Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, hoạt động tiêu thụ hàng hóa giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp sản xuất và thương mại. Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của chu chuyển vốn, là khâu trực tiếp tạo ra doanh thu và hiện thực hóa mục tiêu lợi nhuận, đồng thời bảo đảm nguồn tài chính để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tái đầu tư sản xuất kinh doanh. Trong cơ chế quản trị doanh nghiệp, công tác kế toán bán hàng đóng vai trò cung cấp thông tin kịp thời, khách quan và khoa học để người quản lý kiểm soát luồng hàng, luồng tiền, quản lý công nợ và hoạch định chiến lược kinh doanh.

Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Nhật Quân là doanh nghiệp hoạt động kết hợp giữa sản xuất, thương mại và dịch vụ xây dựng với thời gian hoạt động gần 4 năm tính đến thời điểm nghiên cứu. Mặc dù công ty đã xây dựng được quy trình hạch toán cơ bản, công tác kế toán bán hàng tại đơn vị vẫn bộc lộ nhiều hạn chế về luân chuyển chứng từ, quản lý sổ sách, thiếu vắng các chính sách chiết khấu, và chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Vũ Thị Chi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Nhật Quân" dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Nhinh tại Khoa Kế toán – Kiểm toán.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Nhật Quân trên các khía cạnh: chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, quy trình hạch toán và thông tin trình bày trên báo cáo tài chính.
  3. Đánh giá những ưu điểm, chỉ ra những tồn tại, hạn chế trong công tác kế toán bán hàng tại công ty và nguyên nhân của các tồn tại đó.
  4. Đề xuất các giải pháp khả thi và xác định điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán bán máy móc, thiết bị và vật liệu xây dựng tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Nhật Quân dựa trên cơ sở lý luận kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán thuộc Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Nhật Quân.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu, khảo sát thực tế và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Quý I năm 2018 (cùng các chứng từ phát sinh trong năm tài chính 2018) của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ Tài chính ban hành, cụ thể:

  • Khung pháp lý và Chuẩn mực kế toán áp dụng:
    • Thông tư 133/2016/TT-BTC: Quy định chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ về hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính (BCTC).
    • VAS 01 "Chuẩn mực chung": Nguyên tắc dồn tích, nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc phù hợp trong việc ghi nhận doanh thu và chi phí tương ứng.
    • VAS 02 "Hàng tồn kho": Quy định các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho bao gồm phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập), và phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).
    • VAS 14 "Doanh thu và thu nhập khác": Quy định 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan).
Khái niệm / Khoản mục Cơ sở lý luận và nguyên tắc hạch toán theo quy định
Bán hàng Quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa từ người bán sang người mua để nhận quyền sở hữu tiền tệ hoặc quyền đòi tiền.
Doanh thu bán hàng Toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả phụ thu, phí thu thêm.
Các khoản giảm trừ Chiết khấu thương mại (giảm giá khi mua số lượng lớn), Giảm giá hàng bán (hàng kém phẩm chất, sai quy cách), Hàng bán bị trả lại.
Chiết khấu thanh toán Khoản giảm trừ do người mua thanh toán tiền trước thời hạn thỏa thuận (tính vào chi phí tài chính của bên bán).
Giá vốn hàng bán Trị giá thực tế xuất kho của hàng hóa tiêu thụ trong kỳ, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và hao hụt mất mát định mức.
  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp phỏng vấn bằng bảng câu hỏi: Điều tra thu thập thông tin về chính sách bán hàng, phương thức thanh toán, thời điểm ghi nhận doanh thu và tính giá vốn. Đối tượng phỏng vấn gồm: Ông Nguyễn Nhật Quân (Giám đốc), bà Nguyễn Thị Hiền (Kế toán trưởng) và các nhân viên phòng Kế toán.
    • Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát quy trình tác nghiệp của nhân viên kế toán, theo dõi quy trình lập và luân chuyển chứng từ từ khâu bán hàng đến ghi sổ.
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu giữa lý thuyết chuẩn mực với thực tiễn áp dụng; so sánh số liệu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
    • Phương pháp toán học: Tính toán tổng hợp các chỉ tiêu doanh thu thuần, giá vốn, thuế giá trị gia tăng (GTGT), công nợ và phân tích số liệu biến động hàng tồn kho.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lý luận chung về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Chương I trình bày có hệ thống các khái niệm cơ bản về bán hàng, doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu và giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả phân tích đặc điểm của các phương thức tiêu thụ hàng hóa bao gồm: bán buôn (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng), bán lẻ (bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán hàng tự phục vụ), và phương thức gửi đại lý bán/ký gửi hàng hóa; cùng ba phương thức thanh toán phổ biến: thanh toán trực tiếp, thanh toán trả chậm và người mua trả tiền trước.

Về mặt chuyên môn nghiệp vụ, chương này hệ thống hóa các yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán bán hàng, phân tích ảnh hưởng của VAS 01, VAS 02, VAS 14 đối với việc xác định giá gốc, thời điểm ghi nhận doanh thu và các phương pháp tính giá trị xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO). Nội dung chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được làm rõ qua:

  • Hệ thống chứng từ: Hợp đồng mua bán, Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng thông thường, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho; kèm quy trình luân chuyển chứng từ 4 bước (Lập -> Kiểm tra -> Sử dụng/Ghi sổ -> Lưu trữ bảo quản).
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - gồm 5111, 5112, 5113, 5118), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu - gồm 5211, 5212, 5213), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 156 (Hàng hóa), TK 157 (Hàng gửi bán), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp), TK 111, TK 112.
  • Các hình thức ghi sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ) và quy định lập hệ thống BCTC (B01-DN, B02-DN, B03-DN, B09-DN).

Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Nhật Quân

Chương II phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại công ty Nhật Quân. Doanh nghiệp có quy mô 40 lao động (5 cán bộ quản lý, 35 lao động sản xuất và các lao động thời vụ). Cơ cấu tổ chức gồm: Giám đốc, 02 Phó Giám đốc, Phòng Vật tư cơ giới, Phòng Tài chính – Kế toán và Phòng Đầu tư kinh doanh. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán TSCĐ, Kế toán kho kiêm Thủ kho và Thủ quỹ. Hoạt động kinh doanh chính của công ty là bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (mã ngành chính 4663) và các hoạt động xây dựng công trình, khai khoáng. Khách hàng chủ yếu là các đơn vị thuộc Tổng công ty Sông Đà 2 (Xí nghiệp 2.06, 2.08), Cục Quản lý đường bộ 1, Công ty QLĐB Phú Thọ, CTCP Trường Lộc Hà Nội, Công ty CP chế tạo máy VINACOMIN.

Về chế độ kế toán áp dụng, công ty thực hiện Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng đơn vị tiền tệ VNĐ, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung (trên phần mềm Fast Accounting), tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp.

Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho bán hàng tại đơn vị gồm 5 bước:

  1. Kế toán lập Phiếu xuất kho căn cứ vào lệnh sản xuất của phòng kinh doanh.
  2. Trình Giám đốc công ty ký duyệt.
  3. Chuyển phiếu đã duyệt về phòng kế toán.
  4. Kế toán giao phiếu cho thủ kho xuất hàng theo số lượng quy định.
  5. In 2 bản Phiếu xuất kho (1 bản lưu nội bộ, 1 bản kèm Biên bản giao nhận chuyển khách hàng; để trống đơn giá trên phiếu giao khách).

Tác giả trình bày các nghiệp vụ định khoản và ghi sổ chi tiết phát sinh trong năm 2018 tại công ty:

Nghiệp vụ kinh tế Chứng từ và đối tượng Hạch toán Doanh thu / Giảm trừ Hạch toán Giá vốn
Xuất bán 7.000 kg VL bảo dưỡng TL-2000 (Ngày 25/05/2018)
Đơn giá: 88.097 đ/kg
Cục QLĐB 1 thi công cầu Tân Đệ; Hóa đơn GTGT, khách nhận nợ (TK 131CUCQLD) Nợ TK 131: 943.877.000 đ
Có TK 511: 858.070.000 đ
Có TK 3331: 85.807.000 đ
Nợ TK 632: 572.000.000 đ
Có TK 156TL: 572.000.000 đ
Xuất bán vật tư xây dựng (Ngày 23/06/2018)
1.288 m² NEO356050 (đơn giá 91.431 đ), 600 chiếc NEOTHEP (đơn giá 9.294 đ), 20 hộp GHIM
Công ty CP Trường Lộc Hà Nội; Hóa đơn GTGT, khách nhận nợ (TK 131TLOC) Nợ TK 131: 650.150.507 đ
Có TK 511: 591.045.916 đ
Có TK 3331: 59.104.592 đ
Nợ TK 632: 431.510.000 đ
Có TK 156: 431.510.000 đ
Bán máy móc, vật tư, vòng bi
Xuất bán Vòng bi NSK NJ2316M
Công ty CP Chế tạo máy VINACOMIN; Hóa đơn 0000090 và 0000097 Khai báo trên Hóa đơn kiêm PXK, ghi Sổ Nhật ký chung và mở Sổ chi tiết TK 131 theo dõi công nợ Khai báo giá vốn xuất kho trên phần mềm Fast Accounting
Hàng bán bị trả lại (Ngày 12/09/2018)
Trả lại 1 tấn TL-2000 do kém chất lượng
Công ty XNK Hải Anh; Căn cứ Biên bản trả lại hàng và Phiếu nhập kho Nợ TK 5212: 40.000 đ
Nợ TK 33311 / Có TK 131
Nợ TK 156 / Có TK 632 (nhập lại kho hàng trả lại)

Đối với các khoản giảm trừ doanh thu, năm 2017 công ty không phát sinh giảm giá hàng bán; công ty không áp dụng chính sách chiết khấu thương mại; nếu hàng bị lỗi sau khi đã xuất hóa đơn, công ty thỏa thuận giảm giá trực tiếp vào hóa đơn của lần mua tiếp theo.

Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH TM và XD Nhật Quân

Tác giả tổng hợp các phát hiện nghiên cứu, đánh giá mặt tích cực và các tồn tại trong công tác kế toán bán hàng của công ty, bao gồm:

  • Ưu điểm:

    • Mô hình quản trị trực tuyến – chức năng gọn nhẹ; bộ máy kế toán tập trung phù hợp quy mô doanh nghiệp.
    • Vận dụng cơ bản hệ thống chứng từ, tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; chứng từ có tính pháp lý và bảo mật cao.
    • Quy trình kiểm định thu mua và quản lý dự trữ theo đơn đặt hàng khoa học, hạn chế ứ đọng vốn.
  • Tồn tại, hạn chế:

    • Phần mềm kế toán Fast Accounting là phần mềm thuê viết, biểu mẫu sổ chưa hoàn toàn chuẩn hóa; hệ thống tài khoản trên phần mềm chưa cập nhật triệt để theo Thông tư 133/2016/TT-BTC mà vẫn lẫn lộn ký hiệu tài khoản của Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (các TK 521, 531, 532 chưa được cấu hình chuẩn thành TK 5211, 5212, 5213).
    • Phương thức bán hàng đơn điệu, chủ yếu bán buôn và bán lẻ trực tiếp cho khách hàng quen thuộc, chưa đẩy mạnh tiếp thị hay xây dựng website thương mại.
    • Doanh nghiệp không áp dụng chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán, làm giảm khả năng cạnh tranh và chậm thu hồi tiền hàng.
    • Doanh nghiệp tồn đọng các khoản nợ quá hạn trên 1 năm từ các nhà thầu xây dựng nhưng không trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (do áp lực làm đẹp Báo cáo tài chính để nộp ngân hàng vay vốn), tạo ra rủi ro tài chính tiềm ẩn.
    • Giao hàng chậm trễ cục bộ do kế hoạch dự trữ vật tư và khoảng cách vận chuyển.
  • Giải pháp hoàn thiện:

    1. Nâng cấp phần mềm kế toán: Sửa chữa các lỗi tính toán tổng hợp, cập nhật mẫu sổ sách và danh mục hệ thống tài khoản tuân thủ hoàn toàn Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    2. Mở rộng phương thức tiêu thụ: Xây dựng cổng thông tin website chính thức, đẩy mạnh quảng bá sản phẩm vật liệu và thiết bị xây dựng.
    3. Ban hành chính sách chiết khấu: Xây dựng chính sách chiết khấu thương mại cho đơn hàng khối lượng lớn và chiết khấu thanh toán cho khách hàng thanh toán sớm.
    4. Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Tuân thủ quy định trích lập dự phòng vào chi phí quản lý doanh nghiệp (Nợ TK 6422 / Có TK 2293) theo tỷ lệ quá hạn quy định:
      • Quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm: Trích lập 30% giá trị nợ.
      • Quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm: Trích lập 50% giá trị nợ.
      • Quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm: Trích lập 70% giá trị nợ.
      • Quá hạn từ 3 năm trở lên: Trích lập 100% giá trị nợ.
    5. Hoàn thiện kho bãi và kế hoạch mua hàng: Thuê mở rộng diện tích kho bãi, lập định mức chi phí hàng tồn kho và xây dựng dự toán thu mua vật tư sát với nhu cầu thực tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tốt nghiệp đã mang lại các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại đơn vị:

  • Phản ánh chính xác thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Nhật Quân trong năm tài chính 2018, minh họa chi tiết qua các bút toán bán vật liệu bảo dưỡng TL-2000 (doanh thu 858.070.000 đồng, giá vốn 572.000.000 đồng), bán tấm nhựa và neo thép (doanh thu 591.045.916 đồng, giá vốn 431.510.000 đồng) và nghiệp vụ hàng bán bị trả lại từ Công ty XNK Hải Anh.
  • Chỉ rõ sự không đồng bộ trong việc ứng dụng công nghệ thông tin tại doanh nghiệp: phần mềm kế toán Fast Accounting thuê viết vẫn lưu giữ mã tài khoản theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC cũ, chưa đồng bộ với danh mục tài khoản của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Đóng góp hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù của doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng, đặc biệt là quy trình 4 mức trích lập dự phòng nợ khó đòi (30% - 50% - 70% - 100%) và phương thức hạch toán tài khoản 2293 nhằm phản ánh trung thực tình hình tài chính của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi khảo sát dữ liệu tập trung chủ yếu vào số liệu Quý I/2018 và một số nghiệp vụ chọn mẫu trong năm 2018 tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ cụ thể, chưa bao quát biến động doanh thu theo chu kỳ nhiều năm.
    • Chưa đi sâu phân tích ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và các công cụ quản trị rủi ro tín dụng khách hàng chuyên sâu ngoài khuôn khổ hạch toán kế toán tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng khảo sát công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cho toàn bộ niên độ tài chính đầy đủ nhiều năm liên tiếp.
    • Nghiên cứu hoàn thiện kế toán quản trị bán hàng, bao gồm việc lập dự toán bán hàng chi tiết, phân tích điểm hòa vốn và xây dựng hệ thống báo cáo quản trị nội bộ cho doanh nghiệp ngành thương mại - xây dựng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán: Tham khảo phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán bán hàng trong doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại - xây dựng: Vận dụng quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng 5 bước, cách thức theo dõi công nợ chi tiết theo khách hàng (TK 131) và phương pháp xử lý chứng từ khi phát sinh hàng bán bị trả lại.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo các đề xuất về chính sách chiết khấu, mở rộng kênh phân phối và nguyên tắc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn nhằm bảo đảm an toàn tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TM và XD Nhật Quân áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung được thực hiện trên phần mềm kế toán Fast Accounting.

2. Bất cập lớn nhất trong hệ thống tài khoản trên phần mềm kế toán của công ty là gì?
Phần mềm kế toán của công ty là phần mềm thuê viết, chưa cập nhật đồng bộ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC mà vẫn giữ một số tài khoản theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC cũ, dẫn đến việc các tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521, TK 531, TK 532) chưa được thiết lập đúng cấu trúc tài khoản cấp hai (TK 5211, TK 5212, TK 5213).

3. Vì sao công ty không thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi dù có nợ quá hạn trên 1 năm?
Do khách hàng chủ yếu là các công ty xây dựng, cầu đường có nợ đọng kéo dài, trong khi tình hình tài chính của công ty các năm gần đây gặp khó khăn và cần gửi Báo cáo tài chính cho Ngân hàng để vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, nên công ty đã bỏ qua việc trích lập dự phòng nhằm duy trì các chỉ tiêu tài chính đẹp trên báo cáo.

4. Tác giả đề xuất tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo các khung thời gian nào?
Mức trích lập được đề xuất theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gồm: trích 30% đối với nợ quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm; 50% đối với nợ từ 1 năm đến dưới 2 năm; 70% đối với nợ từ 2 năm đến dưới 3 năm; và 100% đối với nợ quá hạn từ 3 năm trở lên, hạch toán qua tài khoản Nợ TK 6422 / Có TK 2293.

5. Quy trình xuất kho bán hàng tại Công ty Nhật Quân gồm mấy bước?
Quy trình gồm 5 bước: (1) Lập phiếu xuất kho theo lệnh sản xuất; (2) Trình Giám đốc phê duyệt; (3) Chuyển phiếu đã duyệt về phòng kế toán; (4) Giao phiếu cho thủ kho xuất hàng; (5) In 2 bản phiếu xuất kho (1 bản lưu nội bộ, 1 bản để trống đơn giá gửi kèm biên bản giao nhận cho khách hàng).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Chi đã phản ánh chi tiết và trung thực thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Nhật Quân theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC và các Chuẩn mực kế toán liên quan. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và chỉ ra các bất cập về phần mềm kế toán cũng như việc chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tại doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính cụ thể, bám sát số liệu thực tế, cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác tổ chức kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại hiện nay.