 VNĐ/cái, giá vốn 1.451 VNĐ/cái, thuế GTGT 10%, thanh toán chuyển khoản sau.
    • Phản ánh giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 1551: 182.826.000 VNĐ.
    • Phản ánh doanh thu và công nợ: Nợ TK 1311: 252.945.000 VNĐ / Có TK 5112: 229.950.000 VNĐ / Có TK 33311: 22.995.000 VNĐ (chứng từ: Hóa đơn GTGT số 0000020, Phiếu xuất kho số 1003, Phiếu bán hàng số BH202111-029).
  • Nghiệp vụ xuất bán thành phẩm cho Công ty TNHH Inzi Vina (26/11/2021): Bán 75.600 cái chốt giữ tấm phân bổ ánh sáng màn hình tivi BN61-16985A, đơn giá bán 1.789 VNĐ/cái, giá vốn 1.454 VNĐ/cái, thuế GTGT 10%.
    • Phản ánh giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 1551: 109.922.400 VNĐ.
    • Phản ánh doanh thu: Nợ TK 1311: 149.424.000 VNĐ / Có TK 5112: 135.840.000 VNĐ / Có TK 33311: 13.584.000 VNĐ (Hóa đơn GTGT số 0000021, Phiếu xuất kho số 1004, Phiếu bán hàng BH202111-030).
  • Nghiệp vụ xuất bán tổng hợp cho Công ty TNHH Shin Heung Đồng Nai (25/11/2021): Xuất bán hỗn hợp nhiều mã thành phẩm và hàng hóa nhập khẩu (BN61-15538A, BN61-15539A, BN61-16230A, BN61-16985A, BN61-17483A, BN61-17490A, BN61-17484B, BN61-17486B và hàng hóa nhập khẩu BN61-15857B, BN61-15858B với giá vốn ngoại tệ 0,07456 USD/cái, tỷ giá mua vào 23.309 VNĐ/USD).
    • Ghi nhận giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 1551, 1561: 144.800.000 VNĐ.
    • Ghi nhận doanh thu và nợ phải thu: Nợ TK 1311: 541.200.000 VNĐ / Có TK 5111, 5112: 492.000.000 VNĐ / Có TK 33311: 49.200.000 VNĐ (Hóa đơn GTGT số 0000016, Phiếu xuất kho số 998, Phiếu bán hàng BH202111-025).
  • Tổng hợp bảng kê bán ra tháng 11/2021: Doanh số bán ra chưa thuế đạt trên 11,837 tỷ đồng, thuế GTGT đầu ra tương ứng trên 1,183 tỷ đồng.
  • Nghiệp vụ thu hồi công nợ:
    • Ngày 29/12/2021: Công ty Inzi Vina thanh toán qua Ngân hàng Shinhan (Nợ TK 11211 / Có TK 1311, Giấy báo Có số GBC202112-004).
    • Ngày 31/12/2021: Công ty Shin Heung Đồng Nai thanh toán (Nợ TK 11211 / Có TK 1311, Giấy báo Có số GBC202112-007).
    • Ngày 05/01/2022: Công ty Daeyeong Vina thanh toán qua Vietcombank (Nợ TK 11212 / Có TK 1311, Ủy nhiệm thu số UNT202202-001).

Chương 3: Nhận xét, kiến nghị và bài học kinh nghiệm

1. Nhận xét thực trạng kế toán tại công ty

  • Ưu điểm:
    • Hệ thống ghi chép kế toán được thực hiện đầy đủ, kịp thời và cẩn thận; các biểu mẫu, chứng từ và sổ kế toán được thiết kế chuẩn hóa trên máy vi tính theo quy định, có sự tùy chỉnh phù hợp với đặc thù sản xuất linh kiện điện tử.
    • Phương thức thanh toán qua tài khoản ngân hàng và tiền mặt rõ ràng, giúp kế toán theo dõi công nợ chính xác, hạn chế sai sót và rủi ro thất thoát.
    • Công tác hạch toán thuế GTGT đầu ra và các nghĩa vụ với ngân sách nhà nước được thực hiện chi tiết, minh bạch.
  • Hạn chế:
    • Toàn bộ dữ liệu kế toán tổng hợp và chi tiết được lưu trữ trên máy tính nhưng vấn đề bảo mật thông tin và an toàn dữ liệu nội bộ phòng kế toán còn đối mặt với nhiều thách thức.
    • Quá trình tập hợp chi phí còn xảy ra sai sót: có sự lẫn lộn trong việc phân loại giữa chi phí sản xuất chung với chi phí quản lý doanh nghiệp, giữa chi phí nhân công trực tiếp với chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Công việc kế toán tại công ty còn phụ thuộc nhiều vào việc tính toán, ghi chép trên các bảng tính Excel rời rạc dẫn đến khối lượng công việc thủ công lớn, tốn thời gian.
    • Phòng kế toán chịu áp lực công việc cao, khối lượng chứng từ lớn nhưng nhân sự hỗ trợ kế toán trưởng còn mỏng.

2. Kiến nghị và giải pháp hoàn thiện

  • Doanh nghiệp cần xem xét tuyển dụng thêm nhân viên kế toán phụ việc nhằm hỗ trợ phân chia khối lượng công việc, giảm bớt áp lực điều hành cho Kế toán trưởng.
  • Nghiên cứu ứng dụng đồng bộ phần mềm kế toán chuyên dụng thay thế cho các bảng tính Excel thủ công nhằm tự động hóa quy trình nhập liệu, kết xuất báo cáo nhanh chóng, chuẩn xác và nâng cao năng suất xử lý dữ liệu.
  • Tăng cường kiểm soát quy trình hạch toán chi phí phân xưởng và chi phí quản lý, bảo đảm tách bạch đúng bản chất các tài khoản chi phí giá thành và chi phí thời kỳ.

3. Bài học kinh nghiệm từ thực tế

Tác giả đã trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ thực tế:

  • Nhập phiếu xuất - nhập kho, theo dõi báo cáo nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu và kho thành phẩm.
  • Nhập liệu và thao tác cơ bản trên phần mềm kế toán AMNOTE.
  • Theo dõi sao kê tài khoản ngân hàng, đối chiếu và kiểm tra số dư công nợ phải thu khách hàng (TK 131).
  • Khai báo biến động tăng giảm lao động cơ bản trên phần mềm bảo hiểm xã hội (BHXH).
  • Lập các báo cáo quản trị nội bộ theo yêu cầu của phòng kế toán.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

Báo cáo đã phân tích đầy đủ quy trình bán hàng và hạch toán doanh thu thực tế tại một doanh nghiệp FDI ngành công nghiệp phụ trợ:

  • Cung cấp bức tranh thực tế về quy mô lao động (142 nhân sự) và chuỗi sản phẩm chuyên dụng (chân đế, chi tiết tivi, linh kiện máy giặt, tủ lạnh).
  • Minh họa rõ ràng việc áp dụng phương pháp Nhật ký chung và hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong việc xử lý các giao dịch nội địa và nhập khẩu linh kiện.
  • Tổng hợp chi tiết số liệu bán hàng thực tế tháng 11/2021 với các đối tác FDI trọng điểm tại Việt Nam (Daeyeong Vina, Shin Heung Đồng Nai, Inzi Vina, Platel Vina, Elentec HCM Vina).

Đóng góp thực tiễn của tác giả

  • Làm rõ tính liên kết giữa luồng luân chuyển chứng từ vật chất (lệnh bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu bán hàng) với luồng ghi nhận trên sổ sách kế toán và chứng từ ngân hàng.
  • Phát hiện các điểm nghẽn về việc phân loại chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung và việc lạm dụng bảng tính Excel thủ công, từ đó đưa ra các kiến nghị mang tính khả thi về mặt nhân sự và công nghệ thông tin cho doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Báo cáo được thực hiện trong thời gian thực tập giới hạn (2 tháng) tại một bộ phận duy nhất (Phòng Kế toán), số liệu phân tích minh họa tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán tháng 11/2021 và một số giao dịch thanh toán đầu năm 2022. Nội dung tập trung vào phần hành bán hàng và thu tiền, chưa đi sâu phân tích toàn diện chu kỳ tính giá thành chi tiết của từng mã sản phẩm hay quy trình kiểm toán nội bộ.
  • Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền, ứng dụng các phần mềm ERP tích hợp quản trị sản xuất với kế toán tài chính, hoặc hoàn thiện phương pháp tính giá thành định mức cho các dòng sản phẩm khuôn mẫu linh kiện điện tử.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế có giá trị dành cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán - Tài chính đang thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng, công nợ và xác định kết quả kinh doanh.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp FDI sản xuất công nghiệp phụ trợ, cần tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng, cách thức tổ chức sổ Nhật ký chung và hạch toán kết hợp giữa thành phẩm sản xuất trong nước và hàng hóa nhập khẩu.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH C&H Tech Vina áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo hình thức sổ Nhật ký chung, sử dụng đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VNĐ) và năm tài chính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.

2. Các đối tác mua hàng chủ yếu của công ty trong kỳ khảo sát là những đơn vị nào?

Thị trường tiêu thụ chính của công ty là trong nước với các khách hàng doanh nghiệp gồm: Công ty TNHH Daeyeong Vina, Công ty TNHH Shin Heung Đồng Nai, Công ty TNHH Platel Vina, Công ty TNHH Elentec HCM Vina và Công ty TNHH Inzi Vina.

3. Công ty quản lý và theo dõi các giao dịch thu tiền qua những ngân hàng nào?

Công ty theo dõi các khoản thanh toán chuyển khoản của khách hàng qua tài khoản tại ba chi nhánh ngân hàng:

  • Ngân hàng Shinhan – Chi nhánh Phú Mỹ (TK 11211).
  • Ngân hàng Ngoại Thương (Vietcombank) – Chi nhánh Vũng Tàu PGD số 2 (TK 11212).
  • Ngân hàng MB – Chi nhánh Bà Rịa (TK 11213).

4. Tác giả chỉ ra những nhược điểm gì trong công tác kế toán tại doanh nghiệp?

Tác giả nêu ra ba nhược điểm chính:

  • Công việc kế toán còn phụ thuộc nhiều vào bảng tính Excel thủ công, gây áp lực ghi chép và tính toán lớn.
  • Có sự nhầm lẫn trong phân loại giữa chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý doanh nghiệp, giữa chi phí nhân công trực tiếp và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Phòng kế toán thiếu nhân sự phụ tá cho kế toán trưởng trong khi yêu cầu bảo mật thông tin kế toán trên máy vi tính rất cao.

Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Huỳnh Như đã phản ánh toàn diện bức tranh lý luận và thực tiễn công tác kế toán bán hàng và thu tiền tại Công ty TNHH C&H Tech Vina. Thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu phát sinh cụ thể trong tháng 11/2021, tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán doanh thu, thuế GTGT và theo dõi công nợ khách hàng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các nhận xét và kiến nghị về việc chuẩn hóa phân loại chi phí, tăng cường nhân sự và áp dụng đồng bộ phần mềm kế toán mang tính thực tế, hỗ trợ thiết thực cho việc nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại doanh nghiệp.