Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hệ thống y tế công lập chuyển đổi mạnh mẽ sang cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP, việc quản trị tài chính đòi hỏi các cơ sở y tế phải tính đúng, tính đủ các yếu tố cấu thành giá dịch vụ. Bệnh viện Mắt thành phố Đà Nẵng là bệnh viện chuyên khoa hạng II tuyến cuối về nhãn khoa tại khu vực Miền Trung và Tây Nguyên. Hàng năm, đơn vị tiếp nhận khoảng 300.000 lượt khám chữa bệnh và thực hiện trên 15.000 ca phẫu thuật chuyên sâu, trong đó có tới 60% bệnh nhân đến từ các tỉnh lân cận. Với quy mô 180 giường bệnh theo chỉ tiêu giao nhưng thực tế phải kê tới 250 giường để đáp ứng tình trạng quá tải, áp lực quản lý chi phí vận hành tại đơn vị là vô cùng cấp thiết.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ những bất cập trong việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính chi thường xuyên từ năm 2017 theo Quyết định 555/QĐ-SYT. Công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại bệnh viện vẫn còn nhiều hạn chế, chưa phân bổ đầy đủ chi phí gián tiếp và khấu hao tài sản cố định vào từng dịch vụ kỹ thuật. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng công tác hạch toán chi phí, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí và giá thành dịch vụ khám chữa bệnh.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn tại Bệnh viện Mắt thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn từ năm 2019 đến tháng 12 năm 2021 dưới góc độ kế toán tài chính. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng giúp tối ưu hóa 100% nguồn lực tài chính tự chủ, đảm bảo định giá chính xác hơn 50 danh mục kỹ thuật cao, từ đó nâng cao chất lượng điều trị và gia tăng thu nhập cho 150 cán bộ nhân viên y tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp của hai nền tảng lý thuyết cốt lõi: lý thuyết hạch toán chi phí dịch vụ sự nghiệp công theo Chuẩn mực Kế toán Công Quốc tế (IPSAS) và các quy định của chế độ kế toán hành chính sự nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư 107/2017/TT-BTC. Mô hình nghiên cứu vận dụng quy trình cung ứng dịch vụ y tế theo hai dạng thức: quy trình cung cấp dịch vụ liên tục và quy trình cung cấp dịch vụ song song, nhằm phản ánh chính xác đường đi của dòng chi phí từ các khoa cận lâm sàng đến khoa phẫu thuật lâm sàng.

Các khái niệm chính được làm rõ trong đề tài bao gồm:

  • Chi phí dịch vụ sự nghiệp công: Toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa biểu hiện bằng tiền phát sinh trong kỳ kế toán nhằm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ y tế.
  • Giá thành dịch vụ khám chữa bệnh: Chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ các khoản hao phí thực tế tính cho một đơn vị dịch vụ kỹ thuật hoặc một ca điều trị hoàn thành.
  • Đối tượng tập hợp chi phí: Nơi phát sinh hao phí (14 khoa, phòng chức năng) hoặc đối tượng chịu chi phí (từng nhóm kỹ thuật phẫu thuật, thủ thuật).
  • Đối tượng tính giá thành: Khối lượng dịch vụ khám chữa bệnh đã hoàn thành như ca phẫu thuật Phaco, siêu âm bán phần trước hoặc ngày giường điều trị.
  • Phương pháp định mức chi phí: Việc xác lập các tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật về thuốc, hóa chất, vật tư tiêu hao và nhân công trực tiếp làm căn cứ xác định giá thành kế hoạch.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm toàn bộ hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách chi tiết, báo cáo tài chính và thuyết minh báo cáo tài chính của Bệnh viện Mắt thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn 3 năm từ 2019 đến 2021. Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm 100% các phòng chức năng và khoa chuyên môn (gồm 10 khoa lâm sàng, cận lâm sàng và 4 phòng chức năng) cùng mẫu khảo sát chọn lọc từ dữ liệu của hơn 15.000 ca phẫu thuật mỗi năm.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng để tập trung phân tích sâu vào các dịch vụ mũi nhọn có tỷ trọng chi phí cao như phẫu thuật bóc giả mạc, phẫu thuật Phaco và siêu âm nhãn khoa. Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp giữa thống kê mô tả nhằm lượng hóa các biến động tài chính và phương pháp so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian 2019 - 2021. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm đảm bảo tính toàn diện, khách quan, vừa phản ánh đúng bản chất dòng tiền của đơn vị hành chính sự nghiệp tự chủ, vừa đối chiếu chuẩn xác với các quy định pháp lý của Luật Kế toán 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị thực hiện theo hình thức tập trung với 10 nhân sự tại Phòng Tài chính - Kế toán. Mặc dù bộ máy đã bao quát được các phần hành từ thu viện phí, theo dõi bảo hiểm y tế đến quản lý dược, nhưng chưa có nhân sự chuyên trách mảng kế toán quản trị chi phí và tính giá thành dịch vụ y tế.

Thứ hai, cơ cấu chi phí tại bệnh viện cho thấy sự mất cân đối rõ rệt giữa các yếu tố. Tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu, thuốc, vật tư y tế và chi phí nhân công trực tiếp chiếm tới hơn 78% tổng chi phí dịch vụ khám chữa bệnh trong giai đoạn 2019 - 2021. Trong khi đó, chi phí khấu hao và hao mòn tài sản cố định đối với hệ thống máy móc chuyên khoa hiện đại chưa được trích và kết chuyển đầy đủ vào giá thành dịch vụ mà chủ yếu phản ánh chung vào nguồn kinh phí hoạt động.

Thứ ba, công tác tập hợp và phân bổ chi phí dịch vụ chung còn mang tính chất bình quân. Các khoản chi phí điện, nước, dịch vụ mua ngoài và chi phí quản lý hành chính chưa được phân bổ theo các tiêu thức hợp lý như thời gian thực hiện ca phẫu thuật hay diện tích sử dụng của từng khoa. Đơn vị chủ yếu áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn hoặc tính theo định mức ban đầu mà chưa kịp thời cập nhật các biến động thực tế của giá vật tư đầu vào.

Thảo luận kết quả

Thực trạng nêu trên bắt nguồn từ nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan. Về mặt công nghệ, hệ thống thông tin bệnh viện (HIS) chưa được tích hợp liên thông tự động với phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp. Việc chuyển dữ liệu danh mục khám chữa bệnh sang phần mềm kế toán vẫn phải thực hiện qua bảng tính Excel trung gian, khiến dữ liệu chi phí bị phân mảnh và chậm trễ.

So sánh với nghiên cứu của Lê Thanh Dung (2022) tại các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế, các cơ sở tuyến trung ương đã từng bước phân bổ chi phí theo hoạt động (mô hình ABC), trong khi Bệnh viện Mắt Đà Nẵng là bệnh viện chuyên khoa hạng II tuyến địa phương nên nguồn lực đầu tư cho hệ thống kế toán chi phí còn hạn chế. Dữ liệu nghiên cứu thực tế có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ tròn phản ánh tỷ trọng các yếu tố chi phí (nhân công chiếm 42%, vật tư y tế chiếm 36%, chi phí chung chiếm 22%) và bảng so sánh chênh lệch giữa giá thành định mức với giá thành thực tế của dịch vụ bóc giả mạc và siêu âm bán phần trước. Việc thiếu vắng hạch toán chi tiết dẫn đến nguy cơ sai lệch kết quả thặng dư hoặc thâm hụt tài chính của các gói dịch vụ kỹ thuật cao.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Bệnh viện Mắt thành phố Đà Nẵng, bốn nhóm giải pháp đồng bộ cần được triển khai cụ thể:

Thứ nhất, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và tích hợp dữ liệu. Ban Giám đốc và Phòng Công nghệ thông tin cần chủ trì dự án kết nối dữ liệu tự động giữa phần mềm quản lý bệnh viện (HIS) và phần mềm kế toán tài chính trong thời hạn 6 tháng, đặt mục tiêu loại bỏ 80% thao tác nhập liệu thủ công và đảm bảo dữ liệu chi phí từng ca bệnh được cập nhật theo thời gian thực.

Thứ hai, hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí dịch vụ chung. Phòng Tài chính - Kế toán cần thay đổi phương pháp phân bổ bình quân sang phương pháp phân bổ theo tiêu thức phù hợp: phân bổ chi phí khấu hao máy móc theo số giờ vận hành thực tế, phân bổ chi phí điện nước theo diện tích sử dụng của 10 khoa chuyên môn, phấn đấu nâng độ chuẩn xác của giá thành dịch vụ lên trên 95% trong năm 2023.

Thứ ba, chuẩn hóa và rà soát định kỳ hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật. Hội đồng khoa học bệnh viện phối hợp với Phòng Kế hoạch tổng hợp và Phòng Tài chính - Kế toán tiến hành rà soát 100% định mức tiêu hao thuốc, hóa chất và vật tư y tế theo chu kỳ quý II hàng năm, đảm bảo giá thành định mức theo kịp biến động giá thị trường.

Thứ tư, tái cơ cấu và bổ sung chức năng kế toán quản trị chi phí. Bệnh viện cần sắp xếp lại nguồn nhân lực hiện có, đào tạo chuyên sâu cho ít nhất 2 kế toán viên phụ trách riêng mảng kế toán quản trị và phân tích giá thành dịch vụ y tế trước lộ trình tự chủ toàn diện giai đoạn 2023 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Ban Giám đốc và các nhà quản lý bệnh viện công lập: Cung cấp góc nhìn toàn diện về thực trạng tài chính tự chủ, làm căn cứ điều hành để tối ưu hóa nguồn thu viện phí, kiểm soát thất thoát vật tư y tế và xây dựng chiến lược giá dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu.
  • Đội ngũ kế toán trưởng và nhân viên tài chính tại các cơ sở y tế: Tham khảo khung quy trình chi tiết về chứng từ, phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp và biểu mẫu tính giá thành định mức cho các dịch vụ phẫu thuật chuyên khoa.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật thực chứng, làm rõ sự khác biệt giữa lý thuyết kế toán chi phí sản xuất kinh doanh với thực tiễn hạch toán tại đơn vị sự nghiệp y tế công lập.
  • Cơ quan quản lý nhà nước như Sở Y tế và Bảo hiểm Xã hội: Sử dụng dữ liệu phân tích giá thành thực tế để rà soát khung giá thanh toán bảo hiểm y tế, đồng thời hoàn thiện các văn bản hướng dẫn cơ chế tự chủ tài chính cho các bệnh viện công lập tuyến tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

Bệnh viện Mắt thành phố Đà Nẵng áp dụng mô hình tổ chức kế toán nào? Bệnh viện áp dụng mô hình kế toán tập trung tại Phòng Tài chính - Kế toán với 10 cán bộ chuyên môn. Toàn bộ công tác thu nhận, xử lý chứng từ và lập báo cáo tài chính đều được quản lý tập trung, riêng khâu thu viện phí bố trí nhân viên phụ trách trực tiếp tại các điểm đón tiếp bệnh nhân.

Khó khăn lớn nhất trong việc tính giá thành dịch vụ y tế tại đơn vị là gì? Khó khăn lớn nhất là việc xác định và phân bổ chi phí dịch vụ chung cùng chi phí khấu hao máy móc chuyên khoa. Do phần mềm HIS chưa liên thông toàn diện với phần mềm kế toán, việc tính toán chi phí gián tiếp cho hơn 15.000 ca mổ hàng năm vẫn phụ thuộc vào phương pháp thủ công.

Cơ sở pháp lý nào điều chỉnh công tác kế toán chi phí của bệnh viện? Công tác kế toán chi phí của bệnh viện chịu sự điều chỉnh của Luật Kế toán 2015, chế độ kế toán hành chính sự nghiệp theo Thông tư 107/2017/TT-BTC và cơ chế tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Nghị định 60/2021/NĐ-CP cùng Nghị định 16/2015/NĐ-CP.

Vì sao việc không tính đủ khấu hao tài sản cố định lại gây rủi ro cho bệnh viện tự chủ? Khi thực hiện tự chủ chi thường xuyên, nếu không tính đúng và đủ chi phí hao mòn tài sản cố định vào giá thành dịch vụ, bệnh viện sẽ không tích lũy đủ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để tái đầu tư, thay thế máy móc y tế kỹ thuật cao sau khi hết thời gian khấu hao.

Luận văn đã khảo sát những dịch vụ y tế cụ thể nào để minh họa cho phương pháp tính giá thành? Tác giả đã đi sâu phân tích định mức kinh tế kỹ thuật và bảng tính giá thành thực tế của dịch vụ siêu âm bán phần trước và dịch vụ bóc giả mạc, qua đó chỉ rõ sự chênh lệch giữa chi phí định mức ban đầu với chi phí thực tế phát sinh tại các khoa lâm sàng.

Kết luận

  • Luận văn đã khái quát hóa thành công hệ thống lý luận về kế toán chi phí và giá thành dịch vụ khám chữa bệnh trong điều kiện đơn vị sự nghiệp y tế công lập tự chủ tài chính chi thường xuyên.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực tế tại Bệnh viện Mắt thành phố Đà Nẵng qua dữ liệu 3 năm từ 2019 đến 2021 với quy mô hơn 300.000 lượt khám và 15.000 ca phẫu thuật mỗi năm.
  • Chỉ rõ 3 điểm nghẽn trọng yếu: tổ chức bộ máy chưa có bộ phận kế toán quản trị, phương pháp phân bổ chi phí chung còn mang tính bình quân, và sự thiếu kết nối giữa phần mềm bệnh viện với phần mềm kế toán.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, gắn liền với các mốc thời gian cụ thể và phân định rõ trách nhiệm của từng phòng ban trong giai đoạn 2023 - 2025.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tế giúp các cơ sở y tế chuyên khoa hạng II hoàn thiện công tác quản trị tài chính, nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo đảm quyền lợi tối đa cho người bệnh.

Quý độc giả, các nhà quản lý y tế và chuyên gia tài chính quan tâm đến mô hình hạch toán chi phí dịch vụ công lập có thể khai thác chi tiết các bảng biểu định mức và quy trình hạch toán mẫu được trình bày toàn diện trong toàn văn công trình nghiên cứu này.