Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung vào công tác hạch toán kinh tế tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thiết bị công nghiệp Tân Thành Đạt trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn phục hồi sau đại dịch COVID-19. Theo tác giả, năm 2022 giữ vị trí then chốt khi là năm bản lề thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021–2025 theo tinh thần Nghị quyết số 99/NQ-CP ngày 30/8/2021 của Chính phủ. Số liệu thống kê được tác giả dẫn chứng cho thấy tính đến ngày 31/12/2022, cả nước ghi nhận 876 doanh nghiệp đang hoạt động và tiếp tục đón nhận hơn 36,2 nghìn doanh nghiệp thành lập mới trong quý I/2024. Sự gia tăng này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao chất lượng quản trị tài chính, trong đó công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là thước đo trực tiếp phản ánh hiệu quả hoạt động, giúp ban lãnh đạo kiểm soát chi phí, hỗ trợ các nhà đầu tư định lượng rủi ro và cung cấp căn cứ tín dụng cho các định chế tài chính, ngân hàng.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp, tạo cơ sở đối chiếu với thực tiễn.
  2. Phân tích thực trạng quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và phương pháp xác định kết quả kinh doanh đang áp dụng tại đơn vị thực tập.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thiết bị công nghiệp Tân Thành Đạt (Số 725, Xa lộ Hà Nội, Khu phố 3, Phường Long Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng dữ liệu kế toán và báo cáo tài chính của năm tài chính 2022, được thu thập trong kỳ thực tập kéo dài gần 3 tháng của tác giả.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống văn bản pháp lý hiện hành của kế toán Việt Nam và chuẩn mực quốc tế:

  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, trực tiếp áp dụng các quy định tại Điều 78 (khái niệm doanh thu), Điều 79 (TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Điều 80 (TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính), Điều 81 (TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu), Điều 89 (TK 632 - Giá vốn hàng bán), Điều 90 (TK 635 - Chi phí tài chính), Điều 91 (TK 641 - Chi phí bán hàng), Điều 92 (TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), Điều 93 (TK 711 - Thu nhập khác), Điều 94 (TK 811 - Chi phí khác), Điều 95 (TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), Điều 96 (TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam: VAS 01 (Chuẩn mực chung về chi phí, doanh thu, thu nhập khác), VAS 02 (Hàng tồn kho và phương pháp tính giá xuất kho), VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác).
  • Chuẩn mực Kế toán Quốc tế: IAS 01 (Trình bày báo cáo tài chính, định nghĩa về sự giảm sút lợi ích kinh tế).
  • Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, tác giả vận dụng phối hợp năm phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và thu thập dữ liệu:

  • Phương pháp quan sát: Theo dõi trực tiếp các thao tác nghiệp vụ hàng ngày của nhân viên kế toán tại đơn vị, bao gồm quy trình lập, xử lý và luân chuyển chứng từ gốc, phát hành hóa đơn điện tử và nhập liệu vào phần mềm kế toán.
  • Phương pháp phỏng vấn: Đặt câu hỏi và trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng cùng Kế toán tổng hợp nhằm làm rõ các bước hạch toán đặc thù và quy trình kiểm soát nội bộ.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất các chứng từ kế toán gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có), hệ thống sổ cái, sổ nhật ký chung và các báo cáo tài chính năm 2022 của công ty.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Phân loại, tổng hợp và xử lý số liệu thu thập được để đối chiếu giữa mô hình lý thuyết với quy trình vận hành thực tế.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, sách báo và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
Tiêu chí chính sách Quy định áp dụng tại Công ty Tân Thành Đạt
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
Năm tài chính Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm theo dương lịch
Kỳ kê khai thuế Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo quý
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho Phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất kho Phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp trích khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng (theo Thông tư 45/2013/TT-BTC)
Hình thức ghi sổ kế toán Kế toán trên máy vi tính (tổ chức theo hình thức Nhật ký chung)
Phần mềm kế toán sử dụng Phần mềm SmartPro (tích hợp tài khoản Nibot quản lý hóa đơn)
Đơn vị tiền tệ sử dụng Đồng Việt Nam (VNĐ)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH XNK Thiết bị Công nghiệp Tân Thành Đạt

Chương 1 phác thảo bức tranh toàn diện về đơn vị khảo sát. Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thiết bị Công nghiệp Tân Thành Đạt (tên giao dịch quốc tế: Tan Thanh Dat Industrial Equipment Import Export Company Limited, tên viết tắt: TAN THANH DAT INDUSTRIAL CO.,LTD) mang mã số thuế 3603621725, có vốn điều lệ đăng ký là 2.000 VNĐ, do bà Võ Thị Thúy làm người đại diện theo pháp luật. Doanh nghiệp chính thức đi vào hoạt động từ tháng 1 năm 2019, phát triển từ một cơ sở phân phối nhỏ thành nhà cung ứng vật tư công nghiệp (các loại van công nghiệp, đồng hồ đo, phụ kiện đường ống hơi, nước, xăng dầu) nhập khẩu từ các thương hiệu như HITACHI, YOSHITAKE, MIYAWAKI.

Quy mô nhân sự của công ty duy trì ở mức tinh gọn với 20 nhân viên. Cơ cấu quản lý gồm Chủ sở hữu kiêm nhiệm Giám đốc trực tiếp chỉ đạo ba bộ phận trực thuộc: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Phòng Kỹ thuật. Riêng bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 2 nhân sự:

Chức danh Chức năng chính Nhiệm vụ cụ thể
Kế toán trưởng Quản lý phòng kế toán, chịu trách nhiệm tài chính trước công ty - Tham mưu cho Giám đốc về tài chính - kế toán và quản lý dòng tiền.
- Phê duyệt các khoản chi tiêu; chỉ đạo hạch toán và lập Báo cáo tài chính.
- Làm việc với cơ quan thuế, lập tờ khai thuế GTGT, TNCN, TNDN.
- Tính lương, theo dõi chi phí, doanh thu, khấu hao và công nợ.
Kế toán tổng hợp Trực tiếp xử lý, hạch toán các phần hành nghiệp vụ chi tiết - Thực hiện giao dịch ngân hàng, lập phiếu thu, phiếu chi, theo dõi báo Nợ/Có.
- Lập và phát hành hóa đơn điện tử, phiếu nhập kho, xuất kho.
- Theo dõi đối chiếu công nợ, kiểm kê kho định kỳ, lập báo cáo xuất - nhập - tồn.
- Nhập dữ liệu phát sinh vào phần mềm SmartPro và lưu trữ chứng từ.

Chương 1 cũng mô tả quy trình ghi sổ trên máy vi tính thông qua phần mềm SmartPro (xây dựng trên nền tảng Microsoft .NET Framework do Công ty Phần mềm Năng động phát triển). Dữ liệu từ chứng từ gốc được kế toán nhập vào các phân hệ, phần mềm tự động cập nhật đồng thời vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ chi tiết liên quan trước khi kết xuất Báo cáo tài chính.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 2 trình bày chi tiết các nguyên tắc hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của doanh thu theo Điều 78 và chuẩn mực VAS 14, nêu rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ. Về các khoản giảm trừ doanh thu, tác giả phân tích khái niệm và điều kiện ghi nhận chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại theo Điều 81 để điều chỉnh giảm trừ qua TK 521 trước khi kết chuyển sang TK 511 xác định doanh thu thuần.

Phần kế toán chi phí và giá vốn hệ thống hóa kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán của TK 632 (kèm ba phương pháp xuất kho theo VAS 02 gồm bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO, thực tế đích danh), TK 515 (doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (chi phí tài chính), TK 641 (chi phí bán hàng) và TK 642 (chi phí quản lý doanh nghiệp). Đối với các hoạt động ngoài kinh doanh thông thường, chương này phân tích nguyên tắc ghi nhận của TK 711 và TK 811 theo chuẩn mực VAS 01. Về nghĩa vụ thuế, tác giả phân định chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) tính trên thu nhập chịu thuế và chi phí thuế TNDN hoãn lại (TK 8212). Kết cấu TK 911 được chuẩn hóa để tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và chi phí phát sinh nhằm tính toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.

Chương 3: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH XNK Thiết bị Công nghiệp Tân Thành Đạt

Chương 3 đi sâu khảo sát quy trình hạch toán thực tế phát sinh tại công ty trong năm 2022 trên từng phần hành:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Khảo sát phương thức bán buôn thiết bị công nghiệp cho các nhà máy, khu công nghiệp tại Đồng Nai. Trình bày quy trình lập hóa đơn GTGT điện tử, thủ tục luân chuyển chứng từ bán hàng và quy trình nhập dữ liệu doanh thu vào TK 511 trên phần mềm SmartPro.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Phân tích việc áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính đơn giá xuất kho đối với vật tư, thiết bị; quy trình lập phiếu xuất kho và kết chuyển giá trị vốn xuất bán vào bên Nợ TK 632.
  • Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính: Khảo sát các khoản phát sinh từ lãi tiền gửi ngân hàng, chiết khấu thanh toán nhận được hạch toán vào TK 515, cùng các khoản phí chuyển tiền, chi phí giao dịch ngân hàng hạch toán vào TK 635.
  • Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Mô tả quy trình ghi nhận chi phí vận chuyển, bốc xếp, tiếp thị hàng hóa vào TK 641; chi phí tiền lương nhân viên quản lý, trích nộp bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN), chi phí khấu hao tài sản cố định và chi phí dịch vụ mua ngoài vào TK 642.
  • Kế toán chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Phân tích quy trình tạm nộp thuế TNDN theo quý qua TK 8211, lập các bút toán kết chuyển cuối năm từ TK 511, TK 515, TK 632, TK 635, TK 641, TK 642 sang TK 911 để xác định lợi nhuận thực tế của năm 2022.

Chương 4: Nhận xét – Kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH XNK Thiết bị Công nghiệp Tân Thành Đạt

Dựa trên dữ liệu thực tế thu thập được, tác giả tiến hành so sánh đối chiếu giữa cơ sở lý luận và thực tiễn triển khai tại công ty:

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty đã thiết lập được quy trình ghi chép sổ sách kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm SmartPro tương đối bài bản, tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hệ thống chứng từ mua bán, hóa đơn điện tử có sự liên kết với tài khoản Nibot giúp hạn chế thất lạc chứng từ; bộ máy kế toán tinh giản nhưng phân định rõ trách nhiệm giữa Kế toán trưởng và Kế toán tổng hợp.
  • Nhược điểm và hạn chế tồn tại: Do quy mô nhân sự phòng kế toán chỉ có 2 người nên khối lượng công việc của Kế toán tổng hợp rất lớn, dễ dẫn đến chậm trễ trong việc cập nhật phiếu nhập - xuất kho; công tác kiểm kê định kỳ đôi khi chưa đồng bộ giữa thủ kho và kế toán chi tiết; việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi chưa được thực hiện đầy đủ theo quy định; chưa phân tách chi tiết các tiểu khoản chi phí bán hàng để phục vụ mục tiêu quản trị chi phí.
  • Nhóm giải pháp đề xuất: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho đảm bảo tính kịp thời; tăng cường kiểm tra, đối chiếu số liệu tồn kho thực tế với phần mềm; phân bổ chi tiết các khoản mục chi phí trên hệ thống tài khoản cấp hai của TK 641 và TK 642; thực hiện đầy đủ các thủ tục trích lập dự phòng tài chính cuối niên độ; nâng cao năng lực ứng dụng các tính năng nâng cao của phần mềm kế toán SmartPro.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận ghi nhận các kết quả nghiên cứu và đóng góp chuyên môn cụ thể:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách có trật tự các quy định của Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC) và các Chuẩn mực Kế toán liên quan (VAS 01, VAS 02, VAS 14), làm rõ mối quan hệ giữa các tài khoản trung gian loại 5, 6, 7, 8 với tài khoản tập hợp kết quả kinh doanh loại 9.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh chính xác thực trạng công tác kế toán tại một doanh nghiệp thương mại vật tư công nghiệp quy mô vừa và nhỏ tại tỉnh Đồng Nai. Nghiên cứu chỉ ra cách thức một đơn vị tinh giản bộ máy (chỉ với 2 nhân sự kế toán) vận hành hiệu quả phần mềm kế toán SmartPro kết hợp công cụ Nibot để xử lý toàn bộ chu trình kế toán năm 2022.
  • Kiến nghị hoàn thiện: Cung cấp cho Ban Giám đốc và bộ phận kế toán của Công ty Tân Thành Đạt các đề xuất cụ thể nhằm hoàn thiện công tác theo dõi công nợ, quản lý hàng tồn kho, hạch toán chi phí và nâng cao tính minh bạch cho Báo cáo tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những điểm giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu và thừa nhận của tác giả:

  • Dữ liệu nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi một năm tài chính duy nhất (năm 2022) tại một đơn vị cụ thể, chưa có sự so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian nhiều năm liền kề (giai đoạn 2021–2023) để đánh giá xu hướng biến động doanh thu và chi phí sau đại dịch.
  • Thời gian thực tập của tác giả kéo dài gần 3 tháng cùng sự hạn chế nhất định về kinh nghiệm thực tế khiến phạm vi đánh giá chủ yếu dừng lại ở công tác kế toán tài chính, chưa đi sâu phân tích toàn diện khía cạnh kế toán quản trị doanh thu - chi phí (như phân tích điểm hòa vốn hay lập dự toán ngân sách).
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm liên tục, hoặc nghiên cứu mở rộng sang mô hình kế toán quản trị chi phí và giá thành tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật công nghiệp có quy mô tương đương trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu là mẫu hình thực tế về cách triển khai đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): Tham khảo kinh nghiệm tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn 2 người (Kế toán trưởng và Kế toán tổng hợp), phương pháp luân chuyển chứng từ và quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán SmartPro.
  • Các nhà nghiên cứu và người thực hiện đề tài liên quan: Cung cấp khung phân tích đối chiếu giữa chuẩn mực lý luận và thực tế hạch toán hàng tồn kho, giá vốn, chi phí quản lý tại doanh nghiệp cung ứng thiết bị công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH XNK Thiết bị Công nghiệp Tân Thành Đạt áp dụng chế độ kế toán và hệ thống tài khoản nào?

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, sử dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo hướng dẫn của thông tư này và hạch toán bằng đơn vị tiền tệ Đồng Việt Nam (VNĐ).

Bộ máy kế toán của Công ty Tân Thành Đạt gồm những vị trí nào và phân công nhiệm vụ ra sao?

Bộ máy kế toán của công ty gồm 2 vị trí làm việc theo mô hình tập trung:

  • Kế toán trưởng: Quản lý toàn diện phòng kế toán, tham mưu tài chính cho Giám đốc, quản lý dòng tiền, phê duyệt chi tiêu, chỉ đạo lập BCTC, tính lương, kê khai và quyết toán các loại thuế.
  • Kế toán tổng hợp: Đảm nhiệm hạch toán giao dịch ngân hàng, lập phiếu thu - chi, lập và phát hành hóa đơn điện tử, phiếu xuất - nhập kho, theo dõi công nợ, kiểm kê hàng hóa định kỳ và trực tiếp nhập liệu vào phần mềm kế toán.

Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán nào và giải pháp quản lý hóa đơn đi kèm là gì?

Công ty sử dụng phần mềm kế toán SmartPro được phát triển bởi Công ty Phần mềm Năng động (xây dựng trên nền tảng Microsoft .NET Framework). Đi kèm với phần mềm là tài khoản Nibot chuyên dụng để quản lý, theo dõi và đồng bộ hóa đơn điện tử đầu vào, đầu ra của doanh nghiệp.

Đơn vị áp dụng phương pháp nào để hạch toán hàng tồn kho và tính giá trị xuất kho?

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và sử dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá trị vốn thực tế của hàng hóa xuất kho trong kỳ.

Việc xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ tại công ty được tổng hợp từ những hoạt động nào?

Theo hệ thống hóa của khóa luận dựa trên Điều 96 Thông tư 200/2014/TT-BTC, kết quả kinh doanh cuối kỳ được xác định trên TK 911 bằng tổng kết quả của ba bộ phận hoạt động:

  1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Doanh thu thuần trừ Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  2. Kết quả hoạt động tài chính (Doanh thu hoạt động tài chính trừ Chi phí tài chính).
  3. Kết quả hoạt động khác (Thu nhập khác trừ Chi phí khác).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thùy Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán, quy trình luân chuyển chứng từ và việc ứng dụng phần mềm SmartPro tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thiết bị Công nghiệp Tân Thành Đạt trong năm tài chính 2022. Các nhận xét, đánh giá ưu nhược điểm và hệ thống giải pháp đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực tiễn hoạt động của đơn vị, tạo nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các nhà quản trị doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.