Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp sản xuất muốn duy trì vị thế, tối ưu hóa lợi nhuận và thu hút khách hàng cần phải đồng thời đảm bảo chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản xuất. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò là công cụ quản trị trọng yếu giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí phát sinh, định giá bán hợp lý, phục vụ công tác đánh giá hàng tồn kho, lập dự toán ngân sách và hỗ trợ nhà quản lý đưa ra các quyết định điều hành sản xuất kinh doanh phù hợp. Đối với Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Uyên Phát – một đơn vị chuyên sản xuất linh kiện bếp gas và gia công cơ khí tráng men, việc tổ chức khoa học công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành là yêu cầu cấp thiết để nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu thực trạng tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Uyên Phát; phản ánh công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
- Tìm ra những hạn chế trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
- Đưa ra giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty như thế nào?
- Những ưu điểm và nhược điểm của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty là gì?
- Những giải pháp nào góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Uyên Phát (địa chỉ: D9/262, Xã Đa Phước, Huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian và nội dung: Dữ liệu kế toán thực tế được thu thập và phân tích tập trung vào tháng 01 năm 2015 cho mặt hàng vỏ bếp gas đôi, kết hợp chuỗi số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014 của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:
- Khung pháp lý và chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
- Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Chi phí được phân loại theo yếu tố (chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, nhân công trực tiếp, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); phân loại theo khoản mục (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung); phân loại theo chức năng hoạt động; phân loại theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả kinh doanh; phân loại theo mối quan hệ với quá trình sản xuất (trực tiếp, gián tiếp); và phân loại theo cách tập hợp phản ánh trên sổ kế toán (bao gồm cả chi phí cơ hội).
- Giá thành sản phẩm và mối quan hệ với chi phí: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí lao động có liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tổng giá thành được xác định theo công thức:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành} = \text{Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ} - \text{Các khoản thu hồi ghi giảm}$$
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Gồm 3 phương pháp lý thuyết: đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, đánh giá theo sản lượng hoàn thành tương đương, và đánh giá theo chi phí định mức.
- Phương pháp tính giá thành sản phẩm: Gồm phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ (định mức), phương pháp theo đơn đặt hàng, và phương pháp phân bước (kết chuyển song song và kết chuyển tuần tự).
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thống kê số liệu và tổng hợp tài liệu phục vụ việc tập hợp chi phí.
- Phương pháp kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 155, TK 632), phương pháp ghi chép sổ cái, sổ chi tiết và đối chiếu số liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh các năm 2012, 2013, 2014; hệ thống chứng từ gốc (lệnh sản xuất, phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ chi phí) và trích xuất sổ cái tài khoản kế toán tháng 01/2015 từ Phòng Kế toán – Tài chính và Phòng Tổ chức – Nhân sự Công ty TNHH SXTM Uyên Phát.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các nguyên tắc, khái niệm và phương pháp hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo quy định hiện hành:
- Kế toán các khoản mục chi phí sản xuất:
- Tài khoản 621 (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp): Phản ánh trị giá thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm; kết chuyển sang TK 154 cuối kỳ; phần chi phí vượt mức bình thường được kết chuyển trực tiếp vào TK 632.
- Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Tập hợp tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất; cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 (hoặc TK 632 đối với phần vượt định mức).
- Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Tập hợp các chi phí phục vụ và quản lý sản xuất tại phân xưởng gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng; TK 6272 - Chi phí vật liệu; TK 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất; TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ; TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài; TK 6278 - Chi phí bằng tiền khác).
- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trên Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang): Tập hợp toàn bộ chi phí từ TK 621, 622, 627; ghi giảm các khoản phế liệu thu hồi, sản phẩm hỏng, chiết khấu thương mại; và tính toán giá thành thực tế của thành phẩm hoàn thành nhập kho (TK 155).
- Kế toán đánh giá sản phẩm dở dang và các phương pháp tính giá thành: Phân tích chi tiết quy trình tính toán theo phương pháp giản đơn, hệ số, tỷ lệ, đơn đặt hàng và phương pháp phân bước (sơ đồ kết chuyển tuần tự qua từng giai đoạn nửa thành phẩm và sơ đồ kết chuyển song song trực tiếp vào thành phẩm cuối cùng).
Chương 2: Thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SXTM Uyên Phát
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và quy trình tác nghiệp kế toán chi phí thực tế tại doanh nghiệp:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH SXTM Uyên Phát (tên giao dịch: UP INDUSTRIAL CO., LTD, viết tắt UFA) thành lập năm 2003, tiền thân từ Cơ sở Văn Nam thành lập năm 1997. Trụ sở tại D9/262, Xã Đa Phước, Huyện Bình Chánh, TP.HCM và chi nhánh tại KCN Tân Tạo, Quận Bình Tân. Công ty chuyên sản xuất linh kiện bếp gas (vỏ bếp gas đôi, bếp đơn, bếp mặt kiếng, bếp âm), đồ gia dụng tráng men/sơn tĩnh điện, cung cấp cho các đối tác lớn như BLUESTAR, SUNHOME, Nam Quốc HL, GOLDSUN.
- Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc điều hành chung; 02 Phó Giám đốc xưởng (P.GĐX Đa Phước phụ trách kỹ thuật, P.GĐX Tân Tạo phụ trách kinh doanh); các phòng ban chức năng gồm Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Tổ chức - Nhân sự, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế hoạch và các Xưởng sản xuất.
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo hình thức tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán kho và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; sử dụng phần mềm kế toán ACCOS NET.SR do Công ty Tin học Song Nước cung cấp.
- Tình hình kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014:
| Chỉ tiêu |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (VNĐ) |
45.634.711.980 |
50.721.540.975 |
57.486.983.169 |
| Chênh lệch tăng so với năm trước (VNĐ) |
- |
+5.086.828.995 |
+6.765.442.194 |
- Quy trình sản xuất công nghệ và luân chuyển biểu mẫu quản lý:
| STT |
Bước thực hiện |
Nội dung tác nghiệp |
Chuẩn chất lượng và thời gian |
Biểu mẫu liên quan |
Nhân sự thực hiện |
| 1 |
Nhận lệnh sản xuất |
Kiểm tra bản vẽ kỹ thuật và tài liệu sản xuất |
Nhận lệnh trước 3 ngày; có chữ ký phê duyệt của Giám đốc |
BM: SX01, Bản vẽ kỹ thuật, Tài liệu |
Quản đốc |
| 2 |
Xem xét tính khả thi |
Kiểm tra NVL, máy móc thiết bị, nhân sự |
Kiểm tra trong vòng 1 ngày; tuân thủ quy định nhận dạng và điều kiện hợp đồng |
BM: SX02 |
Quản đốc |
| 3 |
Ra quyết định tác nghiệp |
Phê duyệt kế hoạch sản xuất đến các tổ trưởng |
Xử lý trong 1/2 ngày; có chữ ký trên lệnh sản xuất và bản vẽ |
BM: SX03 |
Quản đốc |
| 4 |
Nhận nguyên vật liệu |
Xuất nhận NVL từ kho vật tư |
Tuân thủ lệnh xuất kho; đúng chủng loại, chất lượng trong 1 ngày |
BM: SX04 (Phiếu xuất kho) |
Các tổ trưởng |
| 5 |
Xả phôi |
Cắt tole/thép theo quy cách bản vẽ |
Tuân thủ đúng bản vẽ, đúng thời hạn; tỷ lệ lỗi $\le$ 1% |
BM: SX05 (PXK nội bộ) |
Công nhân |
| 6 |
Dập tạo hình |
Lên khuôn và căn chỉnh máy dập |
Đúng thông số kỹ thuật, đúng mẫu, bảo đảm tiến độ |
BM: SX06 |
Tổ trưởng, Công nhân |
| 7 |
Sơn / Tráng men |
Vệ sinh bề mặt, pha sơn, pha men tĩnh điện |
Xử lý bề mặt 100%; kiểm soát tỷ lệ lỗi $\le$ 1%, tỷ lệ sót lỗi 0% |
BM: SX07 |
Công nhân |
| 8 |
Kiểm tra (QC) |
Kiểm tra quy cách, màu sơn, độ bám men |
Tuân thủ tiêu chuẩn bản vẽ; thời gian kiểm tra không quá 02 ngày |
BM: SX08 (BMQC) |
Bộ phận kiểm tra chất lượng |
- Thực tế kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành vỏ bếp gas đôi tháng 01/2015:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Hạch toán xuất kho tole, sắt tấm, men, sơn căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật và phiếu xuất kho vật tư.
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tập hợp tiền lương phải trả theo sản phẩm/thời gian cho công nhân trực tiếp sản xuất và trích các khoản theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương.
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp các chi phí khấu hao máy dập, máy phun sơn, chi phí tiền điện, nước, vật liệu phụ và lương nhân viên quản lý phân xưởng, sau đó phân bổ cho từng dòng sản phẩm theo tiêu thức phù hợp.
- Tập hợp chi phí và tính giá thành (TK 154, TK 155): Tập hợp chi phí phát sinh trong tháng, thực hiện đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và xác định tổng giá thành sản xuất thực tế cũng như giá thành đơn vị vỏ bếp gas đôi nhập kho.
- Đánh giá thực trạng: Khóa luận chỉ ra các ưu điểm về tổ chức bộ máy, ứng dụng phần mềm ACCOS NET.SR và hệ thống kiểm soát chất lượng qua biểu mẫu SX01-SX08; đồng thời phân tích các hạn chế trong phân bổ chi phí gián tiếp và quản trị hao hụt vật tư, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện hạch toán và kiểm soát giá thành.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể và đóng góp thực tiễn sau:
- Phản ánh trung thực số liệu tăng trưởng sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH SXTM Uyên Phát: Doanh thu thuần tăng đều qua các năm, từ 45.634.711.980 đồng (năm 2012) lên 50.721.540.975 đồng (năm 2013) và đạt 57.486.983.169 đồng (năm 2014), chứng minh sự mở rộng đơn hàng gia công tráng men và cung ứng linh kiện bếp gas cho các đối tác lớn trên thị trường.
- Mô tả chi tiết quy trình công nghệ sản xuất khép kín gồm 8 công đoạn gắn liền với hệ thống biểu mẫu kiểm soát nội bộ (từ BM: SX01 đến BM: SX08) và các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt (tỷ lệ phôi lỗi $\le$ 1%, tỷ lệ xử lý bề mặt tráng men 100%, tỷ lệ sót lỗi 0%, thời gian kiểm tra QC $\le$ 02 ngày).
- Minh họa hoàn chỉnh quy trình hạch toán kế toán chi phí sản xuất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm ACCOS NET.SR cho mặt hàng vỏ bếp gas đôi tháng 01/2015, từ khâu luân chuyển chứng từ ban đầu, trích xuất sổ cái các tài khoản TK 621, TK 622, TK 627, tổng hợp chi phí trên TK 154 đến khâu kết chuyển nhập kho thành phẩm TK 155.
- Đóng góp các giải pháp mang tính ứng dụng thực tế nhằm hoàn thiện phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, tối ưu hóa công tác xây dựng định mức nguyên vật liệu và hoàn thiện tổ chức thông tin kế toán tại công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định theo phạm vi khảo sát thực tế:
- Về phạm vi sản phẩm: Công ty Uyên Phát sản xuất nhiều mặt hàng đa dạng (lò nướng, máy hút khói, vỏ bếp gas đơn, bếp đôi, bếp mặt kiếng, bếp âm...), tuy nhiên do điều kiện thời gian thực tập có hạn, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu sâu quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành cho 01 mặt hàng đại diện là vỏ bếp gas đôi.
- Về phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu hạch toán chi tiết chi phí chỉ tập trung vào tháng 01 năm 2015, chưa bao quát toàn bộ các chu kỳ biến động chi phí qua các quý hoặc các mùa cao điểm sản xuất trong năm.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang toàn bộ danh mục sản phẩm gia dụng và hoạt động nhận gia công tráng men kim loại; đồng thời nghiên cứu hoàn thiện kế toán quản trị chi phí nhằm phục vụ việc phân tích điểm hòa vốn và ra quyết định giá bán cho từng hợp đồng gia công.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán tài chính, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, sản xuất đồ gia dụng.
- Cán bộ kế toán và nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất cơ khí - tráng men: Phần quy trình công nghệ 8 bước kết hợp biểu mẫu quản lý từ BM: SX01 đến BM: SX08 và phương pháp luân chuyển chứng từ kế toán chi phí là mô hình thực tiễn có giá trị ứng dụng cao.
- Người nghiên cứu về ứng dụng phần mềm kế toán ACCOS NET.SR và hạch toán theo Chế độ Kế toán ban hành tại Thông tư 200/2014/TT-BTC tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty TNHH SXTM Uyên Phát áp dụng chế độ kế toán và các chính sách kế toán cơ bản nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VNĐ); nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính giá xuất kho hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và xử lý dữ liệu trên phần mềm ACCOS NET.SR.
-
Quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty Uyên Phát gồm các bước nào và kiểm soát bằng những biểu mẫu gì?
Quy trình sản xuất gồm 8 bước tuần tự: (1) Nhận lệnh sản xuất (BM: SX01); (2) Xem xét tính khả thi (BM: SX02); (3) Ra quyết định tác nghiệp (BM: SX03); (4) Nhận nguyên vật liệu (BM: SX04); (5) Xả phôi (BM: SX05); (6) Dập tạo hình (BM: SX06); (7) Sơn tĩnh điện / Tráng men (BM: SX07); (8) Kiểm tra chất lượng QC (BM: SX08).
-
Tình hình doanh thu thuần của Công ty Uyên Phát trong giai đoạn 2012 – 2014 đạt kết quả ra sao?
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng liên tục qua các năm: năm 2012 đạt 45.634.711.980 đồng; năm 2013 đạt 50.721.540.975 đồng (tăng 5.086.828.995 đồng so với 2012); năm 2014 đạt 57.486.983.169 đồng (tăng 6.765.442.194 đồng so với 2013).
-
Sản phẩm cụ thể và mốc thời gian nào được chọn làm đối tượng hạch toán thực tế trong khóa luận?
Tác giả chọn đối tượng nghiên cứu thực tế là quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành cho dòng sản phẩm "vỏ bếp gas đôi" phát sinh trong tháng 01 năm 2015.
-
Bộ máy tổ chức quản lý và bộ máy kế toán của Công ty Uyên Phát được tổ chức theo hình thức nào?
Bộ máy quản lý công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến - chức năng (gồm Giám đốc, 2 Phó giám đốc phụ trách 2 xưởng Đa Phước và Tân Tạo, cùng các phòng ban chức năng). Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán kho và Thủ quỹ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phùng Thị Cẩm Thu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán chi phí tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Uyên Phát đối với sản phẩm vỏ bếp gas đôi trong tháng 01/2015. Công trình cung cấp minh chứng thực tiễn rõ ràng về việc kết hợp quy trình sản xuất cơ khí 8 bước với hệ thống chứng từ, sổ sách và phần mềm kế toán ACCOS NET.SR. Qua việc phân tích các mặt ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý chi phí, đề tài đã đề xuất các nhóm giải pháp có giá trị thực tiễn giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị và kiểm soát giá thành sản phẩm.