Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn duy trì hoạt động và phát triển bền vững cần phải tối ưu hóa năng lực sản xuất, cung ứng dịch vụ, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm và gia tăng lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp phải đồng thời kiểm soát, tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh và nâng cao chất lượng sản phẩm. Việc theo dõi, đo lường, tính toán và ghi chép toàn bộ các hoạt động phát sinh đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức khoa học công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Bên cạnh vai trò phục vụ quản trị nội bộ, các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh còn là nguồn thông tin kinh tế - tài chính quan trọng đối với các đối tác, nhà đầu tư, nhà cung cấp, cơ quan tài chính và cơ quan quản lý Nhà nước. Nhằm đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin kịp thời, chính xác với chi phí tối ưu, việc đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán tại các đơn vị sản xuất là vấn đề có ý nghĩa thực tiễn. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Tạ Thanh Thư đã thực hiện đề tài "Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Việt Nam CMT".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận bao gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Việt Nam CMT.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Việt Nam CMT.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Việt Nam CMT (địa chỉ: Tầng 6 tòa nhà Lê Phạm, số 98–100 Tô Hiệu, phường Trại Cau, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát, thu thập và phân tích trong năm tài chính 2016 (có so sánh, đối chiếu với năm 2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác", quy định các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện), doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện), và doanh thu hoạt động tài chính (2 điều kiện).
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, quy định danh mục hệ thống tài khoản, phương pháp hạch toán và 5 hình thức tổ chức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ, Kế toán máy).

Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng trong mô hình lý thuyết:

  • Tài khoản doanh thu và giảm trừ: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm 6 tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu, gồm 3 tài khoản cấp hai: 5211, 5212, 5213).
  • Tài khoản chi phí và giá vốn: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Tài khoản tài chính và hoạt động khác: TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác).
  • Tài khoản tổng hợp và kết quả: TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, gồm TK 4211 và TK 4212).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng:

  • Phương pháp thống kê: Thu thập, phân loại, tổng hợp số liệu kế toán và tài chính qua các năm.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của người hướng dẫn khoa học và cán bộ kế toán tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích tổng hợp: Đánh giá mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua các kỳ.
  • Bốn phương pháp kế toán nghiệp vụ: Phương pháp Chứng từ kế toán, Phương pháp Tài khoản kế toán, Phương pháp Tính giá, Phương pháp Tổng hợp – Cân đối kế toán.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Trích xuất trực tiếp từ các hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập/xuất kho, giấy báo Có của ngân hàng, sổ Nhật ký chung, sổ cái và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016 do Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Việt Nam CMT cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

Chương I trình bày hệ thống lý luận căn bản về doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp theo các quy định của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  1. Khái niệm và điều kiện ghi nhận:

    • Bán hàng: Hoạt động trao đổi sản phẩm, dịch vụ lấy tiền hoặc giá trị tương đương.
    • Doanh thu: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường.
    • Doanh thu thuần: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp).
    • Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch).
  2. Nội dung và công thức xác định kết quả kinh doanh: Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm ba bộ phận cấu thành:

    • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: $$\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Doanh thu thuần} - (\text{Giá vốn hàng bán} + \text{Chi phí bán hàng} + \text{Chi phí QLDN})$$
    • Kết quả hoạt động tài chính: $$\text{Kết quả hoạt động tài chính} = \text{Thu nhập hoạt động tài chính} - \text{Chi phí hoạt động tài chính}$$
    • Kết quả hoạt động khác: $$\text{Kết quả hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$
  3. Phương pháp hạch toán và tính giá xuất kho: Chương I phân tích các phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Phương pháp bình quân cả kỳ, Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn sau mỗi lần nhập, Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), Phương pháp giá thực tế đích danh và Phương pháp giá bán lẻ. Đồng thời, tác giả trình bày sơ đồ hạch toán giá vốn theo hai phương pháp quản lý hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên (KKTX) và Kiểm kê định kỳ (KKĐK).

  4. Các hình thức kế toán: Tác giả so sánh đặc điểm, trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ của 5 hình thức kế toán được quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC:

Hình thức kế toán Sổ kế toán tổng hợp chủ yếu Đặc điểm ghi sổ
Nhật ký chung Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian trước khi vào Sổ Cái.
Nhật ký – Sổ cái Sổ Nhật ký – Sổ cái Kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo hệ thống tài khoản trên cùng một quyển sổ.
Nhật ký chứng từ Nhật ký chứng từ (số 1 đến số 10), Bảng kê, Sổ Cái Tập hợp và phân loại chứng từ theo bên Có của các tài khoản kết hợp ghi chép theo thời gian và hệ thống.
Chứng từ ghi sổ Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái Căn cứ vào chứng từ gốc lập Chứng từ ghi sổ, sau đó đăng ký vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ rồi ghi Sổ Cái.
Kế toán máy Sổ tổng hợp, sổ chi tiết kết xuất từ phần mềm Nhập dữ liệu chứng từ vào máy vi tính qua phần mềm kế toán (như MISA), máy tự động xử lý và kết xuất sổ sách, báo cáo.

Chương II: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Việt Nam CMT

Chương II đi sâu phân tích đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Việt Nam CMT:

  1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Việt Nam CMT:

    • Tên công ty: Công ty Cổ phần Việt Nam CMT (tên giao dịch: CMTgroup).
    • Trụ sở: Tầng 6 tòa nhà Lê Phạm, số 98–100 Tô Hiệu, Trại Cau, Lê Chân, Hải Phòng.
    • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0201019554 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp ngày 14/12/2009.
    • Đại diện pháp luật: Giám đốc Bùi Huy Đức.
    • Cơ sở vật chất: Thuê 10.000 $m^2$ mặt bằng xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi.
    • Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và cung ứng bột đá vôi (cacbonat canxi - $CaCO_3$) và khoáng chất tự nhiên. Sản phẩm $CaCO_3$ được dùng làm chất độn và chất tráng phủ bề mặt trong công nghiệp.
  2. Quy trình công nghệ sản xuất bột đá: Quy trình công nghệ chế biến bột đá vôi siêu mịn tại công ty gồm các bước nối tiếp:

    • Bước 1: Đá hộc nguyên liệu tại bãi được tuyển chọn, dùng nước áp lực cao rửa sạch bùn đất, loại bỏ vỉa phong hóa và xa kết.
    • Bước 2: Cấp đá nguyên liệu (kích thước 150 mm – 450 mm) vào sàng rung cấp liệu, tiếp tục rửa sạch mạt nhỏ và đưa vào máy kẹp hàm để nghiền sơ cấp (kích thước đầu ra 20 mm – 50 mm).
    • Bước 3: Nguyên liệu qua băng tải vào máy đập búa đập nhỏ đạt kích thước 0 mm – 5 mm, sau đó chuyển vào các silo chứa.
    • Bước 4: Nguyên liệu từ silo đưa vào máy nghiền siêu mịn và hệ thống phân ly (tách hạt) tự động điều chỉnh tốc độ theo yêu cầu cỡ hạt của khách hàng.
    • Bước 5: Đóng bao thành phẩm theo quy cách và nhập kho.
  3. Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:

    • Bộ máy quản lý: Tổ chức 2 cấp gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) trực tiếp chỉ đạo 4 bộ phận trực thuộc: Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán, Phân xưởng sản xuất.
    • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách Kế toán tiền lương, Kế toán kho vật tư, Kế toán thuế và Thủ quỹ.
  4. Chính sách kế toán áp dụng:

    • Niên độ kế toán: Năm dương lịch (bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12).
    • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền liên hoàn.
    • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
  5. Thực trạng hạch toán nghiệp vụ bán hàng trong tháng 12/2016: Khóa luận trích dẫn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại đơn vị:

    • Nghiệp vụ 1: Ngày 01/12/2016, bán 1.120 tấn bột đá vôi trắng siêu mịn CMT 200 (kích thước $\le 1$ mm) cho Công ty Cổ phần Khoáng sản ACB theo Hóa đơn GTGT số 0000490. Đơn giá bán chưa thuế là 400.000 đồng/tấn; thành tiền 448.000.000 đồng; thuế GTGT 10% là 44.800.000 đồng; tổng thanh toán 492.800.000 đồng, khách hàng thanh toán qua ngân hàng (Giấy báo Có số 1501). Kế toán ghi nhận:
      • Nợ TK 112: 492.800.000 đồng
      • Có TK 511: 448.000.000 đồng
      • Có TK 3331: 44.800.000 đồng
    • Nghiệp vụ 2: Ngày 31/12/2016, bán 54 tấn bột đá vôi trắng tráng phủ axit stearic CMT 05 cho Công ty TNHH Hoàng Liên theo Hóa đơn GTGT số 0000508. Đơn giá chưa thuế 1.500.000 đồng/tấn; thành tiền 81.000.000 đồng; thuế GTGT 10% là 8.100.000 đồng; tổng thanh toán 89.100.000 đồng (chưa thanh toán). Kế toán ghi nhận:
      • Nợ TK 131: 89.100.000 đồng
      • Có TK 511: 81.000.000 đồng
      • Có TK 3331: 8.100.000 đồng
    • Nghiệp vụ 3: Ngày 31/12/2016, bán 3,5 tấn bột đá không tráng phủ cho Công ty Cổ phần CMT Trung Nguyên theo Hóa đơn GTGT số 0000509. Đơn giá 1.000.000 đồng/tấn; thành tiền 3.500.000 đồng; thuế GTGT 10% là 350.000 đồng; tổng thanh toán 3.850.000 đồng thu bằng tiền mặt (Phiếu thu). Kế toán ghi nhận:
      • Nợ TK 111: 3.850.000 đồng
      • Có TK 511: 3.500.000 đồng
      • Có TK 3331: 350.000 đồng

Chương III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Việt Nam CMT

Qua quá trình khảo sát thực tế, tác giả đánh giá bộ máy kế toán của công ty hoạt động ổn định, thực hiện đúng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tuy nhiên, công tác hạch toán vẫn còn một số điểm cần cải tiến. Tác giả đề xuất 3 nhóm kiến nghị hoàn thiện:

  1. Kiến nghị 1: Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán. Công ty cần chuyển đổi từ hình thức ghi sổ bán thủ công trên bảng tính sang áp dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp (đề xuất áp dụng phần mềm kế toán MISA SME). Việc sử dụng phần mềm giúp tự động hóa khâu nhập liệu chứng từ, tự động kết chuyển các tài khoản doanh thu, chi phí cuối kỳ sang TK 911, giảm thiểu sai sót do tính toán thủ công và rút ngắn thời gian lập Báo cáo tài chính.

  2. Kiến nghị 2: Hoàn thiện công tác hạch toán chi tiết doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh. Công ty cần thiết lập và ghi chép định kỳ Sổ chi tiết bán hàng (theo dõi chi tiết doanh thu, số lượng và giá trị cho từng mặt hàng bột đá và từng đối tượng khách hàng) và Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (theo dõi chi tiết các khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp). Việc này giúp ban lãnh đạo nắm bắt chính xác cơ cấu tiêu thụ và tình hình biến động chi phí theo từng nhóm sản phẩm.

  3. Kiến nghị 3: Phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng. Hiện tại, doanh nghiệp đang tập hợp chung chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) để kết chuyển toàn bộ vào TK 911 cuối kỳ mà chưa phân bổ cho từng loại mặt hàng bột đá. Tác giả đề xuất xây dựng tiêu thức phân bổ các chi phí này theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ giá vốn của từng nhóm sản phẩm nhằm xác định chính xác kết quả kinh doanh chi tiết cho từng mặt hàng (bột đá siêu mịn, bột đá tráng phủ axit stearic, bột đá không tráng phủ).

Để triển khai các giải pháp trên, khóa luận nêu rõ điều kiện thực hiện:

  • Về phía Nhà nước: Cần duy trì hệ thống văn bản pháp luật kế toán, thuế ổn định, ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể giúp doanh nghiệp thuận lợi trong việc áp dụng chuẩn mực.
  • Về phía doanh nghiệp: Ban Giám đốc cần đầu tư nguồn kinh phí mua bản quyền phần mềm, trang bị hệ thống máy vi tính, đồng thời tổ chức đào tạo, nâng cao trình độ ứng dụng tin học cho đội ngũ nhân viên kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Việt Nam CMT thông qua Bảng phân tích số liệu doanh thu và chi phí giai đoạn 2015 – 2016:

STT Chỉ tiêu Năm 2016 (Triệu đồng) Năm 2015 (Triệu đồng) Chênh lệch số tiền (Triệu đồng) Chênh lệch (%)
1 Tổng doanh thu bán hàng và CCDV 70.259 67.697 +2.562 +3,78%
2 Giá vốn hàng bán 65.160 63.365 +1.795 +2,83%
3 Lợi nhuận gộp (1 - 2) 5.099 4.412 +687 +15,58%
4 Chi phí bán hàng 409,706 366,692 +43,014 +11,73%
5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.397 3.200 +197 +6,15%

Các đóng góp chính của đề tài:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 14 gắn với loại hình doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  • Phản ánh chi tiết thực tế quy trình hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Việt Nam CMT qua hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, giấy báo Có, phiếu thu, phiếu chi) và sổ Nhật ký chung của năm tài chính 2016.
  • Đề xuất 3 nhóm giải pháp mang tính khả thi nhằm xử lý các tồn tại về công nghệ thông tin, quản lý chi tiết sổ sách và phân bổ chi phí gián tiếp tại đơn vị thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu khảo sát của khóa luận tập trung vào phạm vi một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần Việt Nam CMT; chuỗi số liệu phân tích giới hạn trong niên độ kế toán năm 2016 và số liệu minh họa thực tế được trích xuất chủ yếu từ các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12/2016. Nghiên cứu chưa mở rộng so sánh tương quan với các doanh nghiệp sản xuất khoáng sản khác trong cùng khu vực Hải Phòng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả sau khi công ty hoàn tất việc áp dụng phần mềm kế toán MISA SME và triển khai mô hình phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý cho từng dòng sản phẩm bột đá trong các niên độ kế toán tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo phương pháp xây dựng đề tài khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán doanh thu, chi phí; cách thức liên hệ giữa lý thuyết chuẩn mực và thực tiễn ghi sổ kế toán.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác và chế biến khoáng sản: Tham khảo biểu mẫu Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi phí sản xuất kinh doanh và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ tiêu thụ bột đá theo hình thức Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần Việt Nam CMT áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong năm 2016? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung.

  2. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính giá vốn hàng xuất kho và tính thuế GTGT? Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn để tính giá vốn hàng xuất kho, thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

  3. Quy trình sản xuất bột đá cacbonat canxi ($CaCO_3$) tại công ty gồm những công đoạn nào? Quy trình gồm 5 công đoạn: (1) Tuyển chọn đá nguyên liệu và rửa sạch bùn đất bằng nước áp lực cao; (2) Đưa vào sàng rung và máy kẹp hàm để nghiền thô (kích thước 20–50 mm); (3) Chuyển qua máy đập búa nghiền nhỏ (0–5 mm) rồi chứa vào silo; (4) Đưa vào máy nghiền siêu mịn và hệ thống phân ly tách hạt theo yêu cầu; (5) Đóng bao và nhập kho thành phẩm.

  4. Tác giả đưa ra những kiến nghị cụ thể nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty? Tác giả đề xuất 3 kiến nghị: (1) Ứng dụng phần mềm kế toán MISA SME vào công tác kế toán; (2) Mở hệ thống Sổ chi tiết bán hàng và Sổ chi phí sản xuất kinh doanh để theo dõi chi tiết theo từng đối tượng và mặt hàng; (3) Phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng loại sản phẩm bột đá.

  5. Kết quả doanh thu thuần và lợi nhuận gộp của công ty năm 2016 biến động như thế nào so với năm 2015? Năm 2016, tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty đạt 70.259 triệu đồng, tăng 3,78% (tương ứng tăng 2.562 triệu đồng) so với năm 2015. Lợi nhuận gộp đạt 5.099 triệu đồng, tăng 15,58% (tương ứng tăng 687 triệu đồng) so với năm 2015.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tạ Thanh Thư đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14. Đồng thời, tác giả đã phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán số liệu tại Công ty Cổ phần Việt Nam CMT trong năm 2016. Các giải pháp được đề xuất trong khóa luận tập trung vào việc ứng dụng công nghệ thông tin và hoàn thiện hệ thống sổ sách chi tiết, phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh bột đá của đơn vị.