Chương 1 sẽ là cơ sở cho việc tìm hiểu thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty. 10 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 2. Tổng quan về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 2. Các khái niệm liên quan trong kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 2.
Doanh thu - Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. - Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: + Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu hoạt động tài chính + Thu nhập khác - Các khoản làm giảm trừ doanh thu gồm có: + Chiết khấu thương mại + Giảm giá hàng bán + Hảng bán bị trả lại + Ngoài ra còn có các loại thuế như: Thuế TTÐB; Thuế XK; Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Chi phí - Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định. - Phân loại chi phí gồm: + Giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp + Chi phí tài chính + Chi phí khác 2.3 Xác định kết quả hoạt động kinh doanh - Là việc xác định số tiền lãi, lỗ từ các loại hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, thường là một tháng, một quý hoặc một năm.
11 - Kết quả hoạt động kinh sản xuất kinh doanh chính, hoạt động tài chính và hoạt động khác.2 Vai trò, nhiệm vụ của công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh doanh nghiệp 2.1 Vai trò - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp có vai trò quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. - Từ kết quả hoạt động kinh doanh ta có thể đưa ra những chiến lược sản xuất, những phương hướng phát triển cho doanh nghiệp làm sao để nâng cao đưrợc doanh thu cho doanh nghiệp giảm chi phí đến mức thấp nhất. - Đối với một doanh nghiệp, việc xác định kết quả kinh doanh là mục tiêu cuối cùng, việc xác định lãi (lỗ) là cơ sở đánh giá hiệu quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định của một doanh nghiệp, là điều kiện tốt nhất để cung cấp các thông tin cần thiết giúp cho ban lãnh đạo có thể phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh, phương án đầu tư có hiệu quả nhất đồng thời cung cấp kịp thời các thông tin tài chính cho các bên có liên quan. - Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh giúp cho ban lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt được tình hình tiêu thụ, thu hồi các khoản phải thu của khách hàng, nắm bắt được kết quả kinh doanh của một kỳ, đưa ra phương hướng, kế hoạch cho kỳ tới.
- Chính vì thế làm tốt công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh sẽ quyết định sự thành bại của doanh nghiệp.2 Nhiệm vụ - Phản ánh ghi chép đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về mặt số lượng, chất lượng, chủng loại, quy định, mẫu mã đối với từng loại hàng hóa dịch vụ bán ra. - Phản ánh ghi chép đầy đủ kịp thời các khoản doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu, các chi phí phát sinh. Theo dõi thường xuyên liên tục tình hình biến động tăng, giảm các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu hoạt động bất thường. 12 - Theo dõi chi tiết riêng biệt theo từng loại doanh thu kể cả doanh thu nội bộ nhằm phản ánh kịp thời, chi tiết, đầy đủ kết quả kinh doanh làm căn cứ lập báo cáo tài chính.
- Xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà Nước. Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập các báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh doanh liên quan đến doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh. - Xác lập được quá trình luân chuyển chứng từ về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh. - Xác định tập hợp đầy đủ giá vốn, chi phí bán hàng, kiểm tra tình hình, thực hiện kế hoạch về doanh thu, lợi nhuận.
Từ đó đưa ra những kiến nghị, biện pháp nhằm hoàn thiện việc tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nhằm cung cấp cho ban lãnh đạo để có những việc làm cụ thể thích hợp đối với thị trường. Ý Nghĩa của công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp ❖ Việc tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh giúp các doanh nghiệp: - Xác định hiệu quả của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp. - Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh. - Có căn cứ để thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước, thực hiện việc phân phối cũng như tái đầu tư sản xuất kinh doanh.
- Kết hợp các thông tin thu thập được với các thông tin khác để đề ra chiến lược, giải pháp sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất. - Việc tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối với Nhà nước. - Trên cơ sở các số liệu về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cơ quan thuế xác định các khoản thuế phải thu, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Quốc gia. Từ đó, Nhà nước tái đầu tư vào cơ sở hạ tầng, đảm bảo điều kiện về chính trị, an ninh, xã hội.
- Thông qua tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà Nước của các doanh nghiệp, các nhà hoạch định chính trị Quốc gia sẽ có cơ sở để đề ra các giải pháp phát triển kinh 13 tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động thông qua chính sách tiền tệ, chính sách thuế và các khoản trợ cấp, trợ giá. - Riêng đối với các doanh nghiệp có nguồn vốn của Nhà nước, việc xác định doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh không những đem lại nguồn thu cho ngân sách mà còn đảm bảo nguồn vốn đầu tư của Nhà nước không bị thất thoát. - Đối với nhà đầu tư: thông qua các chi tiêu về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trên báo cáo tài chính các nhà đầu tư sẽ phân tích đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp để có các quyết định đầu tư đúng đắn. - Đối với các tổ chức tài chính trung gian như ngân hàng, các công ty cho thuê tài chính: Các số liệu về doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là căn cứ để ra quyết định cho vay vốn.2 Giới thiệu thông tư 133 - Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ (bao gồm các doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trừ doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, các công ty đại chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán, các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã, các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực đặc thù như điện lực, dầu khí, bảo hiểm, chứng khoán.
- Chuyển đổi BCTC bằng ngoại tệ sang VND Tài sản và nợ phải trả được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá chuyển khoản trung bình cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch. Tỷ giá chuyển khoản trung bình cuối kì: trung bình cộng giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán chuyển khoản cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch. Nội dung công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 2. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.
Khái niệm - Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Nguyên tắc hạch toán - Bán hàng hóa: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư. - Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCÐ theo phương thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng xây dựng… - Doanh thu khác. Điều kiện ghi nhận doanh thu Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau: + Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. + Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. + Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn điều kiện sau: + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. + Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó. + Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán. + Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.4 Chứng từ sử dụng - Hợp đồng kinh tế.
- Hóa đơn giá trị gia tăng. - Sổ chi tiết theo dõi. - Phiếu thu, phiếu chi. - Giấy báo nợ, giấy báo có.
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.