Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thuế là công cụ kinh tế quan trọng của Nhà nước nhằm huy động nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, phân phối lại thu nhập quốc dân và điều tiết các hoạt động vĩ mô trong nền kinh tế. Đối với doanh nghiệp, việc chấp hành nghĩa vụ thuế không chỉ thể hiện trách nhiệm pháp lý mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh, dòng tiền và sự an toàn tài chính. Kê khai sai, chậm nộp hoặc không hạch toán chính xác các sắc thuế có thể dẫn đến rủi ro pháp lý, làm tổn hại uy tín và phát sinh các chi phí xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Trong hệ thống thuế hiện hành tại Việt Nam, thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế cơ bản nhất. Thuế GTGT đánh vào quá trình lưu thông hàng hóa, dịch vụ và tác động đến giá bán cũng như dòng tiền luân chuyển; trong khi thuế TNDN đánh trực tiếp vào lợi nhuận cuối cùng của đơn vị kinh doanh. Việc tổ chức công tác kế toán thuế hợp lý, khoa học giúp doanh nghiệp xác định chính xác số thuế phải nộp, chủ động lập kế hoạch tài chính và tận dụng đúng các chính sách ưu đãi, khấu trừ thuế theo luật định.
Công ty TNHH Một Thành Viên Thương mại Dịch vụ Du lịch Minh Trung là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xe ô tô đã qua sử dụng, phụ tùng thay thế và dịch vụ vận tải đường bộ. Thực tiễn thực tập tại đơn vị cho thấy công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty vẫn còn những điểm hạn chế nhất định trong khâu xử lý chứng từ, lập bảng kê và đối chiếu sổ sách. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty TNHH MTV TM DV DL Minh Trung" được lựa chọn để nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Du lịch Minh Trung, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
- Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế GTGT, thuế TNDN và các quy chuẩn kế toán hai sắc thuế này trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán, kê khai và quyết toán thuế GTGT cùng thuế TNDN tại Công ty Minh Trung dựa trên tài liệu kế toán thực tế.
- Nhận diện các ưu điểm và mặt hạn chế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV TM DV DL Minh Trung.
- Phạm vi không gian: Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Du lịch Minh Trung (địa chỉ: Số 19, Đường số 6, Phường An Lạc A, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi dữ liệu: Số liệu kế toán, chứng từ và tờ khai thuế năm 2018 được sử dụng để phân tích sâu thực trạng hạch toán thuế; chuỗi số liệu Báo cáo tài chính giai đoạn 3 năm (2016 – 2018) được dùng để đánh giá bức tranh tài chính tổng quát của doanh nghiệp.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Quá trình thực tập thực tế kéo dài từ tháng 09/2019 đến tháng 12/2019.
- Phạm vi nội dung: Giới hạn trong công tác kế toán hai sắc thuế chính là thuế GTGT và thuế TNDN.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế, chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành và các tài liệu chuyên ngành kế toán:
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý:
- Các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT: Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12; Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT; Thông tư số 26/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung quy định về thuế GTGT và thủ tục kê khai; Thông tư số 130/2016/TT-BTC về chính sách hoàn thuế GTGT.
- Các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; Thông tư số 78/2014/TT-BTC; Thông tư số 119/2014/TT-BTC; Thông tư số 151/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC về xác định doanh thu, các khoản chi phí được trừ, không được trừ và nguyên tắc chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm.
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Hệ thống tài khoản hạch toán trọng tâm gồm:
- Tài khoản 133: Thuế GTGT được khấu trừ (TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ; TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định).
- Tài khoản 3331: Thuế GTGT phải nộp (TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra; TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu).
- Tài khoản 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Tài khoản 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành.
- Tài khoản 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại.
- Các tài khoản tài sản và nợ thuế hoãn lại: TK 243, TK 347.
- Tài liệu học thuật: Giáo trình Thuế (Nhà xuất bản Lao động, 2012).
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Thu thập tài liệu: Tiếp cận các nghị định, thông tư của Bộ Tài chính, giáo trình chuẩn và hệ thống mẫu biểu sổ sách, chứng từ kế toán, hóa đơn GTGT mua vào - bán ra của doanh nghiệp.
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán và Kế toán trưởng của công ty nhằm tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp lập tờ khai thuế, cách nộp thuế qua mạng và các phương pháp hạch toán trên phần mềm kế toán.
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát quy trình tiếp nhận, kiểm tra hóa đơn, cách nhập liệu chứng từ vào máy tính, lưu trữ chứng từ tại phòng kế toán.
- Phương pháp xử lý dữ liệu:
- Phương pháp phân tích, so sánh: Dùng phần mềm Microsoft Excel tính toán các chỉ tiêu biến động tuyệt đối và tương đối trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018.
- Phương pháp kế toán: Vận dụng các phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản đối ứng kế toán và phương pháp ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính.
Nguồn dữ liệu:
Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được cung cấp bởi Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH MTV TM DV DL Minh Trung, bao gồm Báo cáo tài chính các năm 2016, 2017, 2018; Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT tháng 11/2018; Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Quý IV/2018; Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/TNDN năm 2018; các phụ lục kết quả kinh doanh mẫu 03-1A/TNDN, phụ lục chuyển lỗ mẫu 03-2A/TNDN cùng các sổ chi tiết, sổ cái tài khoản 133, 3331, 3334.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty TNHH MTV TM DV DL Minh Trung
Chương này trình bày hệ thống lý luận nền tảng về bản chất pháp lý và phương pháp kế toán của hai sắc thuế:
- Lý luận về thuế GTGT: Khóa luận làm rõ thuế GTGT là thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn, có tính trung lập cao, mang bản chất gián thu và có tính lũy thoái so với thu nhập. Văn bản phân tích đối tượng chịu thuế theo Điều 3, đối tượng nộp thuế theo Điều 4 và 26 nhóm đối tượng không chịu thuế theo Điều 5 của Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 (sửa đổi tại Thông tư 26/2015/TT-BTC). Về phương pháp tính, chương 1 so sánh phương pháp khấu trừ (áp dụng cho doanh nghiệp đạt ngưỡng doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc đăng ký tự nguyện) và phương pháp trực tiếp trên doanh thu (áp dụng các tỷ lệ 1%, 2%, 3%, 5% tùy lĩnh vực kinh doanh hoặc tính trên giá trị gia tăng đối với vàng bạc, đá quý). Chương này cũng nêu rõ điều kiện khấu trừ thuế đầu vào (hóa đơn hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên) và nguyên tắc kê khai theo tháng (chậm nhất ngày 20 tháng sau) hoặc theo quý (chậm nhất ngày 30 quý sau).
- Lý luận về thuế TNDN: Định nghĩa thuế TNDN là thuế trực thu tính trên phần thu nhập sau khi trừ đi các chi phí được trừ liên quan. Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất phổ thông 20% (áp dụng từ ngày 01/01/2016 cho các doanh nghiệp). Công thức tính thuế được phân định rõ:
$$\text{Thu nhập tính thuế} = \text{Thu nhập chịu thuế} - (\text{Thu nhập được miễn thuế} + \text{Các khoản lỗ được kết chuyển})$$
Trong đó, thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ chi phí được trừ cộng các khoản thu nhập khác. Chương 1 trình bày chi tiết các điều kiện chi phí được trừ theo Thông tư 96/2015/TT-BTC và nguyên tắc chuyển lỗ toàn bộ, liên tục không quá 5 năm theo Thông tư 78/2014/TT-BTC.
- Quy trình hạch toán kế toán: Mô tả cấu trúc tài khoản, sơ đồ hạch toán đối ứng của TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 8211, TK 8212, TK 243, TK 347 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; làm rõ các bước hạch toán tạm nộp thuế theo quý, kết chuyển thuế cuối năm và hạch toán chênh lệch thuế thực tế so với số tạm nộp.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Du lịch Minh Trung
Chương này đi sâu vào phân tích tổ chức hoạt động, nguồn lực và thực tế kế toán tại đơn vị thực tập:
- Tổng quan về công ty: Thành lập ngày 16/03/2011, đổi thông tin đăng ký kinh doanh ngày 16/10/2016 (tăng vốn điều lệ từ 4.000 lên 20.000 và dời trụ sở về Đường số 6, Phường An Lạc A, Bình Tân). Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn ô tô, xe có động cơ, phụ tùng phụ trợ, bảo dưỡng sửa chữa và dịch vụ vận tải đường bộ. Bộ máy công ty gồm 6 nhân sự (Giám đốc, 2 nhân viên phòng kinh doanh, 2 nhân sự phòng tài chính - kế toán gồm Kế toán trưởng và Kế toán nội bộ, 1 tài xế).
- Chế độ và hình thức kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng. Đơn vị áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán FAST.
- Tình hình tài chính giai đoạn 2016 – 2018:
- Về tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản năm 2017 tăng 7,03% so với 2016, sau đó giảm 5,6% vào năm 2018. Biến động tập trung ở tài sản ngắn hạn (năm 2017 tăng 15,42%, năm 2018 giảm 5%) do các khoản phải thu khách hàng và lượng hàng tồn kho. Tài sản dài hạn sụt giảm liên tục (năm 2017 giảm 50,81%, năm 2018 giảm tiếp 15,37%) do công ty thanh lý phương tiện vận tải và không đầu tư mua mới. Vốn chủ sở hữu giảm nhẹ qua các năm (năm 2017 giảm 2,38%, năm 2018 giảm 0,05%).
- Về kết quả sản xuất kinh doanh: Doanh thu năm 2017 sụt giảm 64,71% so với 2016 do chưa kịp bàn giao xe cho khách hàng; năm 2018 doanh thu tăng trưởng trở lại 45,83%. Lợi nhuận thuần năm 2017 giảm mạnh 507,41% và chịu lỗ; sang năm 2018 đã phục hồi 65,14% nhờ cắt giảm chi phí bán hàng. Lợi nhuận kế toán năm 2017 tăng 42,34% (vẫn âm) và năm 2018 tăng 102,3% so với 2017, đạt mức lợi nhuận dương.
| Chỉ tiêu tài chính |
Xu hướng biến động 2017/2016 |
Xu hướng biến động 2018/2017 |
Nguyên nhân chủ yếu phản ánh trong văn bản |
| Tổng tài sản |
Tăng 7,03% |
Giảm 5,60% |
Biến động mạnh từ tài sản ngắn hạn (phải thu khách hàng và hàng tồn kho). |
| Tài sản ngắn hạn |
Tăng 15,42% |
Giảm 5,00% |
Năm 2017 phát sinh nhiều hợp đồng bán xe; năm 2018 lượng tồn kho và công nợ giảm. |
| Tài sản dài hạn |
Giảm 50,81% |
Giảm 15,37% |
Thanh lý lượng lớn xe vận tải năm 2017; năm 2018 không mua mới TSCĐ. |
| Nợ phải trả |
Tăng |
Giảm |
Năm 2017 khách hàng ứng tiền trước; năm 2018 bàn giao hàng cho khách đặt trước. |
| Vốn chủ sở hữu |
Giảm 2,38% |
Giảm 0,05% |
Ảnh hưởng từ kết quả kinh doanh thua lỗ, mức giảm thu hẹp dần vào năm 2018. |
| Doanh thu bán hàng |
Giảm 64,71% |
Tăng 45,83% |
Năm 2017 hàng chưa bàn giao đủ; năm 2018 hoạt động bán buôn xe phục hồi. |
| Lợi nhuận kế toán |
Tăng 42,34% (còn lỗ) |
Tăng 102,30% (có lãi) |
Cắt giảm chi phí bán hàng và gia tăng bàn giao hàng hóa trong năm 2018. |
- Thực trạng kế toán thuế GTGT: Công ty thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng với mức thuế suất chủ yếu là 10%. Kế toán sử dụng TK 133 (chi tiết TK 133111 để theo dõi thuế GTGT đầu vào mua trong nước) và TK 3331 (chi tiết TK 33311 để theo dõi thuế GTGT đầu ra). Khi tiếp nhận hóa đơn GTGT đầu vào, kế toán kiểm tra tính hợp pháp, tính toán giá trị đối với các chứng từ đặc thù (vé xe, cước vận chuyển) rồi nhập liệu vào phần mềm FAST để hệ thống tự động cập nhật sổ chi tiết và sổ cái TK 133. Đồng thời, kế toán nhập dữ liệu thủ công vào bảng kê mua vào trên Excel. Luận văn minh họa nghiệp vụ mua xe ô tô khách đã qua sử dụng ngày 06/11/2018 từ Công ty TNHH Vận tải Quốc tế Thái Phát theo Hóa đơn số 0000124 (giá chưa thuế 2.000, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng ủy nhiệm chi ngân hàng).
- Thực trạng kế toán thuế TNDN: Doanh nghiệp kê khai thuế TNDN theo quý và thực hiện quyết toán năm theo Mẫu số 03/TNDN. Do các năm trước hoạt động sản xuất kinh doanh bị lỗ, hồ sơ quyết toán năm 2018 của công ty phải lập thêm Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu 03-1A/TNDN) và Phụ lục chuyển lỗ (Mẫu 03-2A/TNDN) để thực hiện kết chuyển số lỗ lũy kế theo quy định của Luật Thuế TNDN.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty TNHH MTV TM DV DL Minh Trung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả chỉ ra các điểm mạnh và tồn tại, đồng thời đưa ra các đề xuất cụ thể:
- Đánh giá chung:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân nhiệm rõ ràng giữa Kế toán trưởng và Kế toán nội bộ; tuân thủ Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; ứng dụng phần mềm kế toán FAST giúp tự động hóa quá trình lên sổ sách và lập báo cáo tài chính.
- Nhược điểm: Nhân sự phòng kế toán mỏng (2 người) dẫn đến khối lượng công việc lớn; còn tình trạng nhập liệu trùng lặp (vừa nhập trên FAST vừa lập bảng kê thủ công trên Excel dù Thông tư 26/2015/TT-BTC đã bãi bỏ bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào - bán ra); việc kiểm soát chứng từ ngân hàng cho các giao dịch lớn đôi khi chưa đồng bộ.
- Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện công tác kế toán nói chung: Tối ưu hóa việc ứng dụng phần mềm kế toán FAST, loại bỏ các khâu nhập bảng kê thủ công không bắt buộc để tiết kiệm thời gian; hoàn thiện quy trình lưu trữ và luân chuyển chứng từ thanh toán ngân hàng.
- Hoàn thiện kế toán thuế GTGT: Rà soát chặt chẽ điều kiện khấu trừ thuế đầu vào đối với các hóa đơn trên 20 triệu đồng; kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các hóa đơn đặc thù (vé cước đường bộ, chi phí xăng dầu); hạch toán kịp thời các nghiệp vụ giảm giá hàng mua hoặc điều chỉnh thuế.
- Hoàn thiện kế toán thuế TNDN: Nâng cao độ chính xác trong việc ước tính thu nhập chịu thuế hàng quý nhằm nộp thuế TNDN tạm tính sát với thực tế, tránh rủi ro bị tính tiền chậm nộp khi mức chênh lệch quyết toán cuối năm vượt quá 20%; theo dõi chặt chẽ hạn chuyển lỗ 5 năm trên Phụ lục 03-2A/TNDN để đảm bảo tối ưu hóa chi phí thuế đúng luật.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán thuế tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô siêu nhỏ với các kết quả cụ thể:
- Tổng hợp bức tranh tài chính và hạch toán thực tế: Phân tích chi tiết sự phục hồi hoạt động kinh doanh của Công ty Minh Trung qua 3 năm (2016 – 2018). Từ trạng thái doanh thu sụt giảm mạnh 64,71% và lợi nhuận âm trong năm 2017, doanh nghiệp đã tái cơ cấu bằng cách cắt giảm chi phí bán hàng, thanh lý các tài sản vận tải hoạt động kém hiệu quả (tài sản dài hạn giảm 50,81% năm 2017 và 15,37% năm 2018) để chuyển hướng tập trung vào kinh doanh ô tô đã qua sử dụng, đưa lợi nhuận kế toán năm 2018 tăng trưởng 102,3% và đạt số dương.
- Làm rõ quy trình thực hành kế toán thuế: Khóa luận ghi nhận chi tiết hệ thống tài khoản chi tiết (TK 133111, TK 33311), biểu mẫu chứng từ (Hóa đơn mẫu 01GTKT3/002, tờ khai 01/GTGT, tờ khai 03/TNDN) và quy trình luân chuyển xử lý nghiệp vụ trên phần mềm FAST. Công trình cung cấp minh chứng thực tế về một giao dịch mua bán xe ô tô cũ có giá trị lớn (HĐ số 0000124 trị giá 2.000 chưa thuế) và hồ sơ quyết toán thuế kèm phụ lục chuyển lỗ (mẫu 03-2A/TNDN).
- Đóng góp của tác giả: Khóa luận chỉ rõ sự bất hợp lý trong việc kế toán viên vẫn duy trì lập bảng kê mua vào trên Excel ngoài phần mềm FAST, gây lãng phí thời gian trong khi Thông tư 26/2015/TT-BTC đã bãi bỏ thủ tục này. Các kiến nghị về kiểm soát chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và chủ động dự toán số thuế TNDN tạm nộp hàng quý có tính thực tiễn cao đối với điều kiện vận hành của công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Về thời gian và phạm vi khảo sát: Tác giả tự nhìn nhận nghiên cứu bị giới hạn trong thời gian thực tập 3 tháng (tháng 9 đến tháng 12/2019) và kinh nghiệm thực tế chưa nhiều.
- Về dữ liệu: Các ví dụ minh họa chứng từ và sổ kế toán chi tiết tập trung chủ yếu vào số liệu của năm 2018 (đặc biệt là tháng 11/2018 và Quý IV/2018), chưa có sự so sánh đối chiếu chi tiết sổ sách kế toán thuế của toàn bộ giai đoạn trước đó.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các sắc thuế khác phát sinh tại doanh nghiệp như thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) của người lao động, lệ phí môn bài và các loại phí đường bộ, đăng kiểm liên quan đến dịch vụ vận tải.
- Khảo sát giải pháp tích hợp phần mềm hóa đơn điện tử trực tiếp với phần mềm kế toán FAST nhằm tự động hóa việc đối chiếu chứng từ và kê khai thuế qua mạng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán; kế toán viên làm việc tại các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ quy mô vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xe ô tô cũ hoặc dịch vụ vận tải hành khách, hàng hóa.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Quy trình xử lý và phương pháp định khoản các nghiệp vụ thuế GTGT đặc thù ngành ô tô và vận tải trên phần mềm kế toán FAST.
- Cách thức lập hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN và kỹ thuật lập Phụ lục chuyển lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu 03-2A/TNDN) cho các doanh nghiệp có giai đoạn kinh doanh thua lỗ chuyển sang có lãi.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Minh Trung áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán là hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán FAST.
2. Công tác kê khai thuế GTGT tại công ty được thực hiện theo phương pháp và chu kỳ nào?
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thực hiện kê khai thuế GTGT theo định kỳ hàng tháng. Hầu hết hàng hóa, dịch vụ mua vào và bán ra của doanh nghiệp (ô tô đã qua sử dụng, phụ tùng, dịch vụ du lịch vận tải) chịu mức thuế suất thuế GTGT 10%.
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự của công ty có đặc điểm gì?
Công ty có cơ cấu tinh gọn với tổng số 6 lao động (4 nữ, 2 nam). Bộ máy gồm Giám đốc, Phòng Kinh doanh (2 người), Phòng Tài chính - Kế toán (2 người gồm Kế toán trưởng và Kế toán nội bộ) và 1 nhân viên lái xe.
4. Kế toán công ty sử dụng tài khoản chi tiết nào để theo dõi thuế GTGT đầu vào?
Kế toán sử dụng Tài khoản 133 và mở chi tiết Tài khoản 133111 để theo dõi riêng khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ mua trong nước.
5. Vì sao hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2018 của công ty phải nộp kèm Phụ lục 03-2A/TNDN?
Vì trong giai đoạn 2016 – 2017 hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty bị lỗ (lợi nhuận thuần năm 2017 giảm 507,41%). Đến năm 2018 khi kinh doanh có lãi trở lại, doanh nghiệp phải lập Phụ lục chuyển lỗ Mẫu 03-2A/TNDN đính kèm Tờ khai quyết toán Mẫu 03/TNDN để kết chuyển số lỗ các năm trước theo quy định của Thông tư 78/2014/TT-BTC.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Tư Khoa đã phản ánh chân thực và có căn cứ khoa học về thực trạng hạch toán, kê khai thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV TM DV DL Minh Trung trong bối cảnh đơn vị đang nỗ lực phục hồi kết quả kinh doanh. Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa việc trích dẫn chuẩn xác các văn bản pháp luật thuế với việc phân tích dữ liệu Báo cáo tài chính 2016 – 2018 và hệ thống chứng từ sổ sách năm 2018. Những giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất xuất phát từ chính các bất cập thực tế trong quy trình nhập liệu và quản lý hồ sơ thuế, đem lại giá trị ứng dụng thiết thực cho doanh nghiệp cũng như tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán.