Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện bởi sinh viên Vũ Văn Lợi (lớp K45D1, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Phú Giang. Đề tài tập trung nghiên cứu chuyên sâu về công tác kế toán bán hàng đối với nhóm sản phẩm in chất lượng cao tại Công ty Cổ phần Hưng Hà.
Về lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn, tác giả khẳng định bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình lưu chuyển hàng hóa và là giai đoạn kết thúc chu kỳ tuần hoàn vốn sản xuất kinh doanh theo mô hình $T - H - T'$. Đây là bộ phận giữ vai trò quyết định trong việc thu hồi vốn, bù đắp chi phí, tích lũy lợi nhuận và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Trong điều kiện kinh tế thị trường, các chính sách và chế độ kế toán của Nhà nước liên tục có sự điều chỉnh, từ Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC đến các văn bản sửa đổi bổ sung như Thông tư số 244/2009/TT-BTC. Việc áp dụng đúng đắn và hiệu quả các chế độ kế toán vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong thực tế còn gặp nhiều vướng mắc. Đối với Công ty Cổ phần Hưng Hà – một doanh nghiệp chuyên sản xuất và cung ứng các sản phẩm in chất lượng cao, công tác kế toán nói chung và kế toán bán hàng nói riêng vẫn tồn tại một số khó khăn trong quản lý chứng từ, kiểm soát công nợ và ghi nhận các nghiệp vụ đặc thù. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng là yêu cầu cấp thiết nhằm phục vụ công tác quản trị và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu được tác giả xác định trên hai phương diện:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thương mại; phân tích các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán hiện hành và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa.
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng nhóm sản phẩm in chất lượng cao tại Công ty Cổ phần Hưng Hà; phát hiện những mặt hạn chế, tồn tại cùng nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng, bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán bán hàng nhóm sản phẩm in chất lượng cao tại Công ty Cổ phần Hưng Hà.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu phần hành kế toán bán hàng đối với nhóm sản phẩm in chất lượng cao (gồm catalogue, hộp giấy, lịch tường, lịch bàn, tem nhãn decal...).
- Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán được thu thập, phân tích trong giai đoạn 2 năm (2011, 2012) và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế trong quý I năm 2013.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại trụ sở Công ty Cổ phần Hưng Hà (địa chỉ: 23B5 - Cự Lộc, phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý của đề tài dựa trên hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Các chuẩn mực nền tảng bao gồm:
- Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung": Quy định các nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối việc ghi nhận bán hàng, đặc biệt là nguyên tắc phù hợp (doanh thu ghi nhận phải tương ứng với chi phí tạo ra doanh thu đó) và nguyên tắc thận trọng (chỉ ghi nhận doanh thu khi có bằng chứng chắc chắn về lợi ích kinh tế, chi phí ghi nhận khi có khả năng phát sinh).
- Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Hướng dẫn định nghĩa doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và quy định 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch).
- Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho": Hướng dẫn nguyên tắc tính giá gốc hàng tồn kho, giá trị thuần có thể thực hiện được và 4 phương pháp xác định giá trị xuất kho (thực tế đích danh, nhập trước - xuất trước FIFO, nhập sau - xuất trước LIFO, bình quân gia quyền).
- Chuẩn mực kế toán số 18 (VAS 18) – "Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng".
- Các văn bản pháp luật liên quan: Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, Thông tư 244/2009/TT-BTC, Thông tư 203/2009/TT-BTC (về trích khấu hao tài sản cố định), Thông tư 103/2005/TT-BTC (tiêu chuẩn và điều kiện của phần mềm kế toán), Thông tư 32/2007/TT-BTC và Thông tư 30/2008/TT-BTC (hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và hóa đơn đối với hàng khuyến mại).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp nghiên cứu lý luận với khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tập hợp, phân tích và hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kế toán tiêu thụ từ giáo trình, tài liệu chuyên ngành, luận văn tốt nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Trực tiếp tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, khảo sát sổ sách kế toán, các chứng từ kế toán phát sinh và hoạt động vận hành trên phần mềm kế toán tại các phòng ban của Công ty Cổ phần Hưng Hà.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và đối chiếu: So sánh, đối chiếu số liệu từ chứng từ gốc (đơn đặt hàng, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng) lên sổ nhật ký chung, sổ cái và các sổ chi tiết; phân tích thực trạng hạch toán để chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và làm căn cứ xây dựng giải pháp hoàn thiện.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm:
- Hồ sơ pháp lý, tài liệu quản trị nội bộ của Công ty Cổ phần Hưng Hà (giấy phép thành lập, mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, sơ đồ quy trình công nghệ in ấn).
- Hệ thống chứng từ, sổ kế toán và báo cáo kế toán giai đoạn 2011 - 2012 và các nghiệp vụ phát sinh quý I/2013.
- Cơ sở dữ liệu xử lý trên phần mềm kế toán MISA-SME phiên bản 7.5 đang áp dụng tại doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế và vai trò của khâu bán hàng trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả phân tích các khái niệm cơ bản theo VAS 14: doanh thu bán hàng, doanh thu thuần, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và chiết khấu thanh toán.
Về mặt lý thuyết nghiệp vụ, chương I hệ thống hóa các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán:
- Phương thức bán hàng: Bán buôn (bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao tay ba hoặc gửi hàng), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, trả góp), phương thức gửi bán đại lý và phương thức hàng đổi hàng.
- Phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp (tiền mặt, trao đổi hàng), thanh toán không trực tiếp (ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc, thư tín dụng) và thanh toán chậm trả.
Về phương diện hạch toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, tác giả trình bày hệ thống tài khoản kế toán sử dụng chủ yếu: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 156 (Hàng hóa), TK 157 (Hàng gửi đi bán), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra), TK 6421 (Chi phí bán hàng)... kèm sơ đồ định khoản cho từng trường hợp bán hàng. Đồng thời, chương I phân tích đặc điểm tổ chức sổ kế toán theo 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán máy.
Chương II: Thực trạng kế toán bán nhóm hàng sản phẩm in chất lượng cao tại Công ty Cổ phần Hưng Hà
Chương II phản ánh toàn diện tình hình thực tế tại Công ty Cổ phần Hưng Hà. Công ty thành lập ngày 02/08/1995 với số vốn điều lệ ban đầu 5 tỷ đồng, được xác định lại doanh nghiệp vào tháng 5/2000. Đến thời điểm nghiên cứu, vốn kinh doanh của công ty đạt 18 tỷ đồng với quy mô lao động 25 người. Địa bàn hoạt động tại số 23B5 Cự Lộc, Thượng Đình, Thanh Xuân, Hà Nội; mã số thuế 0500559188.
Về đặc điểm sản xuất kinh doanh, công ty thực hiện sản xuất liên tục theo đơn đặt hàng, gia công các sản phẩm in chất lượng cao (catalogue, hộp giấy, túi giấy, tem nhãn decal, lịch tường, lịch bàn...). Quy trình sản xuất trải qua 6 công đoạn: Nhận tài liệu gốc $\rightarrow$ Lập Maket $\rightarrow$ Tách màu điện tử (4 màu: xanh, đen, đỏ, vàng) $\rightarrow$ Bình bản $\rightarrow$ Chế bản khuôn in (nhôm hoặc kẽm) $\rightarrow$ Gia công in $\rightarrow$ Giai đoạn hoàn thiện (đóng quyển, hoàn thiện sản phẩm và giao hàng).
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Vật tư, Phòng Kế hoạch sản xuất, Phòng Tài chính kế toán và 3 phân xưởng (Phân xưởng Chế bản gồm tổ vi tính, tổ phơi bản; Phân xưởng Máy in gồm tổ máy 1, tổ máy 2; Phân xưởng Hoàn thành sản phẩm gồm tổ đóng, tổ xén). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán doanh thu, Kế toán vật tư và Thủ quỹ.
Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị:
- Đơn vị tiền tệ: VNĐ; kỳ kế toán: theo quý.
- Chế độ kế toán: Áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
- Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Hàng tồn kho: Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên; xác định giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ (tính tự động trên phần mềm).
- Khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng theo Thông tư 203/2009/TT-BTC.
- Ứng dụng công nghệ: Sử dụng phần mềm kế toán MISA-SME phiên bản 7.5 (gồm 11 phân hệ: mua hàng, bán hàng, quản lý kho, quỹ, ngân hàng, tiền lương, TSCĐ, giá thành, hợp đồng, thuế, sổ cái), tổ chức hệ thống sổ theo hình thức Nhật ký chung.
Thực tế nghiệp vụ kế toán bán nhóm sản phẩm in chất lượng cao tại công ty diễn ra qua các phương thức:
- Bán buôn qua kho: Nhận đơn đặt hàng $\rightarrow$ Phòng KHSX xác nhận $\rightarrow$ Phòng Kế toán lập Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), viết Hóa đơn GTGT (mẫu 01/GTKT-31A) $\rightarrow$ Lập Phiếu thu (mẫu 02-TT) hoặc theo dõi công nợ TK 131. Hạch toán đồng thời giá vốn (Nợ TK 632 / Có TK 156) và doanh thu (Nợ TK 111, 112, 131 / Có TK 511, Có TK 33311).
- Bán lẻ: Thực hiện tại cửa hàng giới thiệu sản phẩm (số 19 ngõ 26 Nguyên Hồng, Đống Đa, Hà Nội). Nhân viên dùng thẻ quầy hàng theo dõi, định kỳ 2 ngày lập bảng kê bán lẻ gửi về phòng kế toán làm căn cứ lập hóa đơn GTGT tổng hợp và phiếu thu.
- Bán gửi đại lý: Ký hợp đồng gửi bán với các đơn vị ngoại tỉnh như Công ty TNHH TM và Châu Hoàng (Thanh Hóa), Công ty TNHH Đông Phương Hồng (Phủ Lý, Hà Nam), Công ty CP Thịnh Phát Bắc Ninh, Công ty TNHH Phương Đông (Thái Nguyên), Công ty CP TM Thanh Bình (Hà Nội). Khi xuất hàng ghi Nợ TK 157 / Có TK 156. Định kỳ nhận bảng kê thanh toán đại lý, kế toán xuất hóa đơn GTGT, ghi nhận doanh thu và chi phí hoa hồng đại lý (Nợ TK 6421).
- Chính sách bán hàng đặc thù: Áp dụng chiết khấu thương mại 5% cho đơn hàng mua từ 400 hộp trở lên (thể hiện trực tiếp trên hóa đơn); giảm giá thỏa thuận trước khi viết hóa đơn; hàng bán bị trả lại hạch toán qua TK 531; đối với hàng khuyến mại công ty vẫn xuất hóa đơn có ghi thuế suất và hạch toán doanh thu, chi phí bán hàng.
Tác giả minh họa cụ thể quá trình hạch toán qua hệ thống chứng từ thực tế quý I/2013:
| Ngày chứng từ |
Số hiệu chứng từ |
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh |
Đối tượng giao dịch |
Số tiền / Giá trị (VNĐ) |
Định khoản kế toán chủ yếu |
| 05/01/2013 |
ĐH 0604012 |
Đơn đặt hàng: 100 hộp giấy (đơn giá 120.000), 150 lịch tường (đơn giá 45.000), 200 lịch tay (đơn giá 12.000) |
Công ty Ngân Hà |
21.150.000 |
Theo dõi đơn hàng |
| 07/01/2013 |
Phiếu xuất kho X0604030 |
Xuất kho bán hàng theo đơn: 100 hộp giấy (giá vốn 100.000), 150 lịch tường (giá vốn 40.000), 200 lịch tay (giá vốn 10.000) |
Lê Văn Tân (Bộ phận bán hàng) |
18.000.000 |
Nợ TK 632: 18.000.000 Có TK 156: 18.000.000 |
| 07/01/2013 |
Hóa đơn GTGT số 01 |
Xuất hóa đơn bán hàng: 100 hộp giấy (đơn giá 120.000), 150 lịch tường (đơn giá 45.000); tổng thanh toán có thuế |
Công ty TNHH Hoàng Long |
23.265.000 |
Nợ TK 131: 23.265.000 Có TK 511: 18.750.000 Có TK 33311: 4.515.000 |
| 07/01/2013 |
Phiếu thu số 01 |
Thu tiền đặt cọc mua hàng |
Chị Mai (BP QLDN) |
5.000.000 |
Nợ TK 111: 5.000.000 Có TK 131: 5.000.000 |
| 09/01/2013 |
Phiếu chi số 03 / HĐ số 54 |
Chi tiền mặt mua 200 ram giấy in (đơn giá 40.000) từ DNTN Hoa Huệ |
Nguyễn Thị Hoa |
8.400.000 |
Nợ TK 152: 8.000.000 Nợ TK 133: 400.000 Có TK 111: 8.400.000 |
| 31/01/2013 |
Phiếu chi số 06 |
Chi tiền mặt thanh toán lương cán bộ công nhân viên |
Cán bộ CNV |
20.000.000 |
Nợ TK 334: 20.000.000 Có TK 111: 20.000.000 |
| 08/02/2013 |
ĐH 0604019 |
Đơn đặt hàng: 150 hộp giấy (đơn giá 120.000), 200 lịch tường (đơn giá 45.000) |
Công ty TNHH Huy Thành |
27.000.000 |
Theo dõi đơn hàng |
| 10/02/2013 |
Phiếu xuất kho X0604036 |
Xuất kho: 150 hộp giấy (giá vốn 100.000), 200 lịch tường (giá vốn 40.000) |
Nguyễn Thị Hương (BP Kế toán) |
25.000.000 |
Nợ TK 632: 25.000.000 Có TK 156: 25.000.000 |
| 10/02/2013 |
Hóa đơn GTGT số 21 |
Xuất hóa đơn bán hàng cho Huy Thành |
Công ty TNHH Huy Thành |
32.340.000 |
Nợ TK 131: 32.340.000 Có TK 511 / Có TK 33311 |
| 10/02/2013 |
Phiếu thu số 10 |
Thu tiền đặt cọc mua hàng |
Anh Tùng (BP Kế toán) |
11.000.000 |
Nợ TK 111: 11.000.000 Có TK 131: 11.000.000 |
Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán bán nhóm sản phẩm in chất lượng cao tại Công ty CP Hưng Hà
Chương 3 trình bày các kết luận tổng hợp, nhận xét ưu điểm và hạn chế, đồng thời đưa ra hệ thống giải pháp:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, phân công rõ ràng; áp dụng thành công phần mềm kế toán MISA-SME phiên bản 7.5 giúp giảm nhẹ thời gian tính toán giá vốn xuất kho; quy trình luân chuyển chứng từ bán buôn qua kho bảo đảm tính chặt chẽ, đầy đủ chữ ký các bên liên quan; hệ thống sổ chi tiết bán hàng, sổ theo dõi công nợ được cập nhật thường xuyên.
- Những mặt tồn tại và nguyên nhân:
- Công tác hạch toán hàng khuyến mại chưa cập nhật triệt để theo Thông tư số 30/2008/TT-BTC (vẫn viết thuế suất và tính thuế GTGT đầu ra trên hóa đơn khuyến mại).
- Luân chuyển chứng từ bán lẻ tại cửa hàng giới thiệu sản phẩm (19 ngõ 26 Nguyên Hồng) còn chậm trễ, định kỳ 2 ngày mới chuyển bảng kê về phòng kế toán làm ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin.
- Quản lý nợ phải thu tại các đại lý ngoại tỉnh chưa có biện pháp giám sát chặt chẽ, thời gian chiếm dụng vốn kéo dài.
- Mô hình kế toán tập trung bộc lộ hạn chế trong việc giám sát trực tiếp các điểm trưng bày, cửa hàng bán lẻ.
- Các yêu cầu và giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện phương pháp hạch toán hàng khuyến mại đúng tinh thần Thông tư 30/2008/TT-BTC (chỉ ghi tên hàng, số lượng, không ghi dòng thuế).
- Rút ngắn quy trình luân chuyển chứng từ bán lẻ; tăng cường lập hóa đơn và đối chiếu tiền bán lẻ hàng ngày.
- Nâng cao hiệu quả quản trị công nợ khách hàng và đại lý bằng cách phân loại tuổi nợ, trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định.
- Khai thác triệt để các tính năng quản trị của phần mềm MISA-SME 7.5 và chuẩn bị các điều kiện nhân sự, kỹ thuật để triển khai giải pháp.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả chính, khóa luận đã phản ánh chi tiết thực tế vận hành kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Hưng Hà:
- Minh chứng việc tổ chức công tác kế toán trên phần mềm MISA-SME phiên bản 7.5 theo hình thức Nhật ký chung, với 11 phân hệ chức năng tuân thủ Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 103/2005/TT-BTC.
- Trích xuất và hệ thống hóa toàn bộ các chứng từ nghiệp vụ phát sinh quý I/2013: các đơn đặt hàng (ĐH 0604012, ĐH 0604019), các phiếu xuất kho (X0604030 tổng giá vốn 18.000.000 đồng, X0604036 tổng giá vốn 25.000.000 đồng), các hóa đơn GTGT bán hàng (Hóa đơn số 01 trị giá thanh toán 23.265.000 đồng, Hóa đơn số 21 trị giá 32.340.000 đồng), các phiếu thu tiền đặt cọc (Phiếu thu 01 thu 5.000.000 đồng, Phiếu thu 10 thu 11.000.000 đồng), phiếu chi mua nguyên liệu giấy in 8.400.000 đồng và chi lương 20.000.000 đồng.
- Làm rõ chính sách chiết khấu thương mại 5% cho đơn hàng từ 400 sản phẩm trở lên, chính sách bán hàng qua mạng lưới 5 đại lý ngoại tỉnh và quy trình tính giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ tự động trên phần mềm.
Về giải pháp và kiến nghị, tác giả đề xuất:
- Hoàn thiện việc lập và xử lý hóa đơn, hạch toán đối với hàng khuyến mại đúng quy định của Bộ Tài chính, tránh việc ghi nhận sai lệch nghĩa vụ thuế GTGT đầu ra.
- Cải tiến quy trình kiểm soát bán lẻ tại quầy 19 ngõ 26 Nguyên Hồng, bảo đảm số liệu doanh thu và tiền mặt nộp về quỹ được hạch toán ngay trong ngày.
- Thiết lập quy chế chặt chẽ trong quản lý tín dụng thương mại đối với các hợp đồng gửi bán đại lý ngoại tỉnh nhằm đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn.
Về đóng góp của đề tài: Tác giả tự nêu khóa luận đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại có hoạt động sản xuất theo đơn đặt hàng; đồng thời đưa ra các giải pháp cụ thể, sát với thực trạng và quy mô hoạt động của Công ty Cổ phần Hưng Hà, tạo cơ sở để doanh nghiệp hoàn thiện bộ máy kế toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, tác giả tự nhận định do thời gian thực tập và nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp có giới hạn, kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều và phạm vi đề tài rộng nên khóa luận khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Về phạm vi, đề tài chỉ khu biệt nghiên cứu nhóm sản phẩm in chất lượng cao tại Công ty Cổ phần Hưng Hà với số liệu giai đoạn 2011 - 2012 và đầu năm 2013, chịu sự điều chỉnh theo khung kết cấu luận văn của Trường Đại học Thương Mại.
Về hướng nghiên cứu tiếp, văn bản đề cập đến điều kiện thực hiện các giải pháp tại công ty, mở ra hướng nghiên cứu tiếp tục hoàn thiện công tác kế toán quản trị bán hàng, mở rộng kiểm soát sang các nhóm sản phẩm in ấn khác trong chiến lược mở rộng của công ty (như catalogue, hộp giấy, túi giấy, bìa sơ mi, tem nhãn decal), đồng thời nghiên cứu sâu hơn mối quan hệ giữa chi phí giá thành sản xuất in ấn và việc định giá bán hàng hóa trên thị trường.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh thuộc các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu chuyên đề về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Đồng thời, tài liệu hữu ích cho cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành in ấn, bao bì, gia công thương mại.
Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:
- Quy trình luân chuyển chứng từ và bộ chứng từ thực tế: Mẫu phiếu xuất kho (02-VT), mẫu hóa đơn GTGT đặc thù (01/GTKT-31A), phiếu thu tiền mặt (02-TT) và cách lập đơn đặt hàng trong ngành in.
- Phương pháp vận dụng phần mềm MISA-SME phiên bản 7.5 trong tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung, cụ thể hóa việc liên kết dữ liệu giữa phân hệ hàng hóa, phân hệ bán hàng, phân hệ công nợ và sổ cái.
- Cách thức xử lý hạch toán các nghiệp vụ đặc thù như gửi bán đại lý, chiết khấu thương mại, hàng khuyến mại và hàng bán bị trả lại theo Chế độ kế toán doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Hưng Hà áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung, được thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán MISA-SME phiên bản 7.5.
2. Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho tại Công ty Cổ phần Hưng Hà được thực hiện ra sao?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Việc xác định giá vốn hàng xuất kho được thực hiện theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Phần mềm MISA-SME 7.5 tự động tính toán và cập nhật giá vốn hàng xuất bán từ phân hệ hàng hóa vào cuối tháng.
3. Chính sách chiết khấu thương mại của công ty đối với nhóm hàng in chất lượng cao quy định như thế nào?
Theo chính sách bán hàng của công ty, khách hàng đặt mua hàng hóa với số lượng từ 400 hộp trở lên sẽ được hưởng mức chiết khấu thương mại là 5%. Khoản chiết khấu này được thể hiện trực tiếp trên hóa đơn bán hàng và được hạch toán vào tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) trên phần mềm kế toán.
4. Quy trình sản xuất sản phẩm in chất lượng cao tại Công ty Hưng Hà gồm những bước công nghệ nào?
Quy trình sản xuất gồm 6 bước công nghệ: tiếp nhận tài liệu gốc $\rightarrow$ lập Maket $\rightarrow$ tách màu điện tử (4 màu: xanh, đen, đỏ, vàng) $\rightarrow$ bình bản $\rightarrow$ chế bản khuôn in (nhôm hoặc kẽm) $\rightarrow$ gia công in máy $\rightarrow$ giai đoạn hoàn thành (đóng quyển, đóng gói sản phẩm).
5. Mạng lưới bán hàng gửi đại lý ngoại tỉnh của công ty được thiết lập tại những địa bàn nào?
Công ty ký kết hợp đồng gửi bán đại lý với các đơn vị: Công ty TNHH TM và Châu Hoàng (Thanh Hóa), Công ty TNHH Đông Phương Hồng (Phủ Lý, Hà Nam), Công ty CP Thịnh Phát Bắc Ninh, Công ty TNHH Phương Đông (Thái Nguyên) và Công ty CP TM Thanh Bình (Hà Nội).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Văn Lợi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng theo các chuẩn mực VAS 01, VAS 02, VAS 14 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, gắn liền với phân tích thực trạng tổ chức hạch toán nhóm sản phẩm in chất lượng cao tại Công ty Cổ phần Hưng Hà. Công trình cung cấp hệ thống dẫn chứng cụ thể từ chứng từ gốc, tài khoản hạch toán đến quy trình xử lý tự động trên phần mềm MISA-SME phiên bản 7.5 trong quý I năm 2013. Những phát hiện về mặt tồn tại trong xử lý hàng khuyến mại, chậm luân chuyển chứng từ bán lẻ và quản lý công nợ đại lý đã làm cơ sở vững chắc cho các giải pháp hoàn thiện được đề xuất trong khóa luận.