Chương 1: Cơ sở lý luận về tô chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập. Chương 2: Thực trạng tô chức công tác kế toán tài Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Nam Chương 3: Hoàn thiện tô chức công tác kế toán tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Nam 6. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài - Luận văn cao học - Học viện Tài chính - Bộ Tài chính của tác giả: Nguyễn Thị Thanh Vân (2007) với đề tài "Tổ chức kế toán thu, chỉ hoạt động trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn Quảng Ngãi”. Đối với luận văn này, tác giả đã góp phần hệ thống hóa và luận giải rõ hơn cơ sở lý luận về tổ chức kế toán thu, chỉ hoạt động trong các đơn vị sự nghiệp công lập; phân tích, đánh giá thực trạng về cơ chế quản lý tài chính và tổ chức kế toán thu, chỉ hoạt động trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
Kết quả nghiên cứu của luận văn 3 sẽ góp phần cung cấp một số luận cứ khoa học đối với tổ chức kế toán thu, chỉ hoạt động trong các đơn vị sự nghiệp công lập và sẽ là tải liệu tham khảo cho các đơn vị sự nghiệp công lập trong việc tổ chức kế toán thu, chi. Qua nghiên cứu tác giả thấy luận văn có những ưu và nhược điểm như sau: Uu diém: - Việc tiếp nhận, sử dụng và quyết toán kinh phí đều tuân thủ Luật NSNN va sur hướng dẫn của cơ quan tài chính, cơ quan chủ quản địa phương. Quá trình quản lý tài sản, thực hiện các khoản thu về cơ bản đã thực hiện đúng chế độ quy định; các khoản chỉ tiêu đều theo đúng chế độ, định mức, tiêu chuẩn của Nhà nước và chịu sự kiểm soát chỉ của KBNN. - Tang cường tự chủ tài chính: Các đơn vị đã chủ động và tích cực khai thác nguồn thu, do đó kết quả thu sự nghiệp năm sau tăng cao hơn so với năm.
Các đơn vị đã tăng thu nhập cho cán bộ và người lao động một cách chính đáng, phù hợp trong khả năng nguồn kinh phí được giao hàng năm tiết kiệm được. Bên cạnh đó, đã tạo được nguồn đáng kể đề thực hiện kịp thời chế độ, chính sách tiền lương mới khu vực Nhà nước hàng năm theo quy định. Nhược điểm: ~ Quản lý và sử dụng các nguồn thu ngoài NS còn vi phạm, một số đơn vi dé ngoài sổ, chỉ tắt, không nộp vào NSNN theo quy định. - Về chứng từ kế toán: Đa số các cơ sở y tế đều không sử dụng các chứng từ thuộc chỉ tiêu vật tư như: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hầu hết vật tư mua về sử dụng trực tiếp cho hoạt động của đơn vị.
~ Về nội dung thu, chỉ: Việc hạch toán các khoản chỉ hoạt động cung. ứng dịch vụ (liên danh liên kết, dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu.) chưa thật hợp lý. Chẳng hạn, đối với chỉ phí dịch vụ công cộng như điện, nước, thông tin liên lạc,. đều hạch toán khoản chênh lệch của chỉ phí vào TK 661- chỉ phí hoạt động, chỉ tiết từ nguồn liên danh liên kết - (mục tương ứng) sau khi đã trừ đi phần thanh toán bằng nguồn kinh phí NSNN cấp (theo dự toán được duyệt) mà không tính tỷ lệ phân bổ chỉ phí cho từng hoạt động.
4 - Về hình thức kế toán và tô chức vận dụng hệ thống số kế toán: Phần mềm kế toán đang sử dụng hiện nay chưa đáp ứng yêu cầu. Cụ thề, khi chế độ. kế toán thay đổi, các mẫu số kế toán trên phần mềm không thể điều chỉnh cho. phủ hợp, không thể bổ sung thêm các chỉ tiêu vào số kế toán theo yêu cầu quản lý; phần mềm chưa có khả năng phát hiện và ngăn chặn các sai sót khi nhập dữ liệu và quy trình xử lý thông tin kế toán; không có khả năng lưu lại các dấu vết trên số kế toán về việc sửa chữa các số liệu kế toán đã được truy.
cập chính thức vào hệ thối ~ Việc lập báo cáo tài chính (BCTC) tại các đơn vi, nhìn chung có chấp hành chế độ nhưng không đầy đủ. Các đơn vị cơ sở cấp III chủ yếu chỉ mới lập báo cáo tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng nộp cho đơn vị kế toán cấp trên, không lập các báo cáo liên quan đến các khoản. thu chi ~ Việc đảm bảo thời gian lập và nộp BCTC tại đơn vị cơ sở thường. không kịp thời do công việc thường để dồn vào cuối quý, cuối năm.
Việc phân tích BCTC chỉ dừng lại ở việc so sánh giữa số thực hiện với số dự toán, chưa đi sâu phân tích các nội dung tài chính khác và chưa đưa ra các giải pháp. tiết kiệm chỉ phí. - Luận văn * Hoàn thiện công tác kế toán tại Bệnh viện Phụ Sản Thanh Hóa” của tắc giả Nguyễn Ánh Tuyết (2011). “Hoàn thiện tổ chức công tác Ké toán theo mô hình tự chủ tài chính tại Bệnh viện Bạch Mai” của tác giả Vũ Thị Ngọc Nữ (2012).
Qua nghiên cứu tác giả thấy các luận văn có những điểm chung về ưu và nhược điểm như sau: Uu điểm: ~ Nhìn chung các công trình nghiên cứu này đã góp phần rất lớn trong. công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp nói chung, quản lý có hiệu quả các nguồn kinh phí và nguồn thu tại đơn vị, các công trình nghiên cứu đã đánh giá, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán ở các đơn vị theo từng lĩnh vực hoạt động, từ đó, đưa ra các định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán. 5 ~ Nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và nhân sự; việc sắp xếp nhân sự phù hợp với yêu cầu của đơn vị và trình độ năng lực của từng người đã phát huy hiệu quả hoạt động của đơn vị. Nhược điểm: - Về tô chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán: Do trình độ một số.
cán bộ hạn chế, do nhận thức chưa thấu đáo hoặc do hạn chế của phần mềm. kế toán áp dụng, nên đôi khi việc ghi chép và phản ánh các nghiệp vụ chưa đúng với chế độ quy định. Chẳng hạn: + Theo quy định của chế độ các khoản thu phí, lệ phí, thu sự nghiệp, thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ,. được phản ánh vào TK 511- Thu hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD).
Tương ứng các TK chỉ liên quan đến 2 lĩnh vực hoạt động trên phải được phản ánh tương ứng vào 2 TK 661- Chỉ hoạt động và TK 631- Chỉ hoạt động SXKD. Tuy nhiên, thực tế qua khảo sát tại các cơ sở y tế thì tất cả các khoản thu khi phát sinh trên đều được phản ánh. vào TK 511- các khoản thu và các khoản chỉ từ các nguồn thu để phản ánh. vio TK 661- Chi hoạt động.
+ Việc sử dụng một số TK còn theo chủ quan không tuân thủ theo sự hướng dẫn của chế độ quy định. Chẳng hạn, khi ứng trước tiền chỉ cho các đối tượng bên ngoài như người bán, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu, đơn vị liên danh liên kết, kế toán hạch toán vào TK 312- Tạm ứng (sử dụng TK 3121D- Tạm ứng xây dựng cơ bản). Hiện nay, hầu hết các đơn vị đều không sử dụng TK 421- Chênh lệch thu, chỉ chưa xử lý để phản ánh số chênh. lệch thu, chỉ hoạt động sự nghiệp, hoạt động cung ứng dịch vụ và việc xử lý số chênh lệch đó.
- Luận văn "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Bệnh viện Đà Ning” (2013) cua hoc viên Nguyễn Thị Thúy Phương -Trường ĐH Duy Tân. Luận văn đã đánh giá các hạn chế và đề xuất được các giải pháp khá tốt như: + Hoàn thiện tổ chức lập chứng từ và phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát 6 sinh vào chứng từ: Ấp dụng các mẫu chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sử dụng tại đơn vị, tránh các sai sót như bộ chứng từ thanh toán mua sắm thiếu đề nghị mua sắm vật tư hàng hóa, hóa đơn, giấy đề nghị thanh toán, hợp đồng (nếu có) + Luân chuyển chứng từ: Cân xây dựng và chấp hành một quy trình luân chuyển chứng từ một cách khoa học, hợp lý. Cần quy định thời gian lưu trữ chứng từ ở từng bộ phận đối với từng loại chứng từ theo một trình tự khép. kín, nhằm rút ngắn thời gian luân chuyền chứng từ qua các khâu, tăng tính chính xác và tốc độ của thông tin giúp việc kiểm tra, giám sát tình hình quản lý tài sản, sử dụng kinh phí của đơn vị.
Xây dựng, ban hành được một số quy trình kế toán như quy trình thanh toán viện phí cho bệnh nhân, quy trình thanh toán, quy trình mua sắm tài sản. + Hoàn thiện công tác kế toán vật tư y tế: Một trong những nội dung chính trong các khoản chỉ tại bệnh viện là chỉ cho vật tư tiêu hao, sinh hóa phẩm, máu, dịch truyền. gọi chung là vật tư y tế. Khi xuất vật tư cho khoa phòng, Phòng TCKT hạch toán: Nợ TK 6612/Có TK 152.
Hạch toán theo bút toán trên xem như được hiễ rằng toàn. bộ vật tư cấp về khoa phòng đều được sử dụng cho bệnh nhân. Tuy nhiên thực tế có những khoa phòng lấy số lượng vật tư về mà không sử dụng hết cho số lượng bệnh nhân hiện tại, dẫn đến thất thoát vật tư, lượng vật tư dôi dư chưa sử dụng tại khoa phòng này thì Phòng TCKT chưa thể kiểm soát được. Đây là một bắt cập trong công tác quản lý vật tư tiêu hao mà Bệnh viện còn chưa có phương án nào tối ưu đề xử lý.
Để hoàn thiệ công tác theo dõi vật tư y tế tại khoa phòng, Phòng TCKT. phải yêu cầu các khoa phòng xây dựng định mức tiêu hao vật tư đối với từng. Định kỳ, căn cứ vào bảng kê các loại dịch vụ mà khoa phòng đã cung cấp, nhân với định mức tiêu vật tư có thể biết được tổng số vật tư khoa phòng đã sử dụng trong kỳ. So sánh số đã dùng với số đã được cấp phát từ phòng Vật tư y tế, Phòng TCKT nắm được số lượng đã dùng, kiểm soát được số lượng vật tư thất thoát để có biện pháp xử lý.
7 CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE TO CHUC CONG TAC KE TOAN TÀI CHÍNH TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 1. Ý NGHĨA, YÊU CÀU VÀ NHIỆM VỤ CUA TÔ CHỨC CÔNG TAC KE TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP. Ý nghĩa của tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công.