Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Giá (chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Khoa Tài chính, Học viện Ngân hàng) nghiên cứu đề tài "Giải pháp nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Bệnh viện Mắt Hà Nội cơ sở 2". Bối cảnh thực tiễn được đặt ra xuất phát từ sự biến động của nền kinh tế vĩ mô, tác động tiêu cực kéo dài của dịch bệnh COVID-19 cùng giai đoạn suy thoái kinh tế, khiến hoạt động khám chữa bệnh và kinh doanh dịch vụ y tế tư nhân gặp nhiều khó khăn, lợi nhuận bị sụt giảm nghiêm trọng trong giai đoạn 2020–2021.

Công ty Cổ phần Bệnh viện Mắt Hà Nội cơ sở 2 được thành lập năm 2017 theo mô hình hợp tác công - tư (PPP) dựa trên Nghị quyết số 93/NQ-CP của Chính phủ về tăng cường xã hội hóa và thu hút nguồn lực tư nhân cho lĩnh vực y tế. Đây là đơn vị hợp tác giữa Bệnh viện Mắt Hà Nội và Công ty Cổ phần Tasco. Sau giai đoạn tăng trưởng ban đầu, doanh nghiệp đối mặt với bài toán sụt giảm hiệu quả tài chính và thâm hụt vốn chủ sở hữu do lỗ lũy kế. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và tìm kiếm giải pháp nâng cao lợi nhuận giai đoạn 2021–2023 là yêu cầu cấp thiết đối với sự tồn tại và phát triển của bệnh viện.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng lợi nhuận của Công ty Cổ phần Bệnh viện Mắt Hà Nội cơ sở 2, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao lợi nhuận phù hợp với tình hình tài chính và định hướng phát triển của doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về lợi nhuận, phương pháp xác định, các chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình tài chính và lợi nhuận của Công ty Cổ phần Bệnh viện Mắt Hà Nội cơ sở 2 giai đoạn 2021–2023 thông qua số liệu Báo cáo tài chính.
    3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm tối ưu hóa doanh thu, kiểm soát chi phí và gia tăng lợi nhuận cho công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lợi nhuận và các chỉ tiêu tài chính phản ánh khả năng sinh lời của Công ty Cổ phần Bệnh viện Mắt Hà Nội cơ sở 2.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Bệnh viện Mắt Hà Nội cơ sở 2 (địa chỉ: số 72 Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2021–2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận lợi nhuận dưới góc độ kinh tế học, kế toán và tài chính doanh nghiệp. Dưới góc độ tài chính doanh nghiệp, lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí phát sinh để đạt được doanh thu đó.

Khung lý thuyết và công thức xác định lợi nhuận:

  • Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu thuần trừ đi giá vốn hàng bán.
  • Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính trừ chi phí tài chính (trong đó chi phí lãi vay là khoản mục trọng yếu).
  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Lợi nhuận gộp cộng lợi nhuận hoạt động tài chính, trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Lợi nhuận khác: Thu nhập khác trừ chi phí khác.
  • Lợi nhuận trước thuế (LNTT) và Lợi nhuận sau thuế (LNST): $$\text{LNTT} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$$ $$\text{LNST} = \text{LNTT} - \text{Thuế TNDN} = \text{LNTT} \times (1 - \text{Thuế suất thuế TNDN})$$

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Khóa luận sử dụng các chỉ số tỷ suất sinh lời truyền thống và mô hình phân tích Dupont:

  • Tỷ suất sinh lời trên doanh thu: $\text{ROS} = (\text{LNST} / \text{Doanh thu thuần}) \times 100%$
  • Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản: $\text{ROA} = (\text{LNST} / \text{Tổng tài sản bình quân}) \times 100%$
  • Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu: $\text{ROE} = (\text{LNST} / \text{VCSH bình quân}) \times 100%$
  • Mô hình Dupont mở rộng: $\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{AU} \times \text{EM}$ (với $\text{AU}$ là vòng quay tổng tài sản, $\text{EM}$ là hệ số nhân vốn chủ sở hữu phản ánh đòn bẩy tài chính).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập thông tin giới thiệu, tổ chức bộ máy qua website chính thức và khai thác trực tiếp số liệu thứ cấp từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023 được cung cấp bởi Phòng Tài chính Kế toán của đơn vị thực tập.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối, số tương đối qua các năm 2021, 2022, 2023), phân tích tỷ trọng cơ cấu tài chính và kỹ thuật phân tích Dupont để bóc tách các nhân tố tác động đến hiệu quả sinh lời.

Tổng quan công trình nghiên cứu kế thừa: Tác giả tổng hợp các nghiên cứu quốc tế liên quan đến đòn bẩy lợi nhuận và quản trị doanh nghiệp (Foreman-Peck, Makepeace & Morgan; Julien Pollack & Daniel Adler, 2016; Wasson, 2018) cùng các khóa luận, luận văn trong nước phân tích lợi nhuận doanh nghiệp theo BCTC (Nguyễn Khánh Linh, 2023; Nguyễn Thị Thúy, 2023; Tô Thị Thanh Thủy, 2023) để xây dựng khung phân tích từ doanh thu, chi phí đến lợi nhuận ròng.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan cơ sở lý thuyết về lợi nhuận của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận nền tảng về lợi nhuận trong doanh nghiệp:

  • Trình bày vai trò đa chiều của lợi nhuận đối với bản thân doanh nghiệp (duy trì quy mô, tái đầu tư, bảo đảm khả năng thanh toán và năng lực cạnh tranh), đối với người lao động (chế độ đãi ngộ, tiền lương, phúc lợi) và đối với Nhà nước (đóng góp nghĩa vụ thuế vào ngân sách).
  • Phân định rõ quy trình tính toán các chỉ tiêu lợi nhuận từ kết quả kinh doanh gộp, hoạt động tài chính, chi phí ngoài sản xuất đến lợi nhuận ròng.
  • Phân tích các nhân tố ảnh hưởng:
    • Nhân tố khách quan: Chính sách kinh tế vĩ mô (chính sách tài khóa, tiền tệ, thuế khóa), môi trường kinh tế - chính trị - xã hội, mức độ cạnh tranh trên thị trường y tế và sự phát triển của công nghệ y khoa hiện đại.
    • Nhân tố chủ quan: Khối lượng và sản lượng dịch vụ cung ứng, chất lượng khám chữa bệnh, chiến lược giá và chính sách bán hàng; khả năng quản lý các khoản mục chi phí (chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công y bác sĩ trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) và hiệu quả huy động, sử dụng nguồn vốn kinh doanh.

Chương 2: Thực trạng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Bệnh viện Mắt Hà Nội cơ sở 2 giai đoạn 2021-2023

Chương 2 tập trung mổ xẻ thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và diễn biến các chỉ tiêu tài chính của bệnh viện trong 3 năm liên tiếp:

1. Khái quát đơn vị nghiên cứu: Công ty Cổ phần Bệnh viện Mắt Hà Nội cơ sở 2 (mã số thuế 0107683084, người đại diện pháp luật: Lê Quản Cần, vốn điều lệ 35 tỷ đồng). Cơ cấu tổ chức gồm 4 bộ phận chính: Phòng Hành chính quản trị, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng Truyền thông tư vấn. Lĩnh vực kinh doanh nòng cốt gồm khám chữa bệnh chuyên khoa mắt, kinh doanh thuốc và kính mắt.

2. Thực trạng tài sản và nguồn vốn:

  • Quy mô tài sản: Tổng tài sản năm 2021 đạt 158.413.967.086 đồng, năm 2022 tăng lên 160.714.257.915 đồng (tăng 1,45%), đến năm 2023 giảm xuống còn 133.877.265.699 đồng (-16,70%).
  • Cơ cấu tài sản: Tài sản dài hạn chiếm ưu thế nhưng giảm dần tỷ trọng (chiếm 89,21% năm 2021; 71,26% năm 2022 và 61,99% năm 2023) do máy móc, trang thiết bị y tế chuyên dụng được trích khấu hao đều qua các năm. Ngược lại, tài sản ngắn hạn tăng mạnh từ 17.094.672.905 đồng (10,79% tổng tài sản năm 2021) lên 50.885.816.574 đồng (38,01% năm 2023), chủ yếu do các khoản phải thu từ Bảo hiểm xã hội TP. Hà Nội tăng cao và lượng tồn kho kính, thuốc tăng sau khi mở Trung tâm kính tại số 74 Nguyễn Chí Thanh cuối năm 2021.
  • Nguồn vốn: Nợ phải trả giảm liên tục từ 197.547.017.219 đồng (năm 2021) xuống 172.496.039.696 đồng (năm 2022) và còn 119.707.095.529 đồng (năm 2023). Vốn chủ sở hữu có bước ngoặt quan trọng: từ mức âm 39.133.050.133 đồng năm 2021 và âm 11.781.781.781 đồng năm 2022, đã phục hồi đạt mức dương 14.170.170.170 đồng vào năm 2023 nhờ kết quả kinh doanh có lãi được giữ lại.

3. Phân tích kết quả kinh doanh và cấu trúc lợi nhuận:

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
1. Doanh thu BH&CCDV 99.767.893.649 199.263.909.434 229.815.055.340
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 2.375.000.000 92.780.000 108.000.000
3. Doanh thu thuần về BH&CCDV 97.392.893.649 199.171.129.434 229.707.055.340
4. Giá vốn hàng bán 55.118.000.000 111.850.000.000 129.750.000.000
5. Lợi nhuận gộp về BH&CCDV 42.274.893.649 87.321.129.434 99.957.055.340
6. Doanh thu hoạt động tài chính 332.413.000 1.471.000.000 1.803.000.000
7. Chi phí tài chính 13.114.000.000 13.102.000.000 13.652.000.000
Trong đó: Chi phí lãi vay 13.114.000.000 13.013.000.000 13.650.000.000
8. Chi phí bán hàng 8.356.000.000 15.164.000.000 15.340.000.000
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 21.160.000.000 32.246.000.000 41.000.000.000
10. Lợi nhuận thuần từ HĐKD -40.401.000.000 27.568.000.000 31.764.000.000
11. Lợi nhuận sau thuế TNDN -40.145.124.000 28.169.000.000 26.951.000.000

Phát hiện tài chính quan trọng:

  • Doanh thu thuần tăng trưởng 103,92% năm 2022 và tiếp tục tăng 15,33% năm 2023. Doanh thu khám chữa bệnh chiếm ưu thế tuyệt đối (83%), mảng bán thuốc và kính chiếm 16%, các dịch vụ khác chiếm 1%.
  • Cơ cấu giá vốn cho thấy giá vốn cung cấp dịch vụ phẫu thuật, khám chữa bệnh chiếm tỷ trọng 80,24% - 83,91% tổng giá vốn; giá vốn hàng hóa kính và thuốc tăng dần lên 19,76% năm 2023. Tỷ lệ giá vốn trên doanh thu thuần duy trì ổn định ở mức 56,16% – 56,59%.
  • Chi phí tài chính tạo gánh nặng lớn do chi phí lãi vay tại VietinBank và VPBank chiếm từ 99,32% đến 100% chi phí tài chính, khiến lợi nhuận tài chính bị âm liên tục trong cả 3 năm.
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng nhanh (tăng 26,82% trong năm 2023, vượt tốc độ tăng doanh thu thuần 15,33%), đòi hỏi phải rà soát định mức chi tiêu.

Chương 3: Giải pháp nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Bệnh viện Mắt Hà Nội cơ sở 2

Trên cơ sở phân tích thực trạng ngành nhãn khoa và định hướng mở rộng dịch vụ chất lượng cao của bệnh viện, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Nhóm giải pháp tăng doanh thu: Tận dụng tối đa công suất phòng khám và phòng phẫu thuật kỹ thuật cao; mở rộng mạng lưới tiếp cận bệnh nhân thông qua các chương trình khám tuyến cơ sở và tư vấn chuyên sâu mổ cận; khai thác tiềm năng của Trung tâm kính số 74 Nguyễn Chí Thanh và đa dạng hóa danh mục thuốc, vật tư nhãn khoa.
  • Nhóm giải pháp giảm thiểu chi phí: Đàm phán lại biểu phí mua vật tư tiêu hao và thiết bị y tế với các nhà cung cấp; tối ưu hóa quy trình hành chính nhằm kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp (hạn chế các chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh không cần thiết); xây dựng cơ chế quản lý định mức sử dụng công cụ dụng cụ y tế.
  • Giải pháp quản lý tài chính và tái cấu trúc nguồn vốn: Cơ cấu lại các khoản vay nợ dài hạn tại ngân hàng thương mại nhằm giảm áp lực chi phí lãi vay; quản lý chặt chẽ công nợ phải thu từ phía Bảo hiểm xã hội để rút ngắn vòng quay vốn lưu động.
  • Kiến nghị hỗ trợ vĩ mô: Kiến nghị Bộ Tài chính hoàn thiện cơ chế thuế và chính sách ưu đãi cho các đơn vị y tế tư nhân; kiến nghị Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thương mại tạo điều kiện tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi dài hạn cho đầu tư thiết bị y tế kỹ thuật cao; đề xuất các hội chuyên môn nhãn khoa tăng cường hợp tác chuyển giao công nghệ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa và đánh giá đầy đủ bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Bệnh viện Mắt Hà Nội cơ sở 2 trong giai đoạn tái thiết hậu dịch bệnh và tái định vị thương hiệu:

  • Kết quả hoạt động kinh doanh: Chứng minh sự phục hồi mạnh mẽ của công ty từ khoản lỗ thuần hoạt động kinh doanh -40,401 tỷ đồng năm 2021 chuyển sang mức lãi thuần 27,568 tỷ đồng năm 2022 và tiếp tục nâng lên 31,764 tỷ đồng năm 2023. Doanh thu thuần tăng hơn 2,35 lần trong vòng 3 năm (đạt 229,707 tỷ đồng năm 2023).
  • Cải thiện cấu trúc tài chính: Khóa luận ghi nhận nỗ lực xóa lỗ lũy kế thành công, đưa Vốn chủ sở hữu từ trạng thái âm nghiêm trọng (-39,133 tỷ đồng năm 2021) sang trạng thái dương (+14,170 tỷ đồng năm 2023), đồng thời giảm tổng nợ phải trả từ 197,547 tỷ đồng xuống 119,707 tỷ đồng.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận cung cấp số liệu thực chứng về mô hình vận hành của một bệnh viện chuyên khoa tư nhân hợp tác công - tư (PPP). Các phân tích bóc tách chi tiết về cơ cấu doanh thu (83% khám chữa bệnh, 16% thuốc/kính), cơ cấu giá vốn dịch vụ và tỷ trọng chi phí lãi vay giúp ban lãnh đạo bệnh viện nhận diện rõ các "điểm nghẽn" tài chính để áp dụng giải pháp tiết giảm chi phí quản lý và chi phí tài chính có cơ sở thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi dữ liệu tài chính 3 năm (2021–2023) của một pháp nhân duy nhất. Do các điều kiện bảo mật và phạm vi thời gian thực tập có hạn, tác giả chưa đi sâu so sánh chi tiết các chỉ số sinh lời thực nghiệm của Bệnh viện Mắt Hà Nội cơ sở 2 với các chỉ số trung bình ngành toàn diện của hệ thống bệnh viện chuyên khoa mắt tư nhân khác trên địa bàn Hà Nội.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng chuỗi số liệu phân tích sang các năm tiếp theo để đánh giá tính bền vững của các giải pháp tăng trưởng lợi nhuận; đi sâu nghiên cứu tác động của các chính sách thanh toán bảo hiểm y tế mới và phương thức liên doanh, liên kết thiết bị y tế đối với cơ cấu chi phí dịch vụ khám chữa bệnh.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người làm nghiên cứu: Khóa luận là tài liệu tham khảo cụ thể cho sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện chuyên đề/khóa luận về phân tích báo cáo tài chính, quản trị chi phí và nâng cao lợi nhuận trong khối ngành dịch vụ chăm sóc sức khỏe (y tế tư nhân).
  • Đối với doanh nghiệp và nhà quản lý y tế: Báo cáo cung cấp khung phân tích thực tế về quản trị doanh thu khám chữa bệnh, cấu trúc giá vốn dịch vụ y tế và chiến lược xử lý nợ vay đòn bẩy tài chính đối với các cơ sở y tế xã hội hóa theo hình thức hợp tác công - tư.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu doanh thu của Công ty Cổ phần Bệnh viện Mắt Hà Nội cơ sở 2 gồm những mảng nào và mảng nào chiếm tỷ trọng lớn nhất?
Trả lời: Doanh thu của bệnh viện được hình thành từ 3 nhóm chính: mảng khám chữa bệnh chuyên khoa mắt chiếm tỷ trọng lớn nhất với 83% tổng doanh thu; mảng kinh doanh kính mắt và thuốc điều trị chiếm 16%; các hoạt động dịch vụ khác (thẩm mỹ mắt, y tế khác) chiếm 1%.

2. Nguyên nhân nào khiến Vốn chủ sở hữu của công ty bị âm trong hai năm 2021 và 2022?
Trả lời: Tình trạng vốn chủ sở hữu bị âm (năm 2021 âm 39,133 tỷ đồng, năm 2022 âm 11,781 tỷ đồng) là do khoản lỗ lũy kế lớn phát sinh trong giai đoạn trước và năm 2021 chịu ảnh hưởng nghiêm trọng từ dịch COVID-19 khiến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh bị âm hơn 40,4 tỷ đồng. Vốn chủ sở hữu chỉ chính thức dương trở lại (14,170 tỷ đồng) vào năm 2023 nhờ tích lũy lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

3. Khoản mục chi phí nào tạo ra rủi ro tài chính lớn nhất cho bệnh viện trong giai đoạn 2021–2023?
Trả lời: Đó là chi phí lãi vay nằm trong chi phí tài chính. Chi phí lãi vay phát sinh từ các khoản vay dài hạn tại VietinBank và VPBank nhằm đầu tư Trung tâm kính và trang thiết bị y tế, luôn chiếm tỷ trọng từ 99,32% đến 100% tổng chi phí tài chính (duy trì trên 13 tỷ đồng mỗi năm), dẫn đến lợi nhuận hoạt động tài chính của công ty liên tục bị âm trong cả 3 năm.

4. Bệnh viện đã thực hiện sự kiện bước ngoặt nào trong năm 2022 tác động đến doanh thu?
Trả lời: Năm 2022, Bệnh viện Mắt Hà Nội cơ sở 2 đã tiến hành tái định vị thương hiệu, thay đổi bộ nhận diện logo, mở rộng công tác khám chữa bệnh chuyên sâu và đưa Trung tâm kính số 74 Nguyễn Chí Thanh (khai trương cuối năm 2021) vào hoạt động ổn định, góp phần đưa doanh thu thuần tăng trưởng 103,92% so với năm 2021.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Giá đã phản ánh toàn diện bức tranh tài chính và thực trạng biến động lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Bệnh viện Mắt Hà Nội cơ sở 2 trong giai đoạn 2021–2023. Thông qua việc phân tích chuyên sâu các dữ liệu kế toán thực tế, tác giả đã làm rõ nguyên nhân giúp doanh nghiệp chuyển biến tích cực từ tình trạng thua lỗ, thâm hụt vốn sang tăng trưởng lợi nhuận ổn định. Các giải pháp đề xuất về kiểm soát chi phí quản lý, cơ cấu nợ vay và khai thác năng lực chuyên môn y tế mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị.