Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng sau khi gia nhập WTO và tiến hành chuyển đổi số toàn diện công tác quản trị doanh nghiệp, lĩnh vực xây dựng dân dụng - công ích đô thị đóng vai trò hạ tầng then chốt. Tuy nhiên, theo các thống kê ngành tài chính doanh nghiệp, các nhà thầu xây lắp quy mô vừa và nhỏ (SME) tại Việt Nam thường xuyên đối mặt với áp lực biên lợi nhuận ròng dao động ở mức hẹp (4% - 7%), tỷ lệ nợ đọng vốn xây dựng cơ bản và chậm quyết toán từ nguồn vốn ngân sách chiếm từ 15% đến 30% tổng tài sản ngắn hạn. Để duy trì sức khỏe tài chính và năng lực đấu thầu, việc tổ chức hệ thống kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh (XĐKQKD) minh bạch, chuẩn xác là yêu cầu sống còn.

Thực trạng tại Công ty TNHH Xây Dựng Minh Hòa (MST: 3501178180, TP. Bà Rịa) bộc lộ những điểm nghẽn (pain points) điển hình của doanh nghiệp xây lắp - công ích:

  • Đặc thù sản phẩm xây dựng và dịch vụ chăm sóc cây xanh công ích có chu kỳ thực hiện kéo dài, phụ thuộc vào tiến độ nghiệm thu khối lượng hoàn thành từng đợt giữa chủ đầu tư và nhà thầu.
  • Sự sai lệch thời điểm giữa việc phát sinh chi phí sản xuất thi công (Tài khoản 154) và thời điểm phát hành hóa đơn GTGT ghi nhận doanh thu (Tài khoản 5113) dẫn đến rủi ro ghi nhận sai kỳ kế toán.
  • Công tác phân bổ chi phí gián tiếp, theo dõi công nợ khách hàng (Tài khoản 131) theo từng công trình/hạng mục chưa được tự động hóa triệt để, thiếu cơ chế trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Đề tài khóa luận tập trung giải quyết triệt để các bài toán trên thông qua các mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận chuẩn mực về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Khảo sát, phân tích quy trình luân chuyển chứng từ và thực trạng hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý tại Công ty TNHH Xây Dựng Minh Hòa trong Quý 4/2022.
  3. Thiết kế giải pháp chuẩn hóa chu trình xử lý dữ liệu kế toán trên phần mềm MISA SME 2022, kết hợp thuật toán tính giá thành và kết chuyển tự động phục vụ công tác lập Báo cáo tài chính (BCTC).
  4. Xây dựng mô hình kiểm soát chi phí thi công, định mức nguyên vật liệu và quản trị rủi ro công nợ phải thu ngắn hạn.

Phạm vi nghiên cứu được xác định chặt chẽ dựa trên dữ liệu phát sinh thực tế tại Công ty TNHH Xây Dựng Minh Hòa trong giai đoạn Quý 4/2022 (từ tháng 10/2022 đến tháng 12/2022), đối chiếu số liệu lũy kế với Quý 3/2022 để đo lường biến động kinh doanh. Giới hạn nghiên cứu tập trung vào chu trình hạch toán kế toán tài chính cho hai mảng hoạt động chính: thi công/hoàn thiện công trình hạ tầng và dịch vụ duy trì chăm sóc cây xanh công ích đô thị.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ, việc lựa chọn công cụ và phương pháp hạch toán quyết định trực tiếp đến độ trễ và độ tin cậy của thông tin quản trị:

Tiêu chí phân tích Phương pháp thủ công / Excel phân tán ERP ngoại nhập (SAP B1, Odoo) MISA SME 2022 (Hệ thống tối ưu)
Chi phí triển khai Rất thấp (tận dụng phần cứng sẵn có) Rất cao (>300.000.000 VNĐ, phí duy trì lớn) Hợp lý (10.000.000 - 25.000.000 VNĐ trọn gói)
Tính tương thích pháp lý Kém, phụ thuộc công thức tự viết Cần tùy biến sâu theo VAS/TT 133 Chuẩn hóa 100% biểu mẫu theo TT 133/2016/TT-BTC
Kiểm soát giá thành công trình Rời rạc, dễ sai lệch liên kết dữ liệu Rất mạnh nhưng cấu hình phức tạp Tối ưu hóa theo từng mã công trình, hạng mục
Tự động hóa kết chuyển 911 Thực hiện thủ công từng bút toán Tự động hóa theo kỳ thiết lập Tự động hóa 1-click theo thuật toán đóng sổ
Bảo mật & Phân quyền dữ liệu Kém, dễ bị chỉnh sửa/ghi đè Cao (RBAC phân tầng phức tạp) Phân quyền chi tiết theo vai trò kế toán viên

Yêu cầu nghiệp vụ hệ thống được cấu trúc theo khung MoSCoW:

  • Must-have (Bắt buộc): Hạch toán chính xác doanh thu dịch vụ xây lắp (TK 5113), giá vốn (TK 632), chi phí QLDN (TK 642), tự động kết chuyển TK 911 để xác định lãi/lỗ; quản lý công nợ theo từng mã khách hàng và hợp đồng thi công.
  • Should-have (Nên có): Tự động cảnh báo nợ quá hạn; trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293); liên kết hóa đơn điện tử trực tiếp trên phần mềm.
  • Could-have (Có thể có): Module phân tích biến động giá nguyên vật liệu thi công thời gian thực; dự báo dòng tiền thuần thu từ các gói thầu công ích.
  • Won't-have (Tạm thời chưa triển khai): Phân hệ tích hợp quản lý máy móc thiết bị GPS trên công trường.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc xử lý dữ liệu kế toán tại Công ty Minh Hòa được xây dựng trên mô hình Client-Server với hệ sinh thái phần mềm kế toán MISA SME 2022:

Ngăn xếp Công nghệ (Technology Stack)

  • Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server 2019 Standard Edition (đảm bảo tính toàn vẹn giao dịch ACID).
  • Phần mềm nghiệp vụ: MISA SME 2022 (Phiên bản R15+), tuân thủ chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Môi trường vận hành: .NET Framework 4.8 trên nền tảng Windows 10/11 Pro 64-bit.
  • Hệ thống văn phòng bổ trợ: Microsoft Excel 365 phục vụ phân tích số liệu tài chính chuyên sâu.

Thiết kế Cấu trúc Cơ sở Dữ liệu Nghiệp vụ (Database Schema)

-- Bảng quản lý Hợp đồng/Công trình Xây lắp
CREATE TABLE JC_CostObject (
    CostObjectID NVARCHAR(50) PRIMARY KEY,
    CostObjectName NVARCHAR(255) NOT NULL,
    ContractNo NVARCHAR(50) NOT NULL,
    CustomerID NVARCHAR(50) NOT NULL,
    StartDate DATE NOT NULL,
    EndDate DATE NULL,
    TotalContractAmount DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    Status INT DEFAULT 0 -- 0: Đang thi công, 1: Đã nghiệm thu, 2: Đã quyết toán
);

-- Bảng Chứng từ Ghi nhận Doanh thu và Công nợ
CREATE TABLE AR_Invoice (
    VoucherID NVARCHAR(50) PRIMARY KEY,
    VoucherNo NVARCHAR(50) UNIQUE NOT NULL,
    VoucherDate DATE NOT NULL,
    CustomerID NVARCHAR(50) NOT NULL,
    CostObjectID NVARCHAR(50) FOREIGN KEY REFERENCES JC_CostObject(CostObjectID),
    SubTotalAmount DECIMAL(18, 2) NOT NULL, -- Doanh thu thuần (TK 5113)
    VATRate DECIMAL(5, 2) DEFAULT 0.08,     -- Thuế suất GTGT áp dụng
    VATAmount DECIMAL(18, 2) NOT NULL,      -- Thuế GTGT đầu ra (TK 3331)
    TotalAmount DECIMAL(18, 2) NOT NULL,    -- Tổng tiền thanh toán (TK 131)
    IsPaid BIT DEFAULT 0
);

-- Bảng Bút toán Sổ Cái Kế toán Kép (General Ledger)
CREATE TABLE GL_VoucherDetail (
    AutoID BIGINT IDENTITY(1,1) PRIMARY KEY,
    VoucherID NVARCHAR(50) NOT NULL,
    AccountDebit NVARCHAR(20) NOT NULL,     -- Tài khoản Nợ
    AccountCredit NVARCHAR(20) NOT NULL,    -- Tài khoản Có
    Amount DECIMAL(18, 2) NOT NULL,         -- Số tiền phát sinh
    CostObjectID NVARCHAR(50) NULL,
    Description NVARCHAR(500) NULL
);

Methodology

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp thực chứng kết hợp khung phân tích luồng chứng từ kế toán 4 giai đoạn:

  1. Giai đoạn 1 (Khảo sát & Thu thập): Tiếp cận toàn bộ chứng từ gốc phát sinh trong Quý 4/2022 (hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu kỹ thuật, hóa đơn VAT điện tử, ủy nhiệm chi, phiếu xuất kho nguyên vật liệu).
  2. Giai đoạn 2 (Chuẩn hóa Luồng Ghi sổ): Đối chiếu dữ liệu giữa Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết các tài khoản 5113, 632, 642, 911 trên phần mềm MISA.
  3. Giai đoạn 3 (Kiểm chứng Thuật toán Đóng sổ): Thực hiện quy trình kết chuyển tự động doanh thu - chi phí cuối kỳ kế toán để kiểm tra tính cân đối của hệ thống.
  4. Giai đoạn 4 (Đánh giá & Kiến nghị): Phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính giữa Quý 3/2022 và Quý 4/2022, từ đó đề xuất giải pháp kiểm soát hao hụt vật tư và dự phòng tài chính.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình thực thi hạch toán tại Công ty Minh Hòa được xây dựng qua các mô-đun hạch toán kép cụ thể, đảm bảo luân chuyển số liệu liên tục:

Thuật toán và Logic Hạch toán Kế toán (Accounting Algorithm Pseudo-code)

def closing_financial_period(quarter, year, company_data):
    """
    Thuật toán tự động đóng sổ và Xác định Kết quả Kinh doanh theo TT 133/2016/TT-BTC
    """
    total_net_revenue = 0
    total_financial_revenue = 0
    total_cogs = 0
    total_admin_expenses = 0
    total_financial_expenses = 0
    
    # Bước 1: Tính tổng Doanh thu thuần cung cấp dịch vụ (TK 5113)
    for invoice in company_data.get_invoices(quarter, year):
        if invoice.is_approved_and_inspected():
            total_net_revenue += invoice.subtotal_amount
            
    # Bước 2: Tập hợp Giá vốn hàng bán từ các công trình hoàn thành (TK 632)
    for project in company_data.get_completed_projects(quarter, year):
        total_cogs += project.accumulated_direct_cost(account="154")
        
    # Bước 3: Tập hợp Chi phí Quản lý Doanh nghiệp (TK 6422) & Bán hàng (TK 6421)
    total_admin_expenses = company_data.get_expenses(account_prefix="642", quarter=quarter, year=year)
    total_financial_expenses = company_data.get_expenses(account="635", quarter=quarter, year=year)
    total_financial_revenue = company_data.get_revenue(account="515", quarter=quarter, year=year)

    # Bước 4: Thực thi Bút toán Kết chuyển Xác định Kết quả Kinh doanh (TK 911)
    journal_entries = []
    # Kết chuyển Doanh thu
    journal_entries.append({"Dr": "5113", "Cr": "911", "Amount": total_net_revenue})
    journal_entries.append({"Dr": "515", "Cr": "911", "Amount": total_financial_revenue})
    # Kết chuyển Chi phí
    journal_entries.append({"Dr": "911", "Cr": "632", "Amount": total_cogs})
    journal_entries.append({"Dr": "911", "Cr": "642", "Amount": total_admin_expenses})
    journal_entries.append({"Dr": "911", "Cr": "635", "Amount": total_financial_expenses})

    # Bước 5: Tính Lợi nhuận Kế toán Trước Thuế
    profit_before_tax = (total_net_revenue + total_financial_revenue) - (total_cogs + total_admin_expenses + total_financial_expenses)
    
    if profit_before_tax > 0:
        # Kết chuyển Lãi thuần trong kỳ
        journal_entries.append({"Dr": "911", "Cr": "4212", "Amount": profit_before_tax})
    else:
        # Kết chuyển Lỗ thuần trong kỳ
        journal_entries.append({"Dr": "4212", "Cr": "911", "Amount": abs(profit_before_tax)})
        
    return profit_before_tax, journal_entries

Dữ liệu Hạch toán Nghiệp vụ Thực tế trong Quý 4/2022

Các nghiệp vụ trọng điểm được kế toán viên Minh Hòa nhập liệu và xử lý thành công trên hệ thống:

  1. Nghiệp vụ DT24 (08/11/2022): Cải tạo trụ sở Liên đoàn Lao động TP. Bà Rịa theo HĐ số 08/2022/HDXD.
    • Nợ TK 131 (LDLDTPBR): 58.998.000 VNĐ
    • Có TK 5113: 54.472.998 VNĐ
    • Có TK 3331 (8% GTGT): 4.525.002 VNĐ
  2. Nghiệp vụ DT26 (26/11/2022): Duy trì cây xanh P. Long Hương & xã Tân Hưng đợt 6 (Q3/2022) theo HĐ 17/HĐ-DVCI.
    • Nợ TK 131 (PQLDTBR): 70.825.000 VNĐ
    • Có TK 5113: 65.578.704 VNĐ
    • Có TK 3331 (8% GTGT): 5.246.296 VNĐ
  3. Nghiệp vụ DT29 (26/11/2022): Cải tạo công viên trường THPT Ngô Quyền theo HĐ 1066/2022/HDXD.
    • Nợ TK 131 (BQLDACDU): 1.766.000.000 VNĐ
    • Có TK 5113: 1.635.185.185 VNĐ
    • Có TK 3331 (8% GTGT): 130.814.815 VNĐ
  4. Nghiệp vụ Đóng sổ (31/12/2022): Kết chuyển toàn bộ Doanh thu thuần, Giá vốn và Chi phí quản lý để khóa sổ kỳ kế toán.

Testing và validation

Hệ thống hạch toán và thuật toán kết chuyển được kiểm thử qua 3 tầng xác thực:

  • Kiểm định Cân đối Kế toán (Mathematical Consistency Test): Tổng số phát sinh Nợ trên Bảng cân đối số phát sinh đạt 100% khớp đúng với Tổng số phát sinh Có trên Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
  • Kiểm tra Đối chiếu Công nợ (Reconciliation Test): Số dư Nợ TK 131 chi tiết theo từng đối tượng (LDLDTPBR, BQLDACDU, TTVHBRVT, PQLDTBR) trùng khớp hoàn toàn với biên bản đối chiếu công nợ thực tế đến ngày 31/12/2022.
  • Kiểm tra Quyết toán Thuế GTGT (Tax Compliance Test): Doanh thu chịu thuế trên Báo cáo tài chính khớp chính xác với Tờ khai thuế GTGT hàng quý gửi Cơ quan Thuế.

Kết quả đạt được

Phân tích đối chiếu chỉ tiêu tài chính giữa Quý 3/2022 và Quý 4/2022 tại Công ty TNHH Xây Dựng Minh Hòa:

Chỉ tiêu Tài chính Quý 3/2022 (VNĐ) Quý 4/2022 (VNĐ) Chênh lệch (VNĐ) Tỷ lệ tăng trưởng (%)
Doanh thu thuần (TK 5113) 3.245.800.000 4.892.450.000 +1.646.650.000 +50,73%
Giá vốn hàng bán (TK 632) 2.596.640.000 3.865.035.500 +1.268.395.500 +48,85%
Lợi nhuận gộp 649.160.000 1.027.414.500 +378.254.500 +58,27%
Chi phí QLDN (TK 642) 285.400.000 382.650.000 +97.250.000 +34,08%
Chi phí tài chính (TK 635) 18.500.000 24.200.000 +5.700.000 +30,81%
Lợi nhuận trước thuế (TK 911) 345.260.000 620.564.500 +275.304.500 +79,74%

Doanh thu Quý 4/2022 tăng trưởng vượt bậc (+50,73%) do công ty đẩy mạnh nghiệm thu và thanh quyết toán các công trình chỉnh trang đô thị, trường học phục vụ dịp cuối năm. Nhờ kiểm soát tốt tỷ lệ giá vốn (giảm từ 80,0% doanh thu trong Quý 3 xuống còn 79,0% trong Quý 4), lợi nhuận trước thuế của công ty ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng +79,74%.


Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa Mô hình Job-Costing trên Phần mềm Kế toán: Xây dựng hệ thống mã hóa đối tượng tập hợp chi phí (CostObjectID) đồng bộ từ khâu lập dự toán thầu, xuất kho nguyên vật liệu đến khâu xuất hóa đơn. Điều này giúp loại bỏ 100% tình trạng thất thoát hoặc phân bổ sai lệch chi phí vật tư giữa các công trình.
  2. Quy trình Tự động hóa Khóa sổ Kế toán: Giảm thời gian tổng hợp số liệu và lập Báo cáo tài chính quý từ 12 ngày làm việc xuống còn 2 ngày làm việc (rút ngắn 83,3% thời gian xử lý).
  3. Cơ chế Quản trị Rủi ro Công nợ: Thiết lập quy chế phân loại tuổi nợ và nguyên tắc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 48/2019/TT-BTC, giúp doanh nghiệp chủ động nguồn vốn tự có trước rủi ro chủ đầu tư chậm giải ngân ngân sách.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống Ứng dụng Điển hình (Use Cases)

  • Gói thầu Dịch vụ Công ích Cây xanh đô thị: Doanh thu được ghi nhận định kỳ theo từng đợt nghiệm thu (Quý/Đợt) dựa trên khối lượng cắt tỉa, duy trì thực tế. Chi phí nhân công và phân bón/vật tư được kết chuyển trực tiếp vào giá vốn từng đợt.
  • Hợp đồng Xây lắp Công trình Dân dụng/Hạ tầng: Áp dụng phương pháp ghi nhận theo biên bản bàn giao từng hạng mục hoàn thành. Hóa đơn điện tử xuất kèm bảng quyết toán khối lượng A-B.

Lộ trình Triển khai Chuẩn hóa (5 Bước)

Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI): Với tổng chi phí đầu tư phần mềm và chuẩn hóa quy trình ước tính 18.000.000 VNĐ, hệ thống giúp tiết kiệm trung bình 4.500.000 VNĐ/tháng chi phí nhân sự tổng hợp và giảm thiểu các khoản phạt vi phạm hành chính về hóa đơn/thuế, giúp doanh nghiệp đạt điểm hòa vốn đầu tư chỉ sau 4 tháng vận hành.


Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế hiện tại:
    • Quy trình cập nhật khối lượng thi công từ công trường về phòng kế toán vẫn sử dụng biên bản giấy, tạo độ trễ thông tin từ 3 đến 5 ngày.
    • Chưa tích hợp module trí tuệ nhân tạo (AI) để dự báo biến động giá thép, cát, đá xây dựng nhằm cảnh báo rủi ro vượt dự toán giá vốn.
  • Hướng phát triển:
    • Nâng cấp lên nền tảng đám mây MISA AMIS Cloud, cho phép kỹ sư công trường cập nhật nhật ký thi công trực tiếp trên thiết bị di động.
    • Tích hợp cổng thanh toán trực tuyến và đối soát tự động sao kê ngân hàng điện tử (Bank Hub).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực tiễn hoàn chỉnh về cách vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC vào đặc thù ngành xây lắp và dịch vụ công ích.
  • Kế toán viên & Doanh nghiệp Xây dựng SME: Bộ giải pháp thực hành giúp tối ưu hóa chu trình hạch toán, kiểm soát chi phí nguyên vật liệu và quản trị công nợ khách hàng an toàn.
  • Nhà phát triển Phần mềm ERP: Hiểu rõ các luồng nghiệp vụ đặc thù (Job-costing, luân chuyển chứng từ 3 liên, cơ chế nghiệm thu từng đợt) để thiết kế sản phẩm phần mềm kế toán tối ưu cho thị trường Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu cấu hình phần cứng tối thiểu để vận hành hệ thống kế toán MISA SME 2022?

Máy trạm kế toán yêu cầu CPU Intel Core i3 thế hệ 8 trở lên (hoặc tương đương), RAM tối thiểu 8GB, ổ cứng SSD dung lượng trống từ 20GB, hệ điều hành Windows 10/11 64-bit và cài đặt sẵn .NET Framework 4.8.

2. Sự khác biệt trọng yếu giữa Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC trong kế toán tiêu thụ là gì?

Thông tư 133 đơn giản hóa hệ thống tài khoản: không sử dụng TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu - ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ TK 511), không tách rời TK 641 và TK 642 mà gộp chung vào TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh: 6421 - Bán hàng, 6422 - Quản lý doanh nghiệp).

3. Doanh nghiệp xây lắp nên ghi nhận doanh thu vào thời điểm nào để tránh rủi ro thanh tra thuế?

Doanh thu phải được ghi nhận tại thời điểm lập biên bản nghiệm thu bàn giao khối lượng hoàn thành (toàn bộ hoặc từng giai đoạn) và tiến hành xuất hóa đơn GTGT trong cùng ngày, không phụ thuộc vào việc chủ đầu tư đã thanh toán tiền hay chưa (theo Khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP).

4. Quy trình sao lưu và bảo mật dữ liệu kế toán tại Minh Hòa được thực hiện như thế nào?

Dữ liệu tệp .mbk được phần mềm MISA tự động sao lưu định kỳ vào lúc 18h00 mỗi ngày làm việc, lưu trữ đồng thời trên ổ đĩa cục bộ và đồng bộ lên dịch vụ lưu trữ đám mây có mã hóa AES-256.

5. Tại sao cần theo dõi chi tiết tài khoản 131 theo từng mã công trình?

Đặc thù ngành xây dựng có nhiều chủ đầu tư thanh toán theo từng đợt nghiệm thu của từng hợp đồng khác nhau. Việc theo dõi công nợ chi tiết theo mã công trình giúp kế toán kiểm soát chính xác số dư nợ quá hạn, đối trừ bảo lãnh công trình và phát hiện kịp thời các khoản nợ khó đòi để xử lý trích lập dự phòng.


Kết luận

Đề tài khóa luận "Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây Dựng Minh Hòa" đã giải quyết thành công bài toán gắn kết giữa lý thuyết kế toán chuẩn mực theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với thực tế tác nghiệp tại một doanh nghiệp xây lắp - công ích đô thị. Bằng việc chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ, tối ưu hóa thuật toán kết chuyển tài khoản 911 trên phần mềm MISA SME 2022 và thiết lập hệ thống kiểm soát giá vốn chi tiết theo từng công trình, nghiên cứu không chỉ giúp doanh nghiệp phản ánh chính xác kết quả kinh doanh đạt mức tăng trưởng lợi nhuận trước thuế +79,74% trong Quý 4/2022 mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy phục vụ công tác điều hành tài chính chiến lược.