Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, tổ chức công tác kế toán giữ vai trò thiết yếu đối với việc quản lý kinh tế và kiểm soát vận hành của doanh nghiệp. Một hệ thống kế toán hợp lý giúp tối ưu hóa chức năng quản trị nghiệp vụ, đồng thời tiết giảm tối đa các chi phí phát sinh. Trong toàn bộ chuỗi hoạt động sản xuất kinh doanh, các mối quan hệ kinh tế liên quan đến thanh toán (với Nhà nước, người lao động, thanh toán nội bộ, khách hàng và nhà cung cấp) diễn ra liên tục, trong đó quan hệ thanh toán với người mua và người bán chiếm tần suất cao và có tính chất trọng yếu nhất.

Quan hệ thanh toán với người mua và người bán gắn liền trực tiếp với hai quá trình cốt lõi: mua vào vật tư, hàng hóa và bán ra thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Các nghiệp vụ này tác động trực tiếp đến các khoản mục vốn bằng tiền, nợ phải thu và nợ phải trả, từ đó ảnh hưởng mang tính quyết định đến bức tranh tài chính, khả năng thanh khoản và vòng quay vốn của doanh nghiệp. Đứng trước sự biến động liên tục của các phương thức thanh toán thương mại, kế toán thanh toán không chỉ dừng lại ở nhiệm vụ ghi chép đơn thuần mà còn phải theo dõi, đôn đốc thu hồi công nợ kịp thời, cân đối nguồn thanh toán, hạn chế tối đa nguy cơ chiếm dụng vốn và rủi ro nợ xấu. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Đại Hữu" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu quản lý tài chính cụ thể tại đơn vị.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung chính:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận chung về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán tại Công ty TNHH Đại Hữu.
  3. Đánh giá ưu điểm, khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung và kế toán thanh toán nói riêng tại đơn vị; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác hạch toán và quản lý công nợ tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán (hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và quy trình hạch toán các nghiệp vụ công nợ).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đại Hữu (địa chỉ: Thôn Kiến Phong, xã Đồng Thái, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Nghiên cứu thực tế và các số liệu chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh trong năm 2021 và giai đoạn hoàn thành khóa luận năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung khổ pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, đặc biệt là Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), Luật Thương mại số 36/2005/QH11 và Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13.

Về mặt lý thuyết chuyên ngành, tác giả làm rõ bản chất của các phương thức thanh toán (thanh toán bằng tiền mặt áp dụng cho các giao dịch nhỏ dưới 20 triệu đồng; thanh toán không dùng tiền mặt qua ủy nhiệm chi, nhờ thu phiếu trơn, tín dụng chứng từ L/C, nhờ thu kèm chứng từ) và nguyên tắc kế toán thanh toán theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, kỳ hạn thanh toán (dưới 12 tháng hoặc trên 12 tháng), nguyên tệ và tỷ giá quy đổi.

Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán chủ yếu gồm:

  • Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng: Theo dõi chi tiết số tiền phải thu, số tiền đã thu, các khoản giảm trừ doanh thu, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, xử lý nợ khó đòi qua TK 2293/TK 642 và chênh lệch tỷ giá qua TK 413.
  • Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán: Theo dõi các khoản nợ phải trả, các khoản ứng trước tiền cho người bán, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại, chiết khấu được hưởng, xóa sổ nợ không tìm ra chủ nợ vào TK 711 và đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối kỳ.
  • Bốn hình thức sổ kế toán theo quy định: Hình thức Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu được thực hiện bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Thu thập các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán, tài liệu nội bộ, hồ sơ pháp lý và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
  • Phương pháp quan sát và mô tả thực tế: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, các bước xử lý nghiệp vụ kế toán từ chứng từ gốc vào sổ nhật ký, sổ chi tiết, sổ cái đến báo cáo tài chính tại phòng kế toán.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và đối chiếu số liệu: Phân tích các nghiệp vụ kinh tế cụ thể phát sinh tại đơn vị, đối chiếu giữa lý luận hạch toán chuẩn mực và thực tiễn triển khai để chỉ ra các điểm tương đồng và bất cập.

Nguồn dữ liệu sử dụng là các chứng từ kế toán thực tế (Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn giá trị gia tăng, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Giấy báo Có, Phiếu thu, Phiếu chi), các sổ chi tiết TK 131, TK 331, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, TK 331 và hệ thống Báo cáo tài chính do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Đại Hữu cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 1 tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán thanh toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  1. Sự cần thiết và các phương thức thanh toán: Khẳng định vai trò của việc theo dõi thanh toán nhằm bảo toàn vốn và quản lý dòng tiền; phân loại hai nhóm phương thức thanh toán bằng tiền mặt (áp dụng cho giao dịch giá trị nhỏ) và không dùng tiền mặt (thông qua ngân hàng như ủy nhiệm chi, thư tín dụng L/C, nhờ thu).
  2. Kế toán thanh toán với người mua (TK 131): Trình bày nguyên tắc hạch toán chi tiết cho từng khách hàng, từng lần thanh toán; phương pháp phản ánh doanh thu bán hàng chưa thu tiền (ghi nhận Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331), các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại ghi Nợ TK 511, Nợ TK 333 / Có TK 131), chiết khấu thanh toán (Nợ TK 635 / Có TK 131), thu hồi nợ bằng tiền (Nợ TK 111, 112 / Có TK 131), thanh toán hàng đổi hàng, xử lý nợ khó đòi xóa sổ (Nợ TK 2293, Nợ TK 642 / Có TK 131) và kế toán các khoản phải thu bằng ngoại tệ theo tỷ giá thực tế cùng xử lý chênh lệch tỷ giá qua TK 413.
  3. Kế toán thanh toán với người bán (TK 331): Làm rõ nguyên tắc theo dõi chi tiết từng nhà cung cấp; phương pháp hạch toán mua vật tư, hàng hóa, tài sản cố định chưa thanh toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ, các khoản ứng trước tiền cho người bán (Nợ TK 331 / Có TK 111, 112), các khoản giảm giá, chiết khấu mua hàng được hưởng (ghi Có TK 515 hoặc giảm trừ giá trị hàng mua), xử lý nợ không tìm ra chủ nợ (ghi nhận Nợ TK 331 / Có TK 711) và hạch toán công nợ ngoại tệ.
  4. Vận dụng hệ thống sổ kế toán: Phân tích đặc điểm, nguyên tắc đối chiếu và quy trình luân chuyển chứng từ của 4 hình thức ghi sổ: Nhật ký - Sổ Cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.
Hình thức sổ kế toán Trình tự ghi sổ đặc trưng Yêu cầu đối chiếu trọng tâm
Nhật ký - Sổ Cái Kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo hệ thống tài khoản trên cùng một cuốn sổ. Tổng phát sinh Nhật ký = Tổng phát sinh Nợ = Tổng phát sinh Có của các tài khoản; Tổng số dư Nợ = Tổng số dư Có.
Nhật ký chung Ghi nghiệp vụ phát sinh theo thời gian vào Sổ Nhật ký chung, sau đó lấy số liệu ghi vào Sổ Cái và các sổ chi tiết. Tổng phát sinh Nợ/Có trên Bảng cân đối số phát sinh = Tổng phát sinh Nợ/Có trên Sổ Nhật ký chung.
Chứng từ ghi sổ Lập Chứng từ ghi sổ từ chứng từ gốc, vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào Sổ Cái. Tổng phát sinh Nợ/Có Bảng cân đối số phát sinh = Tổng số tiền trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ.
Kế toán máy Nhập dữ liệu từ chứng từ vào máy tính; phần mềm tự động kết xuất Sổ Cái, sổ chi tiết và Báo cáo tài chính. Đối chiếu tự động giữa số liệu tổng hợp và chi tiết; định kỳ in đóng thành quyển theo quy định.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Đại Hữu

Chương 2 phân tích chi tiết bối cảnh doanh nghiệp và thực trạng hạch toán nghiệp vụ thanh toán:

  1. Khái quát về Công ty TNHH Đại Hữu:
    • Được thành lập ngày 19/03/2008 theo Giấy chứng nhận ĐKKD do UBND TP Hải Phòng cấp; Mã số thuế: 0200793733; Người đại diện pháp luật: Nguyễn Thế Hữu.
    • Trụ sở: Thôn Kiến Phong, xã Đồng Thái, huyện An Dương, TP Hải Phòng.
    • Ngành nghề kinh doanh chính: Bán buôn thiết bị điện, máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng, thiết bị thủy lực, máy nén khí, bảo hộ lao động... Thị trường chủ yếu là các đơn vị, cửa hàng trên địa bàn Hải Phòng.
    • Doanh thu: Giai đoạn 2008-2010 đạt trung bình trên 10 tỷ đồng/năm; giai đoạn 2011-2013 tăng trưởng trên 30 tỷ đồng/năm với quy mô trên 20 nhân viên.
    • Cơ cấu tổ chức: Giám đốc $\rightarrow$ Phó Giám đốc $\rightarrow$ Phòng Kế toán và Bộ phận bán hàng. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tiền lương và ngân hàng, Kế toán viên, Kế toán thuế và Thủ quỹ.
Tiêu chí chính sách kế toán Quy định áp dụng tại Công ty TNHH Đại Hữu
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính
Niên độ và kỳ kế toán Bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 hàng năm; kỳ kế toán năm
Đơn vị tiền tệ hạch toán Đồng Việt Nam (VND)
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên; chi tiết theo phương pháp thẻ song song
Phương pháp tính giá hàng xuất kho Giá thực tế đích danh
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp trích khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng
Hình thức sổ kế toán áp dụng Hình thức kế toán Nhật ký chung
Hệ thống báo cáo tài chính năm B01a-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN và Bảng cân đối số phát sinh
  1. Thực trạng kế toán thanh toán tại đơn vị:
    • Phương thức thanh toán: Áp dụng tiền mặt và chuyển khoản. Các hợp đồng mua hàng từ 20.000.000 VNĐ trở lên bắt buộc chuyển khoản. Đối với bán hàng, công ty thường thỏa thuận nhận tạm ứng trước một phần giá trị hợp đồng.
    • Kế toán thanh toán với người mua (TK 131): Doanh nghiệp sử dụng chứng từ gồm Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có, Phiếu thu. Quy trình luân chuyển: Căn cứ chứng từ gốc ghi Sổ Nhật ký chung và Sổ chi tiết TK 131 $\rightarrow$ ghi Sổ Cái TK 131 $\rightarrow$ lập Bảng tổng hợp thanh toán với người mua $\rightarrow$ lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
    • Minh họa nghiệp vụ bán hàng thực tế:
      • Nghiệp vụ 1 (Tạm ứng theo Hợp đồng số 22/HĐ/2021/ĐH-TP ngày 05/04/2021): Bán cho Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Tấn Phát. Tổng giá trị hợp đồng 122.320.000 VNĐ (gồm thuế GTGT 10% là 11.120.000 VNĐ; danh mục gồm 250 Cái Cầu dao tép 2P 50A đơn giá 235.000 VNĐ và 500 Cái Công tắc E đôi đơn giá 48.000 VNĐ). Khách hàng tạm ứng 50% bằng chuyển khoản ngày 05/04/2021 số tiền 61.160.000 VNĐ qua Giấy báo Có số GD 83 tại VietinBank. Kế toán định khoản: Nợ TK 1121 / Có TK 131: 61.160.000 VNĐ.
      • Nghiệp vụ 2 (Bán hàng ngày 09/05/2021): Xuất bán thiết bị điện cho Công ty TNHH Vũ Nhật Minh theo Hóa đơn GTGT số 0000979 (mẫu 01GTKT/003, ký hiệu AA/21P) gồm 1.000 chiếc Ổ cắm Lioa 3ĐN 5m và 410 chiếc Dây điện CVV 2x4. Tiền hàng chưa thuế 26.500.000 VNĐ, thuế GTGT 10% 2.850.000 VNĐ, tổng giá trị thanh toán 29.350.000 VNĐ (trên hóa đơn ghi 29.412.350 VNĐ). Kế toán ghi nhận: Nợ TK 131 / Có TK 511: 26.500.000 VNĐ; Có TK 3331: 2.850.000 VNĐ.
      • Nghiệp vụ 3 (Bàn giao hoàn thành ngày 28/08/2021): Bàn giao toàn bộ lô hàng theo Hợp đồng số 22 cho Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Tấn Phát theo Hóa đơn GTGT số 0001002 (ký hiệu AA/21P) tổng thanh toán 122.320.000 VNĐ (tiền hàng 111.200.000 VNĐ, thuế GTGT 11.120.000 VNĐ). Kế toán ghi nhận doanh thu và nợ phải thu: Nợ TK 131 / Có TK 511: 111.200.000 VNĐ; Có TK 3331: 11.120.000 VNĐ.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Đại Hữu

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đưa ra các đề xuất cụ thể:

  1. Đánh giá chung: Khẳng định bộ máy kế toán của công ty được tổ chức gọn nhẹ, áp dụng đúng chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC, hệ thống chứng từ và sổ Nhật ký chung phản ánh rõ ràng các nghiệp vụ mua bán. Tuy nhiên, công tác quản lý công nợ vẫn còn một số điểm cần khắc phục để nâng cao hiệu quả kiểm soát tài chính.
  2. Tính tất yếu và yêu cầu hoàn thiện: Xuất phát từ nhu cầu mở rộng quy mô kinh doanh và yêu cầu quản trị dòng tiền, giảm thiểu rủi ro bị chiếm dụng vốn hoặc phát sinh nợ khó đòi.
  3. Các nhóm giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện việc vận dụng phần mềm kế toán: Đề xuất chuyển đổi và nâng cấp quy trình kế toán trên máy vi tính, ứng dụng phần mềm chuyên nghiệp nhằm tự động hóa việc kết xuất dữ liệu giữa sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính, giảm thiểu sai sót do ghi chép thủ công.
    • Hoàn thiện công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Đề xuất doanh nghiệp tiến hành phân loại công nợ định kỳ theo độ tuổi nợ, lập Bảng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và hạch toán trích lập theo đúng quy định vào TK 2293 / TK 642 để phản ánh trung thực tình hình tài chính và chủ động nguồn lực bù đắp rủi ro mất vốn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể thông qua việc khảo sát số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua và người bán áp dụng riêng cho đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tài khoản công nợ (TK 131, TK 331) gắn liền với các hợp đồng kinh tế và hóa đơn GTGT phát sinh thực tế trong năm 2021 tại Công ty TNHH Đại Hữu (như Hợp đồng 22/HĐ/2021/ĐH-TP trị giá 122.320.000 VNĐ với Công ty Tấn Phát; Hóa đơn số 0000979 xuất cho Công ty Vũ Nhật Minh).
  • Đưa ra 02 giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng trực tiếp tại đơn vị: ứng dụng phần mềm kế toán máy đồng bộ và thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi thông qua Bảng trích lập dự phòng định kỳ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ (Công ty TNHH Đại Hữu) trên địa bàn TP Hải Phòng, sử dụng số liệu kế toán chọn mẫu trong năm 2021-2022 theo hình thức Nhật ký chung và Thông tư 133/2016/TT-BTC, do đó chưa bao quát hết các tình huống kế toán phức tạp như giao dịch xuất nhập khẩu quy mô lớn, thanh toán quốc tế đa ngoại tệ hay các doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng - thu tiền và mua hàng - thanh toán; đánh giá tác động của việc áp dụng hóa đơn điện tử đồng bộ với hệ thống phần mềm ERP trong quản trị công nợ doanh nghiệp thương mại.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng tại các trường đại học, cao đẳng khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về mảng kế toán công nợ và thanh toán.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp cấu trúc chuẩn mực về quy trình hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các biểu mẫu chứng từ thực tế (Hợp đồng thương mại, Giấy báo Có ngân hàng, Hóa đơn GTGT) và sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung, giúp người đọc dễ dàng hình dung và ứng dụng vào thực tiễn công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Đại Hữu áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Quy định về hạn mức thanh toán tiền mặt và chuyển khoản tại Công ty TNHH Đại Hữu được thực hiện ra sao?
Đối với các khoản thanh toán cho người bán có giá trị hợp đồng từ 20.000.000 VNĐ trở lên, công ty bắt buộc phải thực hiện thanh toán bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng. Các khoản thanh toán dưới 20.000.000 VNĐ có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản tùy theo thỏa thuận hợp đồng giữa hai bên.

3. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo Hợp đồng số 22/HĐ/2021/ĐH-TP ngày 05/04/2021 được hạch toán như thế nào?
Hợp đồng ký với Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Tấn Phát có tổng giá trị 122.320.000 VNĐ (tiền hàng 111.200.000 VNĐ, thuế GTGT 10% 11.120.000 VNĐ). Khi nhận tạm ứng 50% số tiền 61.160.000 VNĐ qua Giấy báo Có ngày 05/04/2021, kế toán ghi Nợ TK 1121 / Có TK 131: 61.160.000 VNĐ. Đến ngày 28/08/2021 khi xuất Hóa đơn GTGT số 0001002 bàn giao hàng, kế toán ghi nhận doanh thu Nợ TK 131 / Có TK 511: 111.200.000 VNĐ và Có TK 3331: 11.120.000 VNĐ.

4. Hai kiến nghị chính mà tác giả đề xuất để hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại Công ty Đại Hữu là gì?
Tác giả đề xuất 02 giải pháp cụ thể: (1) Hoàn thiện việc ứng dụng phần mềm kế toán máy nhằm tự động hóa quy trình ghi chép và kết xuất báo cáo; (2) Hoàn thiện công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (lập bảng theo dõi tuổi nợ và trích lập vào TK 2293 / TK 642) nhằm tăng cường an toàn tài chính.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Mai Hương đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu đề ra, phản ánh chi tiết cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Đại Hữu. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ kế toán thực tế theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tác giả đã làm rõ các quy trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng, thu tiền và thanh toán công nợ tại doanh nghiệp. Các kiến nghị về ứng dụng phần mềm kế toán và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mang tính thực tiễn cao, đóng góp giải pháp thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị thực tập.