Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Bích Ngọc (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại; người hướng dẫn: ThS. Trần Mạnh Tường) tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp hoàn thiện hạch toán nghiệp vụ bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực phân phối thiết bị, vật tư y tế.

Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Hoạt động bán hàng giữ vai trò huyết mạch, quyết định trực tiếp đến doanh thu, lợi nhuận và khả năng luân chuyển vốn. Đối với mặt hàng thiết bị y tế – nhóm sản phẩm đặc thù có giá trị kinh tế lớn, yêu cầu bảo quản khắt khe và thủ tục giao nhận phức tạp – việc tổ chức công tác kế toán bán hàng chính xác, kịp thời là cơ sở then chốt để quản trị dòng tiền và công nợ. Xuất phát từ thực tế hoạt động của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Xuất nhập khẩu VINA LINEN, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá quy trình hạch toán hiện hành và tìm ra các điểm nghẽn trong quản lý tài chính.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán nghiệp vụ bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán bán mặt hàng thiết bị y tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Xuất nhập khẩu VINA LINEN từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, vận dụng tài khoản đến quy trình ghi sổ kế toán.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các tồn tại, hạn chế cùng nguyên nhân trong thực tiễn hạch toán tại đơn vị.
  4. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán mặt hàng thiết bị y tế, nâng cao hiệu quả quản lý bán hàng và thu hồi công nợ tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận chung và thực tiễn công tác kế toán bán mặt hàng thiết bị y tế dựa trên Chế độ Kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát và thu thập dữ liệu tại Phòng Tài vụ - Kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Xuất nhập khẩu VINA LINEN (địa chỉ trụ sở: Phòng 1802 tòa nhà JSC34, ngõ 164 Khuất Duy Tiến, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu, khảo sát thực tế diễn ra từ ngày 04/01/2016 đến ngày 31/03/2016; dữ liệu, chứng từ và sổ sách kế toán tập trung phân tích trong quý I năm 2016 và số liệu tài chính liên quan năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận và pháp lý, nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản pháp quy, chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS): Áp dụng VAS 01 "Chuẩn mực chung" (theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC) với các nguyên tắc kế toán cơ bản như cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc thận trọng; VAS 02 "Hàng tồn kho" quy định phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho (bình quân gia quyền cuối kỳ, bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập, nhập trước xuất trước - FIFO, phương pháp đích danh); VAS 14 "Doanh thu và thu nhập khác" quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, việc xác định giá trị doanh thu theo giá trị hợp lý sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Chế độ Kế toán: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, quy định danh mục chứng từ, tài khoản, phương pháp hạch toán và hệ thống sổ kế toán.
  • Cơ sở pháp luật kinh doanh: Điều 168 Luật Thương mại năm 2005 về hợp đồng đại lý mua bán hàng hóa và Điều 518 Bộ luật Dân sự về hợp đồng dịch vụ làm căn cứ pháp lý cho phương thức bán hàng qua đại lý.
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Giáo trình "Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại" (Đại học Thương Mại, năm 2011) về bản chất của bán hàng và giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp thương mại.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu được tác giả triển khai kết hợp:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi thao tác nghiệp vụ của nhân viên kế toán bán hàng tại công ty, quy trình lập, xử lý và luân chuyển chứng từ bán hàng lên sổ sách kế toán.
    • Nghiên cứu tài liệu sơ cấp: Thu thập và rà soát hệ thống chứng từ thực tế của đơn vị gồm Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có của ngân hàng, hợp đồng kinh tế và hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết liên quan đến bán mặt hàng thiết bị y tế.
    • Nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Tổng hợp các quy định pháp luật kế toán, văn bản quy phạm của Bộ Tài chính, các công trình nghiên cứu và khóa luận có liên quan trước đó.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu giữa lý thuyết kế toán chuẩn mực với việc áp dụng thực tế tại doanh nghiệp; đối chiếu số liệu trên chứng từ gốc với sổ chi tiết, giữa sổ kế toán tổng hợp (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái) với các sổ kế toán chi tiết tài khoản.
    • Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Hệ thống hóa kết quả thu thập, phỏng vấn và quan sát để rút ra các ưu điểm và hạn chế của mô hình kế toán tại doanh nghiệp.
    • Phương pháp toán học: Tính toán số học các chỉ tiêu kế toán về doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra, đơn giá bình quân, giá vốn hàng bán và công nợ phải thu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Chương đầu tiên khái quát hóa nền tảng lý thuyết nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thương mại (DNTM):

  • Khái niệm và các chỉ tiêu cơ bản: Bán hàng là khâu cuối cùng trong chu chuyển vốn, chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa để nhận quyền sở hữu tiền tệ hoặc quyền đòi tiền; làm rõ định nghĩa doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán) và giá vốn hàng bán.
  • Các phương thức bán hàng và thanh toán: Phân tích chi tiết phương thức bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao hàng trực tiếp và chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng gồm giao tay ba và chuyển hàng), phương thức bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp), phương thức bán hàng đại lý (tại đơn vị giao và nhận đại lý) và phương thức bán hàng trả góp; hệ thống hóa các hình thức thanh toán trực tiếp, trả chậm và trả trước.
  • Nội dung hạch toán kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán:
    • Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14 và nguyên tắc xác định doanh thu thuần.
    • Hướng dẫn các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo VAS 02.
    • Trình bày hệ thống chứng từ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Hóa đơn GTGT 3 liên, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 3 liên, Hóa đơn bán hàng, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ/Có.
    • Kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản chủ yếu: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm các TK cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5118), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu: 5211, 5212, 5213), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 156 (Hàng hóa), TK 157 (Hàng gửi bán), TK 131, TK 3331, TK 1381, TK 159.
    • Quy trình định khoản cụ thể cho từng phương thức bán buôn, bán lẻ, đại lý, trả góp và các nghiệp vụ phát sinh (chiết khấu, hàng thừa/thiếu).
    • Phân tích ưu – nhược điểm của 4 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương II: Thực trạng kế toán bán mặt hàng thiết bị y tế tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại và xuất nhập khẩu VINA LINEN

Chương II đi sâu khảo sát công tác kế toán bán hàng tại đơn vị thực tập:

  • Đặc điểm chung của công ty:
    • Công ty thành lập tiền thân từ năm 2005, đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 19/05/2009 (MSDN: 0103846556) do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp. Vốn điều lệ đạt 2 tỷ đồng; quy mô nhân sự gồm 11 lao động.
    • Cơ cấu tổ chức gồm: Giám đốc (bà Đỗ Thị Thanh Xuân); Phòng Dịch vụ sửa chữa kỹ thuật (2 người); Phòng Kinh doanh (5 người); Phòng Kế toán - Tài vụ (3 người).
    • Ngành nghề kinh doanh: Bán buôn, bán lẻ thiết bị máy móc y tế, dụng cụ chỉnh hình; kinh doanh hàng may mặc, thủ công mỹ nghệ; cho thuê, sửa chữa máy móc thiết bị và xuất nhập khẩu.
  • Tổ chức bộ máy và chính sách kế toán áp dụng:
    • Tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung tại Phòng Kế toán. Phân công nhiệm vụ: Kế toán trưởng kiêm kế toán kho và kế toán tiền mặt; Kế toán bán hàng kiêm kế toán tiền gửi ngân hàng; Kế toán công nợ kiêm kế toán kho và kế toán lương.
    • Kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); đơn vị tiền tệ: VND; áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; hình thức ghi sổ: Sổ Nhật ký chung; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
    • Phương thức bán hàng chủ yếu là bán buôn qua kho; phương thức thanh toán chủ yếu qua chuyển khoản ngân hàng và bán hàng trả chậm cho các khách hàng uy tín.
  • Thực trạng sử dụng chứng từ và tài khoản kế toán:
    • Doanh nghiệp sử dụng Hóa đơn GTGT đặt in viết tay gồm 3 liên (Liên 1 lưu gốc màu trắng, Liên 2 giao khách màu đỏ, Liên 3 làm chứng từ kế toán màu xanh); Phiếu xuất kho 2 liên; Phiếu chi, Phiếu thu, Giấy báo Có của ngân hàng.
    • Hệ thống tài khoản chi tiết: TK 1111; TK 112 mở 5 tài khoản chi tiết theo ngân hàng (TK 11211 - Vietcombank Thăng Long, TK 11212 - Techcombank Đông Đô, TK 11213 - Vietcombank Thành Công, TK 11214 - MBBank Nguyễn Biểu, TK 11221 - Vietcombank Thăng Long USD); TK 1311; TK 1331; TK 1561; TK 33311; TK 5111; TK 632; TK 6421; TK 6422.
  • Thực tế hạch toán các nghiệp vụ phát sinh quý I/2016:
    • Nghiệp vụ xuất bán ngày 08/01/2016: Bán cho Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức theo Phiếu xuất kho 001/01, 002/01 và Hóa đơn GTGT 0000299, 0000300 gồm: 38 Miếng ghép đĩa đệm cột sống thắt lưng (mã 6MG1), đơn giá 12.xxx; 09 Mũi khoan phá xương dùng cho máy Anspach (mã 6MK2), đơn giá 3.xxx; thuế GTGT 10%, khách hàng nhận nợ. Kế toán ghi nhận doanh thu: Nợ TK 1311 (VĐ): 523.636 / Có TK 5111, Có TK 33311; ghi nhận giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 1561: 298.097.
    • Nghiệp vụ xuất bán ngày 16/02/2016: Bán cho Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức theo Phiếu xuất kho 001/02, 002/02 và Hóa đơn GTGT 0000307, 0000308 gồm: 19 Miếng ghép đĩa đệm cột sống thắt lưng (6MG1) và 07 Mũi khoan phá xương máy Anspach (6MK2); thuế GTGT 10%, khách hàng nhận nợ. Kế toán ghi nhận doanh thu: Nợ TK 1311 (VĐ): 270.273; ghi nhận giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 1561: 154.409.
    • Nghiệp vụ thu hồi công nợ ngày 20/01/2016: Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức chuyển khoản thanh toán qua MBBank Nguyễn Biểu theo Giấy báo Có: Nợ TK 11214: 523.000 / Có TK 1311: 523.000.
    • Nghiệp vụ chi phí bán hàng và quản lý: Phiếu chi 001/01 ngày 17/01/2016 chi tiếp khách ghi Nợ TK 642 (.200); Hóa đơn GTGT 0007178 ngày 27/02/2016 mua xăng ô tô ghi Nợ TK 6422 (1.xxx).
    • Trình tự ghi sổ: Các nghiệp vụ được ghi hàng ngày vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký bán hàng, sau đó chuyển số liệu vào Sổ Cái TK 1311, TK 632, TK 111, Sổ chi tiết TK 156, TK 511 và các sổ theo dõi chi tiết công nợ.

Chương III: Một số kết luận và đề xuất về kế toán bán mặt hàng thiết bị y tế tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại và xuất nhập khẩu VINA LINEN

Chương III tổng kết các phát hiện nghiên cứu và đề xuất hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy gọn nhẹ; luân chuyển chứng từ thuận tiện; hệ thống chứng từ và tài khoản áp dụng đúng quy định của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; mở chi tiết tài khoản theo đối tượng theo dõi; theo dõi đầy đủ doanh thu, giá vốn và kết chuyển cuối kỳ.
  • Các tồn tại được chỉ ra:
    • Tài khoản hàng tồn kho chưa phản ánh chi phí thu mua: Công ty mới chỉ mở TK 1561, chưa mở TK 1562 (Chi phí bốc dỡ, vận chuyển), trong khi chi phí vận chuyển mặt hàng thiết bị y tế rất lớn.
    • Bỏ sót trích lập các khoản dự phòng: Doanh nghiệp chưa lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi dù dư nợ công nợ khách hàng tính đến ngày 31/12/2015 lên đến gần 50 tỷ đồng (gây ứ đọng vốn và rủi ro tài chính).
    • Thiếu biên bản giao nhận hàng hóa: Khi bàn giao thiết bị y tế, công ty chỉ giao hóa đơn và phiếu xuất kho mà không lập Biên bản giao nhận, dễ dẫn đến tranh chấp pháp lý và rủi ro tố tụng.
    • Lưu trữ chứng từ chưa khoa học: Kẹp chung Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có vào một tập, gây khó khăn cho việc tra cứu, kiểm tra đối chiếu thuế.
    • Chưa ban hành chính sách chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại để kích thích khách hàng thanh toán sớm.
    • Công tác ghi sổ thực hiện bán thủ công qua Microsoft Word và Microsoft Excel, dẫn đến trùng lặp số liệu cuối tháng khi khóa sổ và tốn nhiều nhân công.
  • Hệ thống kiến nghị hoàn thiện:
    • Thiết lập công tác phân loại chứng từ theo nội dung kinh tế và lập Biên bản giao nhận hàng hóa khi chuyển giao thiết bị.
    • Hoàn thiện hệ thống tài khoản: Mở thêm TK 1562 để tập hợp chi phí bốc dỡ, vận chuyển thiết bị y tế; mở và hạch toán TK 1592 (Dự phòng nợ phải thu khó đòi) và TK 1593 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho) vào cuối niên độ kế toán theo các khung tỷ lệ quá hạn quy định.
    • Xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại theo từng mã hàng thiết bị y tế cụ thể.
    • Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng (Misa hoặc LinkQ) thay thế cho việc ghi chép thủ công trên bảng tính Excel.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu của khóa luận mang lại những phát hiện thực tế và đóng góp cụ thể cho công tác tổ chức kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Xuất nhập khẩu VINA LINEN:

1. Phản ánh thực trạng hạch toán nghiệp vụ

Khóa luận đã minh họa chi tiết trình tự hạch toán nghiệp vụ bán buôn thiết bị y tế phát sinh trong quý I/2016 giữa VINA LINEN và Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức:

Ngày chứng từ Số hiệu chứng từ Nghiệp vụ kinh tế Tài khoản ghi Nợ Tài khoản ghi Có Số tiền (đồng/nghìn đồng)
08/01/2016 PXK 001/01, 002/01; HĐ GTGT 0000299, 0000300 Xuất bán 38 đĩa đệm 6MG1 và 09 mũi khoan 6MK2 (ghi nhận nợ phải thu) TK 1311 (VĐ) TK 5111, TK 33311 523.636
08/01/2016 PXK 001/01, 002/01 Ghi nhận giá vốn xuất kho lô hàng ngày 08/01/2016 TK 632 TK 1561 298.097
16/02/2016 PXK 001/02, 002/02; HĐ GTGT 0000307, 0000308 Xuất bán 19 đĩa đệm 6MG1 và 07 mũi khoan 6MK2 (ghi nhận nợ phải thu) TK 1311 (VĐ) TK 5111, TK 33311 270.273
16/02/2016 PXK 001/02, 002/02 Ghi nhận giá vốn xuất kho lô hàng ngày 16/02/2016 TK 632 TK 1561 154.409
20/01/2016 Giấy báo Có MBBank BV Hữu Nghị Việt Đức chuyển khoản thanh toán nợ TK 11214 TK 1311 (VĐ) 523.000
17/01/2016 Phiếu chi 001/01 Chi tiền mặt tiếp khách phục vụ bán hàng TK 642 TK 1111 .200
27/02/2016 HĐ GTGT 0007178 Chi mua xăng dầu cho xe ô tô phục vụ kinh doanh TK 6422 TK 1111 (hoặc 112) 1.xxx

2. Các giải pháp và kiến nghị cải tiến hạch toán do tác giả đề xuất

  • Hoàn thiện công tác quản lý chứng từ: Tác giả kiến nghị bắt buộc lập Biên bản giao nhận hàng hóa khi giao thiết bị y tế cho khách hàng nhằm cố định trách nhiệm về chất lượng, số lượng tại thời điểm bàn giao, loại trừ rủi ro tranh chấp sau bán hàng. Đồng thời, tổ chức kẹp Phiếu xuất kho cùng Hóa đơn GTGT theo từng khách hàng riêng biệt.
  • Hoàn thiện hệ thống tài khoản và kế toán dự phòng:
    • Mở tài khoản cấp 2: TK 1562 "Chi phí bốc dỡ, vận chuyển" để tập hợp và phân bổ chính xác chi phí vận chuyển thiết bị y tế vào giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ.
    • Vận dụng TK 1592 "Dự phòng phải thu khó đòi" để hạch toán vào chi phí quản lý (Nợ TK 6422 / Có TK 1592) nhằm xử lý số dư nợ đọng lớn (tính đến 31/12/2015 lên đến gần 50 tỷ đồng). Khóa luận đưa ra bảng tỷ lệ trích lập dự phòng theo tuổi nợ quá hạn:
      • Quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm: trích lập 30% giá trị.
      • Quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm: trích lập 50% giá trị.
      • Quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm: trích lập 70% giá trị.
      • Quá hạn từ 3 năm trở lên hoặc doanh nghiệp phá sản/giải thể: trích lập 100% giá trị.
    • Vận dụng TK 1593 "Dự phòng giảm giá hàng tồn kho" theo công thức xác định mức trích lập: $$\text{Mức dự phòng} = \text{Lượng hàng hóa thực tế tồn kho} \times (\text{Giá gốc theo sổ kế toán} - \text{Giá trị thuần có thể thực hiện được})$$ Hạch toán vào giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 1593 (hoặc hoàn nhập ngược lại nếu mức dự phòng cần lập thấp hơn số dư cuối kỳ trước).
  • Thiết kế chính sách chiết khấu theo từng nhóm mặt hàng thiết bị y tế:
Mã mặt hàng Tên mặt hàng thiết bị y tế Điều kiện áp dụng Tỷ lệ chiết khấu đề xuất Loại chiết khấu
6MK2 Mũi khoan phá xương dùng cho máy Anspach Đơn hàng trên 50 triệu đồng thanh toán ngay 2% Chiết khấu thanh toán
6MK2 Mũi khoan phá xương dùng cho máy Anspach Đơn hàng trên 100 triệu đồng 4% Chiết khấu thương mại
MB679R Đục xương thẳng, mũi vuông rộng 19mm, dài 242mm Đơn hàng trên 20 triệu đồng thanh toán ngay 1% Chiết khấu thanh toán
OK369R Kéo phẫu tích Cottle Knapp bằng nhựa, cong, tù/tù, dài 105mm Đơn hàng trên 20 triệu đồng thanh toán ngay 1% Chiết khấu thanh toán
PE300BF USA Bóng đèn Xenon 300W-15V (dùng nguồn sáng Xenon Nova 300W Karl Storz Đức) Đơn hàng trên 20 triệu đồng thanh toán ngay 1% Chiết khấu thanh toán
UP25MD Máy in màu kết quả Đơn hàng trên 30 triệu đồng thanh toán ngay 2% Chiết khấu thanh toán
6MG1 Miếng ghép đĩa đệm cột sống thắt lưng Đơn hàng trên 30 triệu đồng thanh toán ngay 2% Chiết khấu thanh toán
  • Đổi mới công nghệ quản lý kế toán: Tác giả đề xuất ban giám đốc đầu tư phần mềm kế toán đóng gói (khuyến nghị phần mềm Misa chạy trên cơ sở dữ liệu MySQL phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoặc phần mềm LinkQ chạy trên SQL Server nếu mở rộng chi nhánh) để tự động hóa khâu kết xuất từ chứng từ sang Sổ Cái và Sổ Chi tiết, loại bỏ hoàn toàn việc lọc số liệu trùng thủ công trên Excel.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được nhận diện từ nội dung văn bản:

  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu và dữ liệu: Đề tài chỉ khảo sát hoạt động tại duy nhất một đơn vị là Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Xuất nhập khẩu VINA LINEN trong phạm vi thời gian ngắn (từ 04/01/2016 đến 31/03/2016). Các số liệu minh chứng thực tế tập trung chủ yếu vào một vài nghiệp vụ bán buôn phát sinh với Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức trong quý I/2016, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc các nhóm sản phẩm khác của công ty (dệt may, thủ công mỹ nghệ, dịch vụ sửa chữa).
  • Hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn: Tác giả thừa nhận do hạn chế về thời gian thực tập và kinh nghiệm chuyên môn nên bài viết chưa thể đi sâu đánh giá toàn diện các chính sách thuế liên quan đến thiết bị y tế nhập khẩu cũng như tác động của việc chuyển đổi chế độ kế toán từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC (vốn được ban hành trong giai đoạn này).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu sang hạch toán hoạt động xuất nhập khẩu thiết bị y tế và ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá hối đoái tại công ty (vận dụng TK 11221).
    • Phân tích chi tiết quy trình kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro nợ phải thu đối với nhóm khách hàng là các bệnh viện và cơ sở y tế công lập.
    • Nghiên cứu mô hình kế toán quản trị bán hàng và phân tích chi phí – lợi nhuận theo từng dòng sản phẩm thiết bị y tế chuyên dụng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng nghiên cứu và thực hành kế toán:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về việc vận dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) vào phần hành kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể; cách trình bày kết cấu một khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán từ cơ sở lý thuyết đến chứng từ và sổ sách thực tế.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại thiết bị y tế: Tham khảo kinh nghiệm tổ chức hệ thống tài khoản chi tiết (đặc biệt là tài khoản tiền gửi theo từng ngân hàng, tài khoản công nợ theo bệnh viện), danh mục chứng từ bán buôn qua kho, phương pháp hạch toán vật tư y tế đặc thù (mũi khoan, đĩa đệm, phụ kiện máy phẫu thuật) và giải pháp thiết lập tỷ lệ trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo tuổi nợ.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về những rủi ro pháp lý khi thiếu biên bản giao nhận hàng hóa, các phương án xây dựng chính sách chiết khấu thương mại/thanh toán để đẩy nhanh tốc độ thu hồi công nợ và tiêu chí lựa chọn phần mềm kế toán (Misa, LinkQ) thay thế cho việc ghi chép sổ sách thủ công.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Xuất nhập khẩu VINA LINEN áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào?

Theo nội dung khóa luận, công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán được công ty lựa chọn áp dụng là hình thức Sổ Nhật ký chung, với niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

2. Hệ thống tài khoản tiền gửi ngân hàng (TK 112) tại công ty được chi tiết như thế nào?

Để theo dõi các giao dịch thanh toán qua ngân hàng, kế toán công ty mở 5 tài khoản chi tiết:

  • TK 11211: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long
  • TK 11212: Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Đô
  • TK 11213: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thành Công
  • TK 11214: Ngân hàng TMCP Quân Đội - Phòng giao dịch Nguyễn Biểu
  • TK 11221: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long (tài khoản ngoại tệ USD)

3. Nghiệp vụ bán thiết bị y tế ngày 08/01/2016 cho Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức được kế toán phản ánh ra sao?

Căn cứ vào Phiếu xuất kho số 001/01, 002/01 và Hóa đơn GTGT số 0000299, 0000300, công ty xuất bán 38 miếng ghép đĩa đệm cột sống thắt lưng (mã 6MG1) và 09 mũi khoan phá xương dùng cho máy Anspach (mã 6MK2), thuế suất GTGT 10%, khách hàng nhận nợ. Kế toán ghi nhận trên sổ sách:

  • Ghi nhận doanh thu bán hàng: Nợ TK 1311 (Bệnh viện Việt Đức) là 523.636 / Có TK 5111, Có TK 33311.
  • Ghi nhận giá vốn hàng xuất bán: Nợ TK 632 / Có TK 1561 là 298.097.

4. Tác giả chỉ ra hạn chế lớn nhất trong công tác quản lý tài khoản và dự phòng tại công ty là gì?

Tác giả chỉ ra hai tồn tại nổi cộm: Thứ nhất, công ty chỉ sử dụng TK 1561 để phản ánh giá mua hàng hóa mà chưa mở TK 1562 để tập hợp chi phí bốc dỡ, vận chuyển thiết bị y tế (dù đây là khoản chi phí chiếm tỷ trọng đáng kể). Thứ hai, dù tổng công nợ tính đến ngày 31/12/2015 lên đến gần 50 tỷ đồng nhưng công ty hoàn toàn chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 1592) và dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 1593), dẫn đến nguy cơ đọng vốn và làm sai lệch chỉ tiêu lợi nhuận trên báo cáo tài chính.

5. Chính sách chiết khấu cụ thể nào được tác giả đề xuất cho các mặt hàng thiết bị y tế tại đơn vị?

Tác giả đề xuất chính sách chiết khấu theo từng nhóm sản phẩm cụ thể:

  • Đối với mã 6MK2 (mũi khoan phá xương máy Anspach): đơn hàng trên 50 triệu đồng thanh toán ngay được chiết khấu thanh toán 2%; đơn hàng trên 100 triệu đồng được hưởng chiết khấu thương mại 4%.
  • Đối với các mã MB679R (đục xương thẳng), OK369R (kéo phẫu tích), PE300BF USA (bóng đèn Xenon máy Karl Storz Đức): đơn hàng trên 20 triệu đồng thanh toán ngay được nhận chiết khấu thanh toán 1%.
  • Đối với mã UP25MD (máy in màu kết quả) và mã 6MG1 (miếng ghép đĩa đệm): đơn hàng trên 30 triệu đồng thanh toán ngay được hưởng chiết khấu thanh toán 2%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Bích Ngọc đã phản ánh toàn diện bức tranh thực tế về công tác kế toán bán mặt hàng thiết bị y tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Xuất nhập khẩu VINA LINEN theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Qua việc đối chiếu số liệu và quy trình chứng từ phát sinh trong quý I/2016, tác giả đã chỉ rõ những vướng mắc trong khâu ghi nhận chi phí vận chuyển, công tác lập dự phòng công nợ và việc phụ thuộc vào ghi chép thủ công trên bảng tính. Các giải pháp đề xuất về việc mở tài khoản chi tiết, thiết lập tỷ lệ trích lập dự phòng, áp dụng chính sách chiết khấu và đầu tư phần mềm chuyên nghiệp có giá trị thực tiễn cao, hỗ trợ thiết thực cho đơn vị trong việc chuẩn hóa hệ thống kế toán và bảo toàn vốn kinh doanh.