Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng và tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thương mại. Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh một cách khoa học, chuẩn xác là điều kiện tiên quyết giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt kịp thời tình hình doanh thu, chi phí, công nợ và lợi nhuận thực tế, từ đó đưa ra các quyết định quản trị và chiến lược kinh doanh phù hợp.

Đề tài "Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Ô Tô An Thịnh" được thực hiện bởi sinh viên Lê Thị Thu Huyền (Lớp KTTH 5 – K15, Viện Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang vào năm 2016.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ các đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động bán hàng gắn liền với quy trình xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Ô Tô An Thịnh.
  2. Khảo sát, mô tả và phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu/chi phí tài chính và kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong tổ chức công tác kế toán tại công ty, từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với thực tiễn doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Ô Tô An Thịnh (địa chỉ: Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội).
  • Thời gian nghiên cứu: Năm 2016, sử dụng nguồn dữ liệu, chứng từ và báo cáo tài chính của năm 2015 cùng số liệu thực tế phát sinh trong kỳ kế toán tháng 05/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng

Công ty TNHH Ô Tô An Thịnh áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hệ thống sổ sách kế toán được thiết lập theo hình thức sổ Nhật ký chung (mẫu S03a-DN, S03b-DN, S35-DN, S38-DN...). Công tác hạch toán và xử lý dữ liệu kế toán được thực hiện trên phần mềm kế toán MISA.

Công thức xác định kết quả hoạt động kinh doanh áp dụng tại đơn vị: $$\text{Kết quả kinh doanh} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN} + \text{Doanh thu HĐTC} - \text{Chi phí tài chính} + \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$

Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho: Đơn vị sử dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) để tính giá vốn hàng hóa xuất bán.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp thu thập và xử lý thông tin học thuật:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp các khâu luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán, quy trình bán hàng tại bộ phận kinh doanh và phỏng vấn cán bộ quản lý, nhân viên kế toán.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất, tổng hợp số liệu từ hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có), sổ kế toán chi tiết, sổ cái tài khoản và báo cáo tài chính của công ty.
  • Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp: Đối chiếu các nghiệp vụ phát sinh với quy định của chuẩn mực kế toán hiện hành để đánh giá tính hợp lệ, hợp pháp và tính khoa học trong hạch toán.
  • Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp số liệu công nợ, doanh thu, cơ cấu mặt hàng và thị phần nhằm phân tích thực trạng hoạt động bán hàng của đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Ô Tô An Thịnh

Chương 1 khái quát mô hình kinh doanh, danh mục hàng hóa - dịch vụ và cơ cấu quản lý bán hàng của doanh nghiệp:

  • Danh mục kinh doanh: Công ty TNHH Ô Tô An Thịnh chuyên kinh doanh các dòng xe ô tô cũ đã qua sử dụng thuộc nhiều thương hiệu như BMW, Audi, Mercedes-Benz, Nissan, Chrysler, Lexus, Toyota, Honda, Land Rover, Mitsubishi, Mini. Bên cạnh đó, công ty cung cấp các dịch vụ kỹ thuật đi kèm gồm: bảo dưỡng xe, rửa xe, thay nhớt, cứu hộ 24/7, hỗ trợ tài chính, chăm sóc và bảo hành xe.
  • Cơ cấu thị trường: Thị trường tiêu thụ tại Hà Nội chiếm tỷ trọng áp đảo với 70% tổng doanh số; 30% còn lại thuộc về các tỉnh lân cận, khu vực miền Trung và miền Nam. Một số đối tác, khách hàng thường xuyên gồm: Công ty TNHH Ô Tô Việt Long, Cửa Hàng Hoa Diễm, Công ty Cổ Phần Sửa Chữa Ô Tô Kim Long, Công ty TNHH Hòa Bình, Cơ Sở Kinh Doanh Ngọc Thảo và khách hàng cá nhân.
  • Phương thức bán hàng: Đơn vị triển khai 5 hình thức: bán hàng trực tiếp tại showroom, bán qua điện thoại, bán buôn (chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất), bán theo hợp đồng đặt trước (yêu cầu khách đặt cọc trước 30% giá trị hợp đồng), và bán hàng qua mạng Internet.
  • Chính sách bán chịu và quản lý công nợ: Đối với khách hàng mới, doanh nghiệp áp dụng thanh toán ngay 100% bằng tiền mặt cho 3 lần mua đầu tiên; từ lần thứ 4 trở đi mới xét duyệt bán chịu dựa trên hạn mức doanh thu tháng. Hàng tháng, từ ngày 01 đến ngày 05, kế toán lập bảng đối chiếu công nợ gửi qua fax để khách hàng xác nhận.
STT Doanh thu/tháng Thời hạn nợ quy định
01 Dưới 50 triệu đồng Thanh toán ngay mỗi lần mua hàng
02 Từ 51 - 200 triệu đồng Thời hạn nợ 7 ngày
03 Từ 201 - 500 triệu đồng Thời hạn nợ 21 ngày
04 Từ 501 - 1.000 triệu đồng Thời hạn nợ 30 ngày
05 Từ 1.001 – 1.500 triệu đồng Thời hạn nợ 45 ngày
06 Trên 1.500 triệu đồng Thời hạn nợ 60 ngày
  • Chính sách chiết khấu thanh toán: Áp dụng cho khách hàng được mua chịu nhưng hoàn tất thanh toán trước thời hạn thỏa thuận (tính trên doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT, cộng dồn và cấn trừ vào lô hàng cuối năm).
STT Số ngày thanh toán trước hạn Tỷ lệ % chiết khấu thanh toán
01 Thanh toán trước hạn 5 ngày Giảm 0,5%
02 Thanh toán trước hạn 10 ngày Giảm 0,7%
03 Thanh toán trước hạn 15 ngày Giảm 1,0%
04 Thanh toán trước hạn 20 ngày Giảm 1,2%
05 Thanh toán trước hạn 25 ngày Giảm 1,5%
06 Thanh toán trước hạn 30 ngày Giảm 1,8%
  • Quy trình bán hàng: Bao gồm các bước: Bộ phận kinh doanh nghiên cứu thị trường, xây dựng kế hoạch bán hàng $\rightarrow$ Tạo nguồn hàng và thực hiện dự trữ theo nhu cầu $\rightarrow$ Tổ chức lực lượng tiếp cận, báo giá và ký hợp đồng $\rightarrow$ Bộ phận kế toán xuất hóa đơn, ghi nhận công nợ $\rightarrow$ Thu tiền, vào sổ kế toán và lập báo cáo bán hàng.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Ô Tô An Thịnh

Tác giả đi sâu phân tích từng phần hành kế toán cụ thể thông qua chứng từ thực tế, trình tự ghi sổ và các bút toán định khoản phát sinh trong tháng 05/2016:

1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

  • Chứng từ kế toán: Đơn đặt hàng, Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có ngân hàng, Phiếu xuất kho, Bảng kê xuất - nhập - tồn.
  • Tài khoản sử dụng: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 111, TK 112, TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp).
  • Quy trình xử lý: Chứng từ gốc được kế toán nhập vào phần mềm MISA $\rightarrow$ phần mềm tự động đổ dữ liệu vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, Sổ chi tiết doanh thu (Mẫu S35-DN) $\rightarrow$ Lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
  • Nghiệp vụ minh họa:
    • Ngày 19/05/2016: Bán 1 xe ô tô đã qua sử dụng nhãn hiệu Mercedes-Benz (biển số 29A-61481) cho anh Phan Tuấn Anh theo Hóa đơn số HĐ0000206. Giá bán chưa thuế: 365.455.000 đồng (hoặc 365.545.000 đồng trên sổ Nhật ký chung), thuế GTGT 10%: 36.545.000 đồng, tổng giá thanh toán: 402.000.000 đồng (chưa thanh toán). Định khoản: Ghi Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331.
    • Ngày 25/05/2016: Bán 1 xe Mercedes-Benz màu đen (biển số 27V-25020) cho khách hàng theo Hóa đơn số HĐ0000207. Giá chưa thuế: 355.000.000 đồng, tổng thanh toán: 390.000.000 đồng. Định khoản: Ghi Nợ TK 1121 (hoặc TK 131) / Có TK 511, Có TK 3331.
    • Tổng kết chuyển doanh thu bán hàng sang TK 911 cuối tháng 05/2016 ghi nhận 1.670.000.000 đồng.

2. Kế toán giá vốn hàng bán

  • Chứng từ kế toán: Phiếu xuất kho, Bảng kê nhập - xuất - tồn, Bảng kê tồn kho cuối kỳ.
  • Tài khoản sử dụng: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 156 (Hàng hóa).
  • Phương pháp hạch toán: Áp dụng phương pháp FIFO. Khi xuất bán xe ngày 19/05/2016, kế toán xác định giá vốn 205.000.000 đồng (Nợ TK 632 / Có TK 156); ngày 25/05/2016 giá vốn xuất kho là 193.000.000 đồng (Nợ TK 632 / Có TK 156).
  • Tổng kết chuyển giá vốn: Cuối kỳ, kế toán lập phiếu kết chuyển số phát sinh TK 632 sang TK 911 (số liệu phát sinh tháng 05/2016 ghi nhận kết chuyển 780.000.000 đồng hoặc 430.302.000 đồng trên sổ chi tiết).

3. Kế toán chi phí bán hàng

  • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT dịch vụ vận chuyển/bốc dỡ, Bảng lương nhân viên bán hàng, Phiếu chi, Phiếu báo Nợ ngân hàng.
  • Tài khoản sử dụng: TK 641 (Chi phí bán hàng).
  • Nghiệp vụ minh họa:
    • Ngày 09/05/2016: Chi trả tiền vận chuyển xe ô tô Toyota Zace bán cho Công ty Cổ phần Endo theo Phiếu chi số PC016, số tiền 1.000.000 đồng (Nợ TK 641 / Có TK 111).
    • Ngày 10/05/2016: Chi tiền chi hộ phí lãnh hàng 4.000.000 đồng (Nợ TK 641 / Có TK 111).
    • Cuối tháng 05/2016, kết chuyển tổng chi phí bán hàng sang TK 911: 35.000.000 đồng (Nợ TK 911 / Có TK 641).

4. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

  • Nội dung chi phí: Chi phí lương và các khoản trích theo lương của bộ phận quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, công tác phí, dịch vụ mua ngoài (điện thoại, điện nước), tiếp khách, thuế và lệ phí.
  • Tài khoản sử dụng: TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Nghiệp vụ minh họa:
    • Ngày 26/05/2016: Chi tiền tiếp khách bằng tiền mặt 1.000.000 đồng (Nợ TK 642 / Có TK 111).
    • Ngày 30/05/2016: Thanh toán cước viễn thông Viettel theo Hóa đơn 6046930, số tiền chưa thuế 538.000 đồng, thuế GTGT 53.800 đồng (Nợ TK 642, Nợ TK 1331 / Có TK 111).
    • Cuối tháng 05/2016, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911: 85.000.000 đồng (Nợ TK 911 / Có TK 642).

5. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính

  • Doanh thu tài chính (TK 515): Phát sinh chủ yếu từ lãi tiền gửi thanh toán không kỳ hạn tại ngân hàng. Ví dụ: Ngày 28/05/2016 (hoặc 30/05/2016), Vietinbank thông báo lãi tiền gửi không kỳ hạn 1.000.000 đồng (Nợ TK 112 / Có TK 515). Kết chuyển doanh thu tài chính cuối tháng 05/2016 sang TK 911: 5.000.000 đồng (hoặc 5.670.000 đồng).
  • Chi phí tài chính (TK 635): Phát sinh từ lãi vay phục vụ kinh doanh. Ví dụ: Ngày 15/05/2016, thanh toán lãi vay Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) bằng tiền mặt số tiền 3.760.000 đồng theo Phiếu chi PC170 (Nợ TK 635 / Có TK 111). Kết chuyển chi phí tài chính cuối tháng 05/2016 sang TK 911: 4.000.000 đồng (Nợ TK 911 / Có TK 635).

6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Cuối kỳ, kế toán sử dụng Phiếu kế toán kết chuyển toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí sang Tài khoản 911 để xác định lãi/lỗ thuần của doanh nghiệp trong kỳ kế toán.


Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Ô Tô An Thịnh

Dựa trên việc đối chiếu giữa lý luận hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và thực tiễn triển khai tại công ty, chương 3 tập trung vào các nội dung:

  • Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp đã thiết lập hệ thống danh mục chứng từ, áp dụng phần mềm kế toán MISA giúp giảm thiểu thời gian nhập liệu thủ công; quy trình quản lý bán hàng và theo dõi công nợ được phân định theo từng hạn mức doanh thu rõ ràng.
  • Đánh giá hạn chế: Việc phân loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý có thời điểm còn gộp chung; chứng từ luân chuyển giữa bộ phận kinh doanh và phòng kế toán đôi khi chưa tức thời; công tác trích lập dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với các dòng ô tô cũ tồn kho lâu ngày chưa được thực hiện đầy đủ theo quy định.
  • Định hướng và giải pháp hoàn thiện:
    • Đối với tổ chức quản lý doanh nghiệp: Tăng cường kiểm soát quy trình giao nhận xe và hồ sơ pháp lý xe cũ; hoàn thiện chính sách chiết khấu và theo dõi chặt chẽ tuổi nợ của từng khách hàng.
    • Đối với tổ chức công tác kế toán: Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ điện tử trên phần mềm MISA; mở chi tiết các tài khoản cấp 2, cấp 3 cho TK 641, TK 642 nhằm phục vụ công tác quản trị chi phí; thực hiện hạch toán đầy đủ các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294) và dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293) theo Thông tư 200.
    • Đối với kế toán xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh chính xác các khoản giảm trừ doanh thu (nếu có phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán), tách bạch rõ ràng giữa kết quả hoạt động bán xe thương mại thuần túy với mảng dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng và hoạt động tài chính.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh chi tiết bức tranh hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại chuyên kinh doanh ô tô cũ đã qua sử dụng tại Hà Nội.
  • Tổng hợp đầy đủ hệ thống biểu mẫu chứng từ, trích xuất sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN), Sổ Cái (Mẫu S03b-DN) các tài khoản 511, 632, 641, 642, 515, 635, 911 và sổ chi tiết bán hàng (Mẫu S35-DN), sổ chi tiết tài khoản (Mẫu S38-DN) theo đúng quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Làm rõ cơ chế vận hành của chính sách tín dụng thương mại (thời hạn nợ phân tầng từ 7 ngày đến 60 ngày theo mức doanh thu từ 50 triệu đến trên 1,5 tỷ đồng) và chính sách chiết khấu thanh toán bậc thang (từ 0,5% đến 1,8% tùy theo số ngày thanh toán sớm).

Giải pháp và đóng góp thực tiễn

  • Đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng trực tiếp cho Công ty TNHH Ô Tô An Thịnh nhằm khắc phục những bất cập trong việc phân bổ chi phí, quản lý công nợ và tối ưu hóa quy trình nhập liệu trên phần mềm MISA.
  • Đóng góp tư liệu khảo sát thực tế có giá trị về đặc thù kế toán doanh nghiệp kinh doanh xe ô tô đã qua sử dụng – ngành hàng có giá trị đơn vị sản phẩm cao, đòi hỏi thủ tục sang tên, đăng kiểm và kiểm định chất lượng kỹ thuật phức tạp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu thực tế tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán tháng 05/2016 và dữ liệu tổng hợp năm 2015 tại Công ty TNHH Ô Tô An Thịnh. Nghiên cứu chưa mở rộng phân tích so sánh với các doanh nghiệp phân phối ô tô mới chính hãng hoặc các đại lý phân phối quy mô lớn hơn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc hoàn thiện kế toán quản trị doanh thu - chi phí, ứng dụng các phương pháp phân tích tài chính chuyên sâu và xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền trong các doanh nghiệp thương mại dịch vụ ô tô.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp trình bày báo cáo thực tập tốt nghiệp, kỹ năng trích xuất và đối chiếu hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm MISA theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp kinh doanh ô tô, xe máy cũ: Tham khảo mô hình thiết lập chính sách bán chịu, biểu mẫu quản lý công nợ và phương pháp hạch toán giá vốn theo phương pháp FIFO đối với hàng hóa có giá trị cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Ô Tô An Thịnh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, tổ chức hệ thống sổ sách theo hình thức Nhật ký chung và xử lý dữ liệu kế toán trên phần mềm kế toán MISA.

2. Phương pháp tính giá vốn hàng hóa xuất bán tại đơn vị là gì?
Đơn vị áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) để tính toán và phản ánh giá vốn các dòng xe ô tô xuất bán vào Tài khoản 632.

3. Khách hàng mới mua hàng tại công ty có được hưởng chính sách bán chịu không?
Không. Theo quy định của công ty, khách hàng mới trong 3 lần mua hàng đầu tiên phải thanh toán 100% bằng tiền mặt ngay tại thời điểm mua. Từ lần mua thứ 4 trở đi, công ty mới xem xét cấp hạn mức bán chịu căn cứ theo doanh thu mua hàng tháng.

4. Mức chiết khấu thanh toán tối đa mà khách hàng có thể nhận được là bao nhiêu?
Mức chiết khấu thanh toán cao nhất là 1,8% (tính trên doanh thu chưa thuế GTGT), áp dụng khi khách hàng thanh toán trước hạn quy định từ 30 ngày trở lên.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thu Huyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chân thực thực trạng công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Ô Tô An Thịnh năm 2016. Thông qua việc phân tích chi tiết quy trình xử lý chứng từ, tài khoản và sổ sách theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm MISA, tác giả đã chỉ rõ các ưu điểm cũng như hạn chế trong công tác quản lý doanh thu, giá vốn và chi phí. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất mang tính khả thi, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao chất lượng thông tin kế toán và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.