Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống y tế công lập, tài chính đóng vai trò là một trong những yếu tố phức tạp, tác động trực tiếp đến cơ chế vận hành của cơ sở y tế, chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh cũng như người sử dụng dịch vụ. Cùng với xu thế chung về đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, các đơn vị sự nghiệp công lập y tế đang từng bước chuyển đổi mô hình quản trị sang tự chủ từng phần và tiến tới tự chủ toàn phần. Để thực hiện lộ trình tự chủ thành công, việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán thu, chi và xác định kết quả hoạt động là công cụ quản lý thiết yếu, giúp các nhà quản trị bệnh viện kiểm soát tài sản cố định, đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động và hoạch định các chiến lược tài chính dài hạn.

Bệnh viện Mắt Huế là đơn vị sự nghiệp y tế hạng II trực thuộc Sở Y tế Thừa Thiên Huế. Trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế tài chính và áp dụng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp mới ban hành theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính, công tác kế toán thu, chi và xác định kết quả hoạt động tại đơn vị đã có những bước hoàn thiện nhất định nhưng vẫn còn bộc lộ một số bất cập, lúng túng trong thực tiễn thực hiện. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động tại Bệnh Viện Mắt Huế" được tác giả Dương Thị Phượng thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu quản lý thực tế tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động tại các đơn vị sự nghiệp công lập.
  2. Tìm hiểu và phản ánh thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động tại Bệnh viện Mắt Huế.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong công tác kế toán của đơn vị; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động tại Bệnh viện Mắt Huế.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động tại Bệnh viện Mắt Huế.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán, Bệnh viện Mắt Huế.
  • Phạm vi thời gian:
    • Số liệu phân tích tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh được thu thập qua 3 năm: 2018, 2019 và 2020.
    • Dữ liệu chứng từ và sổ sách kế toán minh họa cho phần hành kế toán doanh thu, chi phí được trích xuất trong tháng 01 và tháng 07 năm 2020; số liệu xác định kết quả hoạt động là số liệu tổng hợp của năm tài chính 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận về kế toán hành chính sự nghiệp và quản lý tài chính công, căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, Chính phủ và Bộ Tài chính:

  • Khung pháp lý áp dụng: Luật Viên chức 2010 (Khoản 2 Điều 9 quy định về phân loại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ và chưa tự chủ hoàn toàn); Nghị định số 16/2015/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 120/2020/NĐ-CP về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; và Thông tư số 107/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp.
  • Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng trong mô hình lý thuyết:
    • Kế toán hoạt động sự nghiệp do NSNN cấp: TK 511 (Thu hoạt động do NSNN cấp - chi tiết TK 5111, TK 5112, TK 5113); TK 611 (Chi phí hoạt động - chi tiết TK 6111, TK 6112); các tài khoản theo dõi nhận trước và tạm thu: TK 337, TK 366; các tài khoản ngoài bảng: TK 008 (Dự toán chi hoạt động), TK 009 (Dự toán đầu tư XDCB), TK 012, TK 013, TK 018.
    • Kế toán nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài: TK 512 (TK 5121, TK 5122), TK 612 (TK 6121, TK 6122), TK 004, TK 006.
    • Kế toán phí được khấu trừ, để lại: TK 514, TK 614, TK 014 (TK 0141, TK 0142), TK 3373.
    • Kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ: TK 531 (Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ - gồm 4 tài khoản cấp 2: TK 6421, TK 6422, TK 6423, TK 6428), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
    • Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: TK 515 (Doanh thu tài chính), TK 615 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác).
    • Kế toán xác định kết quả hoạt động: TK 911 (Xác định kết quả hoạt động - chi tiết TK 9111, TK 9112, TK 9113, TK 9118) và kết chuyển chênh lệch thu chi về TK 421 (Thặng dư/thâm hụt lũy kế).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi, phỏng vấn nhân viên kế toán tại Phòng Tài chính – Kế toán để nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ và cách xử lý nghiệp vụ thực tế.
    • Quan sát, ghi chép: Theo dõi quy trình hạch toán kế toán thu, chi và tổng hợp kết quả hoạt động tại chỗ.
    • Tổng hợp, nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các văn bản luật, thông tư chế độ kế toán; báo cáo tài chính, bảng cân đối tài khoản, báo cáo kết quả hoạt động, hồ sơ tài liệu tổ chức của Bệnh viện Mắt Huế.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu tuyệt đối và tương đối giữa các năm 2018, 2019, 2020 để nhận diện biến động tài chính, tình hình tài sản và nguồn vốn.
    • Phương pháp tỷ lệ: Đánh giá cơ cấu lao động, tỷ trọng tài sản, nguồn vốn và tỷ lệ tăng giảm của từng khoản mục doanh thu, chi phí.
    • Phương pháp mô tả: Mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và trình tự luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động tại đơn vị sự nghiệp công lập

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng về tổ chức tài chính và kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL):

  • Làm rõ khái niệm, đặc điểm hoạt động, phân loại ĐVSNCL theo Luật Viên chức 2010 và Nghị định 120/2020/NĐ-CP; phân tích cơ chế quản lý tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP về quyền tự chủ thu, chi, cơ chế tiền lương và nguyên tắc phân phối chênh lệch thu chi (trích tối thiểu 25% vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp).
  • Phân tích nguyên tắc và nội dung hạch toán các phần hành theo Thông tư 107/2017/TT-BTC: Kế toán thu chi từ ngân sách nhà nước cấp; kế toán nguồn viện trợ và vay nợ nước ngoài; kế toán nguồn thu phí được khấu trừ để lại; kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý và thuế TNDN trong hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ; kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính; kế toán thu nhập và chi phí hoạt động khác; quy trình tập hợp chi phí và kết chuyển doanh thu sang TK 911 để xác định kết quả thặng dư/thâm hụt cuối năm.
  • Tổng quan các công trình nghiên cứu đi trước: Luận văn của Lê Tấn Công (2019) tại BHXH Tỉnh Quảng Ngãi; luận văn thạc sĩ của Phạm Thị Hồng Thúy (2008) tại các bệnh viện công lập Hà Nội; công trình của Đào Thị Thu Vân (2015) tại các trường đại học, cao đẳng công lập tỉnh Hưng Yên. Qua đó xác định khoảng trống nghiên cứu về kế toán thu, chi theo Thông tư 107/2017/TT-BTC tại Bệnh viện Mắt Huế.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động tại Bệnh Viện Mắt Huế

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về đơn vị nghiên cứu và thực trạng công tác hạch toán:

  • Tổng quan đơn vị: Bệnh viện Mắt Huế thành lập tháng 5/2005 theo Quyết định số 2170/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở tách ra từ Khoa Mắt của Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội tỉnh. Tháng 4/2012, bệnh viện chuyển sang cơ sở mới quy mô 90 giường trên diện tích 12.000m² tại khu quy hoạch Vĩ Dạ 7, TP. Huế. Là bệnh viện chuyên khoa hạng II trực thuộc Sở Y tế, có Trung tâm Chăm sóc Mắt trẻ em thân thiện xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế.
  • Tình hình lao động (2018 - 2020): Nhân sự giảm nhẹ qua các năm do cán bộ đến tuổi nghỉ hưu.
Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (%)
Tổng số lao động (người) 98 95 92 -3,06% -3,16%
- Nam 58 56 54 -3,45% -3,57%
- Nữ 40 39 38 -2,50% -2,56%
Trình độ chuyên môn
- Đại học 77 76 75 -1,30% -1,32%
- Cao đẳng 21 19 17 -9,52% -10,53%
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn (2018 - 2020):
Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 (đồng) Năm 2019 (đồng) Năm 2020 (đồng) 2019/2018 (%) 2020/2019 (%)
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 81.617... 84.179... 80.463... +4,29% -4,67%
- Tiền - - 15.253... - -31,32%
- Các khoản phải thu - - 8.367... - +24,77%
- Tài sản cố định - - 56.577... - -6,25%
- TSCĐ hữu hình - - 56.253... - -2,69%
- Khấu hao & hao mòn lũy kế - - -22.324... - +5,12%
- TSCĐ vô hình - - 739.000 - -16,22%
- Xây dựng cơ bản dở dang - - 900.000 - +100,00%
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 81.617... 84.179... 80.463... +4,29% -4,67%
- Nợ phải trả - - 65.825... - -8,69%
- Phải trả nhà cung cấp - - 23.891... - -26,10%
- Tạm thu - - 26.845... - -21,18%
- Các quỹ đặc thù - - 230.162 - -19,75%
- Các khoản nhận trước chưa ghi thu - - 39.901... - -1,47%
- Nợ phải trả khác - - 1.967... - +29,76%
- Tài sản thuần - - 15.362... - +8,45%
- Thặng dư / thâm hụt lũy kế - - 6.591... - +30,91%
  • Kết quả hoạt động kinh doanh (2018 - 2020):
Chỉ tiêu kết quả hoạt động Năm 2018 (đồng) Năm 2019 (đồng) Năm 2020 (đồng) 2019/2018 (%) 2020/2019 (%)
I. Hoạt động hành chính sự nghiệp
- Doanh thu từ NSNN cấp 499... 499... - - -
- Thặng dư / thâm hụt 0 0 28.494 - -
II. Hoạt động SXKD, dịch vụ
- Doanh thu - - 39.128... - -5,36%
- Thặng dư / thâm hụt - - 6.600... - -
III. Hoạt động tài chính
- Doanh thu - - 1.989... - -59,19%
- Thặng dư / thâm hụt - - 660.887 - -
IV. Hoạt động khác
- Thu nhập khác - - 61.778... - +1147,22%
- Chi phí khác - - 41.018... - +1650,59%
- Thặng dư / thâm hụt - - 20.760... - -
V. Chi phí thuế TNDN - - 80.606... - -2,73%
VI. Thặng dư/thâm hụt trong năm - - 6.627... - -
- Phân phối cho các quỹ - - 6.771... - -

(Ghi chú: Năm 2020, do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, lượng bệnh nhân đến khám giảm dẫn đến doanh thu SXKD dịch vụ và doanh thu tài chính sụt giảm; riêng thu nhập khác tăng 1147,22% do phát sinh khoản tài trợ tổ chức 50 năm ngày thành lập bệnh viện).

  • Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị:
    • Bộ máy kế toán: Phòng Tài chính – Kế toán chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc Bệnh viện.
    • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy vi tính.
    • Thực tế hạch toán các phần hành: Đơn vị hạch toán thu chi NSNN cấp qua TK 511, TK 611 và tài khoản rút dự toán TK 008; thu viện phí và dịch vụ y tế phản ánh qua TK 531, giá vốn TK 632, chi phí quản lý TK 642; lãi tiền gửi hạch toán TK 515; thu tài trợ và chi phí liên quan hạch toán TK 711, TK 811; cuối kỳ kết chuyển về TK 911 để xác định thặng dư/thâm hụt.

Chương 3: Đánh giá thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động tại Bệnh Viện Mắt Huế

  • Đánh giá chung: Đơn vị đã cập nhật và vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC; bộ máy kế toán tinh gọn, phân công nhiệm vụ rõ ràng; quy trình luân chuyển chứng từ thu viện phí và thanh toán chi phí được thực hiện đúng trình tự.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Do chế độ kế toán mới có nhiều thay đổi nên đơn vị còn gặp vướng mắc trong việc tiếp cận; việc phân loại chi tiết giữa các nguồn thu tự chủ và không tự chủ đôi lúc còn bị động; công tác bóc tách chi phí quản lý và chi phí dịch vụ khám chữa bệnh chưa hoàn toàn đồng bộ.
  • Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện công tác lập kế hoạch thu chi; tối ưu hóa quy trình kiểm soát chứng từ thu viện phí; hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí hoạt động theo đúng bản chất từng nguồn kinh phí nhằm phục vụ cơ chế tự chủ tài chính.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm và số liệu nghiên cứu:
    • Phản ánh trung thực quy mô lao động của Bệnh viện Mắt Huế qua 3 năm (năm 2018: 98 người; năm 2019: 95 người; năm 2020: 92 người), trong đó lực lượng có trình độ đại học luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (trên 81%).
    • Phân tích sự biến động của tổng tài sản và tổng nguồn vốn (năm 2018 đạt 81.617... đồng; năm 2019 tăng 4,29% lên 84.179... đồng; năm 2020 giảm 4,67% xuống 80.463... đồng). Cơ cấu nguồn vốn cho thấy nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn nhất nhưng có xu hướng giảm 8,69% trong năm 2020.
    • Xác định chi tiết kết quả kinh doanh năm 2020 trong bối cảnh chịu ảnh hưởng bởi dịch COVID-19: thặng dư hoạt động hành chính sự nghiệp đạt 28.494 đồng; thặng dư hoạt động SXKD dịch vụ đạt 6.600... đồng; thặng dư hoạt động tài chính đạt 660.887 đồng; thặng dư hoạt động khác đạt 20.760... đồng; chi phí thuế TNDN phát sinh 80.606... đồng; tổng thặng dư trong năm đạt 6.627... đồng và phân phối cho các quỹ 6.771... đồng.
  • Giải pháp và kiến nghị: Khóa luận đề xuất các nhóm biện pháp bám sát thực tế hoạt động kế toán tại đơn vị nhằm nâng cao tính kịp thời, chính xác của thông tin kế toán thu chi và đảm bảo tuân thủ Thông tư 107/2017/TT-BTC.
  • Đóng góp mới của tác giả: Khóa luận là công trình nghiên cứu cụ thể đầu tiên về công tác kế toán thu, chi và xác định kết quả hoạt động tại Bệnh viện Mắt Huế trong giai đoạn chuyển đổi áp dụng Thông tư 107/2017/TT-BTC và cơ chế tự chủ tài chính, bổ sung dữ liệu thực chứng cho lĩnh vực kế toán sự nghiệp y tế tại khu vực miền Trung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát thời gian thực tập trực tiếp tại đơn vị kéo dài gần 03 tháng nên việc tiếp cận hồ sơ chứng từ chuyên sâu còn giới hạn ở các tháng đại diện (tháng 01 và tháng 07/2020).
    • Khóa luận tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính theo quy định chế độ hiện hành, chưa mở rộng phân tích sâu các nội dung về kế toán quản trị doanh thu, chi phí bệnh viện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí, định mức viện phí và phân tích điểm hòa vốn cho từng dịch vụ kỹ thuật chuyên khoa Mắt trong điều kiện tự chủ tài chính toàn phần.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính công làm tài liệu tham khảo về phương pháp nghiên cứu thực trạng và hạch toán kế toán tại đơn vị sự nghiệp y tế có thu.
    • Cán bộ kế toán tại các bệnh viện công lập và đơn vị sự nghiệp y tế đang triển khai hạch toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC và Nghị định 16/2015/NĐ-CP.
  • Nội dung giá trị: Hệ thống sơ đồ hạch toán tài khoản, mẫu biểu chứng từ thực tế (rút dự toán NSNN, thu viện phí, nhật ký chung) và bảng phân tích số liệu tài chính 3 năm liên tiếp (2018 - 2020) của Bệnh viện Mắt Huế.

Câu hỏi thường gặp

1. Bệnh viện Mắt Huế được thành lập khi nào và có vị thế ra sao trong hệ thống y tế khu vực?
Bệnh viện Mắt Huế được thành lập vào tháng 5/2005 theo Quyết định số 2170/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, tách ra từ Khoa Mắt của Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội tỉnh. Đến tháng 4/2012, bệnh viện chuyển sang cơ sở mới tại khu quy hoạch Vĩ Dạ 7 (TP. Huế) với quy mô 90 giường bệnh trên diện tích 12.000m². Hiện nay, đây là bệnh viện chuyên khoa hạng II trực thuộc Sở Y tế, đơn vị điều trị tuyến cuối về mắt trẻ em tại khu vực miền Trung – Tây Nguyên với Trung tâm chăm sóc Mắt trẻ em thân thiện xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế.

2. Tình hình biến động tổng tài sản và nguồn vốn của Bệnh viện Mắt Huế giai đoạn 2018 – 2020 diễn ra như thế nào?
Tổng tài sản và nguồn vốn của bệnh viện tăng 4,29% từ năm 2018 đến năm 2019 (từ 81.617... đồng lên 84.179... đồng), sau đó giảm 4,67% trong năm 2020 xuống 80.463... đồng. Nguyên nhân giảm trong năm 2020 là do chỉ tiêu tiền giảm 31,32% và tài sản cố định giảm 6,25%, dù các khoản phải thu tăng 24,77%. Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn nhất và giảm 8,69% trong năm 2020, trong khi tài sản thuần tăng 8,45%.

3. Hoạt động kinh doanh năm 2020 của Bệnh viện Mắt Huế chịu tác động ra sao bởi đại dịch COVID-19?
Đại dịch COVID-19 làm lượng bệnh nhân đến khám sút giảm nghiêm trọng, khiến doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ năm 2020 giảm 5,36% (theo bảng tổng hợp) và doanh thu hoạt động tài chính giảm 59,19%. Tuy nhiên, thặng dư trong năm vẫn đạt 6.627... đồng và phân phối cho các quỹ 6.771... đồng nhờ quản lý chi phí và nguồn thu nhập khác bù đắp.

4. Vì sao chỉ tiêu thu nhập khác của Bệnh viện Mắt Huế năm 2020 tăng đột biến 1147,22%?
Khoản mục thu nhập khác trong năm 2020 tăng đột biến 1147,22% (đạt 61.778... đồng so với các năm trước) do bệnh viện nhận được các khoản kinh phí tài trợ phục vụ công tác tổ chức kỷ niệm 50 năm ngày thành lập bệnh viện.

5. Theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, kinh phí NSNN cấp mua sắm TSCĐ hoặc NVL nhập kho được hạch toán thế nào tại đơn vị?
Theo nguyên tắc kế toán, khi tiếp nhận kinh phí NSNN cấp để đầu tư mua sắm TSCĐ hoặc NVL, CCDC nhập kho xuất dùng dần, đơn vị không ghi nhận ngay vào doanh thu thu hoạt động do NSNN cấp (TK 511) mà ghi nhận vào TK 366 (Các khoản nhận trước chưa ghi thu). Định kỳ cuối năm, căn cứ vào giá trị hao mòn/khấu hao TSCĐ trích trong kỳ hoặc giá trị NVL, CCDC thực tế xuất kho sử dụng, kế toán mới thực hiện kết chuyển tương ứng từ TK 366 sang TK 511.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Phượng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán thu, chi và xác định kết quả hoạt động tại Bệnh viện Mắt Huế theo chế độ Thông tư số 107/2017/TT-BTC. Thông qua hệ thống số liệu thực chứng giai đoạn 2018 – 2020, đề tài phân tích rõ những biến động tài chính, chỉ ra ảnh hưởng của dịch bệnh và cơ chế tự chủ đến nguồn thu viện phí, doanh thu tài chính cũng như cơ cấu tài sản của bệnh viện. Các giải pháp do tác giả đề xuất mang tính thực tiễn, đóng góp thiết thực cho việc hoàn thiện tổ chức hạch toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại Bệnh viện Mắt Huế.