Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thuộc nhiều loại hình sản xuất, thương mại và dịch vụ liên tục được thành lập, kéo theo nhu cầu huy động vốn từ các nhà đầu tư. Để đưa ra quyết định đầu tư đạt hiệu quả và tìm kiếm lợi nhuận, các nhà đầu tư và đối tượng bên ngoài đòi hỏi thông tin trên báo cáo tài chính phải đảm bảo tính trung thực, hợp lý. Kiểm toán độc lập ra đời như một công cụ xác nhận độ tin cậy của báo cáo tài chính, phục vụ yêu cầu quản lý của Nhà nước cũng như các bên liên quan.
Trong toàn bộ quy trình kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán chi phí hoạt động doanh nghiệp—bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp—là phần hành giữ vị trí trọng yếu. Chi phí hoạt động phát sinh liên tục mỗi ngày với khối lượng giao dịch lớn, tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh và chỉ tiêu lợi nhuận của đơn vị được kiểm toán. Do đó, việc hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này là yêu cầu thiết thực tại các công ty kiểm toán độc lập.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thị Kim Thúy (chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM) thực hiện năm 2016 dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thành Kim Dung, nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:
Mục tiêu nghiên cứu:
- Tìm hiểu sơ lược về công việc thực tập tại đơn vị nhằm giúp người đọc hiểu rõ hơn thủ tục làm việc tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất.
- Đánh giá thực tế về quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động được áp dụng tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất, từ đó so sánh giữa lý thuyết và thực tiễn.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu các vấn đề kế toán liên quan đến chính sách và quy định hiện hành.
- Tìm hiểu quy trình kiểm soát nội bộ đối với chi phí hoạt động tại khách hàng là Công ty Cổ phần Thủy Sản XYZ.
- Tìm hiểu và hệ thống hóa quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động tại Công ty Cổ phần Thủy Sản XYZ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động do Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất thực hiện tại khách hàng kiểm toán là Công ty Cổ phần Thủy Sản XYZ.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất và hồ sơ kiểm toán khách hàng Công ty Cổ phần Thủy Sản XYZ.
- Phạm vi pháp lý: Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA), chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các quy định pháp luật kế toán, thuế hiện hành.
- Phạm vi thời gian: Quá trình khảo sát và thu thập số liệu diễn ra từ ngày 14/05/2016 đến ngày 14/07/2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán, kiểm toán và quy định pháp lý của Việt Nam:
- Khái niệm và hạch toán chi phí hoạt động: Chi phí hoạt động gồm chi phí bán hàng (tài khoản 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (tài khoản 642) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Các khoản mục chi tiết bao gồm: chi phí nhân viên, chi phí vật liệu bao bì, dụng cụ đồ dùng, khấu hao tài sản cố định, bảo hành, dịch vụ mua ngoài, dự phòng phải thu khó đòi (tài khoản 2293), thuế, phí, lệ phí và chi phí bằng tiền khác. Cuối kỳ, các chi phí này được kết chuyển sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.
- Các nguyên tắc kế toán cơ bản theo VAS 01: Cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.
- Quy định thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan đến chi phí được trừ: Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Thông tư số 119/2014/TT-BTC, Thông tư số 151/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC.
- Khung chuẩn mực kiểm toán và mô hình rủi ro:
- Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 (VSA 400 - "Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ").
- Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 240 (VSA 240 - "Gian lận và sai sót").
- Mô hình rủi ro kiểm toán: $AR = IR \times CR \times DR$ (hoặc $DR = \frac{AR}{IR \times CR}$), trong đó rủi ro kiểm toán ($AR$) được xác định dựa trên rủi ro tiềm tàng ($IR$), rủi ro kiểm soát ($CR$) và rủi ro phát hiện ($DR$).
- Cơ sở dẫn liệu kiểm toán: Phát sinh, đầy đủ, đánh giá và phân bổ, ghi chép chính xác, trình bày và thuyết minh.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp ba phương pháp thu thập và xử lý thông tin:
- Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu, chuẩn mực: Thu thập dữ liệu từ giấy tờ làm việc của kiểm toán viên, hồ sơ kiểm toán lưu trữ của khách hàng tại công ty, nghiên cứu văn bản pháp quy, chuẩn mực kiểm toán, kế toán và trao đổi chuyên môn với kiểm toán viên phụ trách.
- Phương pháp nghiên cứu hồ sơ kiểm toán các năm trước: Rà soát cơ sở dữ liệu lưu trữ để nhận diện tính nhất quán và các phát hiện kiểm toán tiền nhiệm.
- Phương pháp tiếp cận thực tế: Trực tiếp tham gia cuộc kiểm toán với vai trò trợ lý kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất, thực hiện các thủ tục kiểm toán thực tế tại Công ty Cổ phần Thủy Sản XYZ dưới sự hướng dẫn của giảng viên và các kiểm toán viên.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm: Hồ sơ kiểm toán lưu trữ, giấy tờ làm việc (working papers) của nhóm kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất, báo cáo tài chính chưa kiểm toán niên độ 2015, sổ cái, sổ chi tiết tài khoản 641, 642, chứng từ kế toán gốc (hóa đơn, phiếu chi, giấy báo nợ) của Công ty Cổ phần Thủy Sản XYZ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương này khái quát tính cấp thiết của đề tài kiểm toán chi phí hoạt động trong bối cảnh nền kinh tế thị trường đang phát triển, giải thích vai trò của thông tin tài chính minh bạch đối với các quyết định đầu tư. Tác giả xác định hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể, ba nhiệm vụ nghiên cứu gắn với chuẩn mực kế toán và kiểm toán Việt Nam, phạm vi nghiên cứu từ ngày 14/05/2016 đến ngày 14/07/2016 tại Công ty Cổ phần Thủy Sản XYZ, phương pháp tiếp cận nghiên cứu thực tế và cấu trúc toàn văn gồm năm chương.
Chương 2: Cơ sở lý luận về chi phí hoạt động và kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC
Nội dung chương 2 làm rõ bản chất kinh tế của chi phí hoạt động, phân chia thành chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, đồng thời hệ thống hóa sơ đồ hạch toán tài khoản 641, tài khoản 642 sang tài khoản 911 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Chương này phân tích chi tiết ba nhóm sai phạm thường gặp: chi phí phản ánh trên sổ sách cao hơn thực tế (chi phí không có hóa đơn hợp lệ, chi phí không được trừ theo luật thuế TNDN, sai sót tính toán, chi phí chưa phát sinh hoặc chưa phân bổ đúng kỳ); chi phí phản ánh thấp hơn thực tế (chi phí đã chi nhưng thiếu chứng từ nên chưa ghi nhận, ghi nhận thiếu vào cuối kỳ); phân loại và hạch toán sai tài khoản.
Quy trình kiểm toán chi phí hoạt động được mô hình hóa qua ba giai đoạn:
- Lập kế hoạch kiểm toán: Gồm năm bước từ tiếp cận khách hàng, ký hợp đồng, thu thập thông tin, đánh giá kiểm soát nội bộ, đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán, đến thiết kế chương trình kiểm toán (thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản).
- Thực hiện kiểm toán: Tiến hành thử nghiệm kiểm soát và các thủ tục cơ bản gồm thủ tục tổng hợp đối chiếu, thủ tục phân tích ngang/dọc, thủ tục kiểm tra chi tiết chứng từ và thủ tục cắt ngang (cut-off) tại ngày khóa sổ và sau ngày khóa sổ.
- Hoàn thành kiểm toán: Soát xét giấy tờ làm việc, đánh giá lại tính trọng yếu, phân tích tổng thể báo cáo tài chính, đề xuất bút toán điều chỉnh, thu thập thư giải trình ban giám đốc và phát hành báo cáo kiểm toán với một trong bốn dạng ý kiến (chấp nhận toàn phần, chấp nhận từng phần, không chấp nhận, từ chối đưa ra ý kiến).
Mối quan hệ giữa các cấu phần rủi ro kiểm toán được tác giả tổng hợp qua ma trận rủi ro phát hiện:
| Đánh giá rủi ro kiểm soát ($CR$) |
Đánh giá rủi ro tiềm tàng ($IR$): Cao |
Đánh giá rủi ro tiềm tàng ($IR$): Trung bình |
Đánh giá rủi ro tiềm tàng ($IR$): Thấp |
| Cao |
Tối thiểu |
Thấp |
Trung bình |
| Trung bình |
Thấp |
Trung bình |
Cao |
| Thấp |
Trung bình |
Cao |
Tối đa |
Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất
Chương 3 trình bày lịch sử hình thành của Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất (tiền thân là Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nhất thành lập ngày 03/11/2005 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4105000007, sau đó đổi sang mã số doanh nghiệp 0311002271). Công ty là thành viên Hiệp hội Kế toán và Kiểm toán Đông Nam Á (ASNAF) từ năm 2005; được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận kiểm toán công ty đại chúng và niêm yết theo Quyết định 974/QĐ-UBCK và Thông tư 183/2013/TT-BTC. Trụ sở chính đặt tại số 50 C9, khu Miếu Nổi, quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh, cùng các chi nhánh tại Hà Nội, Sài Gòn và văn phòng đại diện tại Cà Mau.
Tác giả tổng hợp đặc điểm tổ chức, nhân sự và tài chính của công ty qua các chỉ tiêu cụ thể:
| Tiêu chí |
Nội dung ghi nhận trong văn bản |
| Vốn điều lệ |
Ban đầu 5 tỷ đồng, sau đó tăng lên 6 tỷ đồng |
| Doanh thu kiểm toán |
Năm 2014 đạt 1,7 tỷ đồng; năm 2015 đạt gần 2 tỷ đồng |
| Quy mô khách hàng |
Khoảng 300 khách hàng truyền thống trên phạm vi toàn quốc |
| Nhân sự chuyên môn |
Hơn 30 người; 13 kiểm toán viên cao cấp; 12 kiểm toán viên có chứng chỉ CPA do Bộ Tài chính cấp (kinh nghiệm 5–10 năm); 5 người có trình độ trên đại học |
| Cơ cấu bộ máy |
Ban Giám đốc (Giám đốc, 2 Phó Giám đốc); Bộ phận kiểm toán; Bộ phận dịch vụ kế toán - thuế; Bộ phận định giá; Bộ phận tư vấn đầu tư; Phòng kế toán tài chính; Phòng hành chính |
| Tổ chức kiểm toán |
Trưởng nhóm kiểm toán chỉ đạo trực tiếp 2 nhóm kiểm toán (mỗi nhóm gồm 1–2 kiểm toán viên 4–6 năm kinh nghiệm) và 4 trợ lý kiểm toán |
| Chế độ kế toán nội bộ |
Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức Nhật ký chung trên phần mềm MISA, tính giá tồn kho FIFO, khấu hao đường thẳng, nộp thuế GTGT khấu trừ |
Chương 4: Thực trạng công tác kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất
Chương 4 mô tả chi tiết việc triển khai quy trình kiểm toán chi phí hoạt động theo chương trình kiểm toán mẫu của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA). Quy trình được khảo sát qua cuộc kiểm toán thực tế tại khách hàng là Công ty Cổ phần Thủy Sản XYZ:
- Giai đoạn lập kế hoạch: Nhóm kiểm toán khảo sát tình hình kinh doanh, lập kế hoạch dự thảo gửi khách hàng trong vòng 7 đến 10 ngày sau khi ký kết hợp đồng; thu thập thông tin nội bộ và môi trường bên ngoài; phân tích sơ bộ biến động chi phí trên báo cáo tài chính chưa kiểm toán (Biểu 1.1); đánh giá kiểm soát nội bộ ở cấp độ doanh nghiệp qua 3 yếu tố (môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, giám sát); đánh giá rủi ro gian lận theo VSA 240 dựa trên động cơ/áp lực và cơ hội; xác định mức trọng yếu tổng thể và phân bổ mức sai sót có thể chấp nhận được cho khoản mục chi phí hoạt động (Biểu 1.2).
- Giai đoạn thực hiện kiểm toán:
- Thử nghiệm kiểm soát: Kiểm tra tính phê duyệt các khoản chiết khấu, hoa hồng, quảng cáo; kiểm tra việc đánh số liên tục của chứng từ chi phí; đối chiếu khớp số giữa sổ cái và sổ chi tiết.
- Thử nghiệm cơ bản: Lập giấy tờ tổng hợp, đối chiếu số liệu tài khoản 641, 642 với bảng cân đối phát sinh, sổ cái và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Biểu 1.3); thực hiện thủ tục phân tích biến động chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp giữa các tháng và so với năm trước (Biểu 1.4a, Biểu 1.4b); lập bảng tổng hợp chi phí theo đối ứng tài khoản (Biểu 1.5a, Biểu 1.5b); kiểm tra chi tiết các khoản chi phí nhạy cảm như dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác (Biểu 1.6a, Biểu 1.6b); áp dụng kỹ thuật chọn mẫu dựa trên mức trọng yếu và chọn mẫu ngẫu nhiên (Biểu 1.7).
- Kiểm tra tính đúng kỳ (thủ tục cut-off): So sánh ngày lập hóa đơn, ngày ghi sổ tại thời điểm trước, tại và sau ngày khóa sổ nhằm phát hiện các khoản chi phí bị ghi nhận lệch niên độ hoặc chưa hạch toán đầy đủ.
- Giai đoạn hoàn thành kiểm toán: Rà soát hệ thống giấy tờ làm việc, đánh giá lại tính phù hợp của mức trọng yếu ban đầu, phân tích tổng thể biến động chi phí lần cuối, thảo luận với ban giám đốc Công ty CP Thủy Sản XYZ về các bút toán điều chỉnh cần thiết, thu thập thư giải trình ban giám đốc và cung cấp cơ sở để trưởng nhóm kiểm toán lập báo cáo kiểm toán.
Chương 5: Nhận xét và kiến nghị
Tác giả nhận xét tổng quát về hoạt động kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất: công ty duy trì quy trình kiểm toán tuân thủ hướng dẫn VACPA và các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam; đội ngũ kiểm toán viên có chuyên môn tốt và giàu kinh nghiệm. Tuy nhiên, áp lực khối lượng công việc trong mùa kiểm toán cao; việc áp dụng thử nghiệm kiểm soát đôi khi chưa thực sự sâu sát do thời gian kiểm toán tại hiện trường có hạn. Tác giả đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động: chuẩn hóa các biểu mẫu phân tích ngang/dọc, nâng cao hiệu quả kỹ thuật chọn mẫu kiểm tra chi tiết và tăng cường giám sát thủ tục kiểm tra chi phí sau ngày khóa sổ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu và dữ kiện thực tế có trong văn bản:
- Mô tả toàn diện cơ cấu tổ chức và thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất: vốn điều lệ 6 tỷ đồng, doanh thu kiểm toán tăng từ 1,7 tỷ đồng (năm 2014) lên gần 2 tỷ đồng (năm 2015), phục vụ mạng lưới khoảng 300 khách hàng thường niên với đội ngũ hơn 30 nhân sự (trong đó có 12 kiểm toán viên có chứng chỉ CPA và 13 kiểm toán viên cao cấp).
- Làm rõ việc vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, các thông tư thuế TNDN (Thông tư 78/2014/TT-BTC, 119/2014/TT-BTC, 151/2014/TT-BTC, 96/2015/TT-BTC) và các chuẩn mực kiểm toán VSA 400, VSA 240 vào thực tế kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Phản ánh chi tiết hệ thống hồ sơ kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động qua trường hợp điển hình là Công ty Cổ phần Thủy Sản XYZ, thể hiện từ khâu lập kế hoạch (Biểu 1.1, Biểu 1.2), thực hiện kiểm tra đối ứng, phân tích, chọn mẫu chứng từ chi tiết (Biểu 1.3 đến Biểu 1.7) đến các thủ tục khóa sổ và hoàn thành kiểm toán.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm toán chi phí hoạt động gắn liền với thực tiễn áp dụng tại một công ty kiểm toán độc lập quy mô vừa tại TP. Hồ Chí Minh, chỉ rõ sự kết nối giữa các quy định lý thuyết với việc thực thi hồ sơ giấy tờ làm việc thực tế tại khách hàng doanh nghiệp sản xuất - chế biến thủy sản.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Thời gian nghiên cứu và thực tập giới hạn trong hai tháng (từ ngày 14/05/2016 đến ngày 14/07/2016), do đó phạm vi khảo sát thực tế chỉ tập trung vào một khách hàng cụ thể là Công ty Cổ phần Thủy Sản XYZ.
- Đề tài tập trung chủ yếu vào phần hành chi phí hoạt động (tài khoản 641 và tài khoản 642), chưa mở rộng phân tích chuyên sâu mối quan hệ tương hỗ với các phần hành phức tạp khác như giá thành sản xuất, hàng tồn kho hoặc chi phí tài chính.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát quy trình kiểm toán chi phí hoạt động sang các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực có tính chất đặc thù khác như xây dựng, bất động sản hoặc thương mại dịch vụ.
- Nghiên cứu sâu hơn về phương pháp chọn mẫu kiểm toán thống kê nâng cao và việc ứng dụng phần mềm kiểm toán chuyên dụng trong kiểm tra cơ sở dẫn liệu chi phí hoạt động.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị thực tiễn đối với các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán đang chuẩn bị thực tập hoặc làm khóa luận tốt nghiệp: Cung cấp khung cấu trúc chuẩn cho một đề tài nghiên cứu thực trạng kiểm toán khoản mục tại công ty kiểm toán độc lập.
- Trợ lý kiểm toán mới vào nghề: Tài liệu tham khảo hữu ích về trình tự luân chuyển giấy tờ làm việc, cách lập bảng tổng hợp tài khoản chi phí đối ứng, cách thực hiện thủ tục phân tích biến động và kỹ thuật kiểm tra cut-off tại thời điểm khóa sổ.
- Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Hệ thống bảng biểu kiểm toán thực tế từ Biểu 1.1 đến Biểu 1.7 tại Công ty Cổ phần Thủy Sản XYZ và phương pháp vận dụng mô hình đánh giá rủi ro $AR = IR \times CR \times DR$ theo chuẩn mực VSA 400.
Câu hỏi thường gặp
1. Khoản mục chi phí hoạt động trong khóa luận bao gồm những tài khoản kế toán nào và hạch toán theo quy định nào?
Khoản mục chi phí hoạt động trong khóa luận bao gồm chi phí bán hàng (tài khoản 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (tài khoản 642), được hạch toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
2. Mô hình rủi ro kiểm toán được trình bày trong khóa luận có công thức và các thành phần như thế nào?
Mô hình rủi ro kiểm toán được xác định theo VSA 400 với công thức $AR = IR \times CR \times DR$ (hoặc $DR = \frac{AR}{IR \times CR}$), trong đó: $AR$ là rủi ro kiểm toán, $IR$ là rủi ro tiềm tàng, $CR$ là rủi ro kiểm soát và $DR$ là rủi ro phát hiện.
3. Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất có quy mô nhân sự, vốn điều lệ và doanh thu kiểm toán như thế nào?
Theo số liệu trong khóa luận, Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất có vốn điều lệ ban đầu 5 tỷ đồng và tăng lên 6 tỷ đồng; doanh thu kiểm toán năm 2014 đạt 1,7 tỷ đồng và năm 2015 đạt gần 2 tỷ đồng; đội ngũ nhân sự gồm hơn 30 người, trong đó có 13 kiểm toán viên cao cấp, 12 kiểm toán viên có chứng chỉ CPA và 5 người có trình độ trên đại học.
4. Thủ tục kiểm tra chi tiết khoản mục chi phí hoạt động tại Công ty Cổ phần Thủy Sản XYZ tập trung vào các nội dung nào?
Thủ tục kiểm tra chi tiết tập trung vào: lập bảng tổng hợp đối chiếu số dư; phân tích biến động theo tháng; tổng hợp chi phí theo đối ứng tài khoản; kiểm tra chọn mẫu chứng từ gốc đối với các khoản chi phí nhạy cảm (chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác); và thực hiện thủ tục cut-off kiểm tra chứng từ tại ngày khóa sổ và sau ngày khóa sổ.
5. Các nguyên nhân dẫn đến sai phạm làm chi phí phản ánh trên sổ sách cao hơn thực tế được chỉ ra là gì?
Bao gồm: hạch toán chi phí không có hóa đơn chứng từ hợp lý, hợp lệ; đưa vào chi phí các khoản không được trừ theo luật thuế TNDN (tiền phạt vi phạm pháp luật, công tác phí nước ngoài vượt mức quy định, chi mua sắm tài sản cố định hoặc đầu tư xây dựng cơ bản); sai sót số học khi tính toán; hạch toán chi phí chưa thực tế phát sinh; hoặc ghi nhận toàn bộ vào một kỳ các khoản chi lớn cần phải phân bổ cho nhiều kỳ sản xuất kinh doanh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thị Kim Thúy đã phản ánh chi tiết quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất thông qua hồ sơ kiểm toán thực tế tại Công ty Cổ phần Thủy Sản XYZ. Nghiên cứu đã làm rõ sự kết hợp giữa hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) với chương trình kiểm toán do VACPA ban hành trong việc kiểm tra chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Các dữ liệu về tổ chức bộ máy, mô hình rủi ro và biểu mẫu giấy tờ làm việc được trình bày đầy đủ, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành và những người làm thực tiễn kiểm toán.