Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường và đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa tại Việt Nam, sự ra đời của các loại hình doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn đã tạo nên môi trường cạnh tranh khốc liệt. Đối với các doanh nghiệp thương mại hoạt động theo chu kỳ kinh doanh "mua - dự trữ - bán", khâu bán hàng là mắt xích cuối cùng thực hiện giá trị của hàng hóa. Hoạt động này trực tiếp tạo ra nguồn thu để bù đắp toàn bộ chi phí bỏ ra, bảo toàn vốn kinh doanh và tạo tích lũy cho chu kỳ tiếp theo. Tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý thiết thực nhằm hạn chế thất thoát tài sản, nhận diện hàng hóa luân chuyển chậm, theo dõi chặt chẽ công nợ khách hàng và ngăn ngừa tình trạng bị chiếm dụng vốn.

Từ thực tế thực tập tại cơ sở kinh doanh chuỗi cửa hàng tiện lợi, tác giả thực hiện khóa luận nhằm khảo sát thực trạng công tác hạch toán, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Vinaco Việt Nam.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
    • Đánh giá đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Vinaco Việt Nam qua giai đoạn 2019 – 2021.
    • Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Vinaco Việt Nam.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Vinaco Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Các nghiệp vụ kế toán liên quan đến giá vốn, doanh thu, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, thu nhập và chi phí khác, cùng việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty TNHH Vinaco Việt Nam (địa chỉ trụ sở: Số 7, ngõ 69A, Phố Hoàng Văn Thái, Phường Khương Mai, Quận Thanh Xuân, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp trong 3 năm (2019 – 2021) và đi sâu phân tích thực trạng công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong Quý IV năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản làm rõ các khái niệm căn bản:

  • Bán hàng: Quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, lao vụ cho người mua để nhận quyền sở hữu tiền tệ hoặc quyền đòi tiền.
  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, làm tăng vốn chủ sở hữu; được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích, không còn nắm quyền quản lý/kiểm soát, thu được lợi ích kinh tế, doanh thu xác định tương đối chắc chắn, xác định được chi phí liên quan).
  • Giá vốn hàng bán: Giá trị thực tế xuất kho của sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ trong kỳ cộng chi phí thu mua phân bổ. Khóa luận trình bày 3 phương pháp tính giá xuất kho: phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: Sử dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC bao gồm TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, mở chi tiết TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), và TK 911 (Xác định kết quả hoạt động kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Khai thác số liệu từ hệ thống Báo cáo tài chính (Báo cáo tình hình tài chính Mẫu B01a-DNN, Báo cáo kết quả kinh doanh Mẫu B02-DNN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B03-DNN, Bảng cân đối tài khoản Mẫu F01-DNN), sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản liên quan và hệ thống chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng kê bán lẻ, Bảng thanh toán lương).
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Trực tiếp quan sát quy trình bán hàng, luân chuyển chứng từ và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, nhân viên bộ phận kế toán và nhân viên bán hàng tại đơn vị.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Vận dụng phương pháp thống kê kinh tế, phương pháp phân tích kinh tế và phương pháp so sánh. Tác giả tính toán tốc độ phát triển liên hoàn ($\theta_{LH}$) và tốc độ phát triển bình quân ($\theta_{BQ}$) để làm rõ xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này khái quát các lý luận nền tảng về tổ chức hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm, vị trí và nhiệm vụ kế toán: Kế toán thực hiện việc ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời khối lượng hàng hóa xuất bán, doanh thu, thuế GTGT đầu ra; tính toán chính xác giá vốn và chi phí kinh doanh; giám sát chặt chẽ tình hình thu hồi nợ.
  • Các phương thức tiêu thụ và thanh toán: Phân định các hình thức bán buôn (bán buôn qua kho, bán hàng chuyển thẳng không qua kho), phương thức bán lẻ (thu tiền tập trung hoặc thu tiền trực tiếp), bán hàng đại lý gửi bán; các phương thức thanh toán ngay, thanh toán trả chậm qua tiền mặt hoặc chuyển khoản ngân hàng.
  • Trình tự hạch toán tổng hợp: Trình bày chi tiết sơ đồ tài khoản kế toán áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hướng dẫn quy trình tập hợp chi phí và kết chuyển cuối kỳ sang bên Nợ và bên Có của TK 911 để xác định kết quả lãi hoặc lỗ thông qua các công thức:
    • $\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$
    • $\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$
    • $\text{Kết quả hoạt động bán hàng} = \text{Lợi nhuận gộp} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642)}$
    • $\text{Kết quả hoạt động tài chính} = \text{Doanh thu hoạt động tài chính} - \text{Chi phí tài chính}$
    • $\text{Kết quả hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
    • $\text{Kết quả kinh doanh} = \text{Kết quả bán hàng} + \text{Kết quả hoạt động tài chính} + \text{Kết quả hoạt động khác}$

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Vinaco Việt Nam

Chương 2 tập trung phân tích tổng quan doanh nghiệp và các điều kiện kinh doanh thực tế:

  • Thông tin chung và quá trình hình thành: Tiền thân là hộ kinh doanh MIMART thành lập tháng 1/2015 phát triển mô hình chuỗi cửa hàng tiện lợi 24h. Ngày 18/07/2015, đơn vị chuyển đổi thành Công ty TNHH Vinaco Việt Nam, đăng ký thương hiệu chuỗi cửa hàng "AGAMI", MST 0107968876 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 18/08/2017. Trụ sở đặt tại Quận Thanh Xuân, Hà Nội, do ông Lê Đình Tiến làm Giám đốc, vốn điều lệ đăng ký 1.000 VNĐ. Chuỗi cửa hàng từng mở rộng đến 8 cơ sở tại các quận nội thành Hà Nội; tuy nhiên do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, tháng 12/2020 cơ sở thứ 6 tại Khương Thượng phải ngừng hoạt động, duy trì 7 cơ sở tính đến cuối năm 2021.
  • Tổ chức bộ máy quản lý: Cơ cấu tinh gọn gồm Giám đốc chỉ đạo trực tiếp hai bộ phận: Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Kinh doanh (bao gồm Bộ phận Bán hàng).
  • Nguồn lực doanh nghiệp tính đến ngày 31/12/2021:
    • Lao động: Tổng số 10 người. Trình độ học vấn gồm 3 Đại học (chiếm 30%), 2 Cao đẳng (chiếm 20%), 5 Lao động phổ thông (chiếm 50% - chủ yếu làm việc tại quầy bán lẻ). Về giới tính, lao động nữ chiếm 7 người (70%), nam giới 3 người (30%).
    • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Tổng tài sản cố định chỉ có 1 xe ô tô tải Van hiệu Suzuki SK410BV4 (mua ngày 12/09/2018), nguyên giá 263.232 đồng (ở bảng kê 2.1 ghi nguyên giá 263.232 đồng, GTCL 117.232 đồng, tỷ lệ GTCL/NG đạt 44,44%). Trụ sở làm việc là nhà riêng của Giám đốc, doanh nghiệp không ghi nhận vào TSCĐ và không trích khấu hao.
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2019 – 2021:
    • Tổng tài sản giảm liên tục qua 3 năm, nguyên nhân do cả tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn đều sụt giảm. Tài sản dài hạn giảm từ 507.728 đồng (năm 2019) xuống 258.201 đồng (năm 2020) và 205.641 đồng (năm 2021).
    • Nợ phải trả giảm bình quân 98,03%/năm qua giai đoạn 2019 – 2021. Nguồn vốn chủ sở hữu suy giảm mạnh: năm 2020 giảm 46,67% so với năm 2019; đến năm 2021, chỉ tiêu nguồn vốn chủ sở hữu bị âm 172... đồng do lỗ lũy kế kéo dài. Tỷ trọng nợ phải trả vượt trội so với vốn chủ sở hữu, cho thấy doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào nguồn tài chính bên ngoài.
  • Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tình trạng thua lỗ liên tục, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế đều âm qua cả 3 năm khảo sát.

Chương 3: Thực trạng và đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Vinaco Việt Nam

Chương này mô tả chi tiết tổ chức kế toán và các giải pháp hoàn thiện:

  • Đặc điểm tổ chức kế toán: Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; đơn vị tiền tệ VNĐ; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; kỳ kế toán theo quý. Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
  • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung, sử dụng các mẫu báo cáo tài chính B01a-DNN, B02-DNN, B03-DNN và Bảng cân đối tài khoản F01-DNN.
  • Bộ máy kế toán gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng; Kế toán công nợ, thanh toán kiêm Kế toán vốn bằng tiền; Kế toán tiền lương kiêm Thủ quỹ.
  • Thực trạng quy trình bán hàng và ghi nhận kế toán: Doanh nghiệp kinh doanh bán lẻ trực tiếp thu tiền tập trung các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu (Nước gạo Hàn Quốc, Kem ốc quế Pitaschio, Bột canh i-ốt Hải Châu, Kẹo dẻo Mashmalow Jongkol, Bánh Custas...). Khách hàng chọn sản phẩm, nhân viên lập hóa đơn/phiếu thanh toán thu tiền mặt trực tiếp hoặc chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng BIDV Nam Hà Nội.
  • Đánh giá thực trạng: Doanh nghiệp ghi chép chứng từ tương đối đầy đủ nhưng bộ máy kế toán còn kiêm nhiệm; việc không trích khấu hao đối với mặt bằng trụ sở (nhà riêng giám đốc) làm chi phí kinh doanh chưa phản ánh đầy đủ thực tế; chưa áp dụng phương thức bán buôn hoặc bán hàng trực tuyến đa kênh; chi phí khác tăng đột biến trong khi doanh thu bán lẻ sụt giảm mạnh trong đại dịch.
  • Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán; hạch toán bổ sung tài sản trụ sở hoạt động; tối ưu hóa chi phí giá vốn đầu vào; tăng cường công tác quản lý và đôn đốc thu hồi nợ khách hàng; đẩy mạnh đào tạo chuyên môn cho nhân viên.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích diễn biến tài chính, doanh thu, chi phí của Công ty TNHH Vinaco Việt Nam qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu Năm 2019 (Đồng) Năm 2020 (Đồng) Năm 2021 (Đồng) Tốc độ liên hoàn 2020/2019 (%) Tốc độ liên hoàn 2021/2020 (%) Tốc độ bình quân 2019-2021 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 4.453... Tăng mạnh 7... 195,52 Giảm 128,35
Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 - - -
Doanh thu thuần 4.453... Tăng 7... 195,52 Giảm 128,35
Giá vốn hàng bán 4.224... Tăng 7... - Giảm 134,24
Lợi nhuận gộp 673... - - - - -
Doanh thu HĐ tài chính 94.151 Tăng 739... - Tăng -
Chi phí tài chính 17.933 7.393 0 41,37 0,00 -
(Trong đó: Chi phí lãi vay) 8... - - - - -
Chi phí quản lý kinh doanh 795... Tăng 369.434 1... 146,38 Giảm -
Chi phí khác 134.951 576.825 2.074... 427,43 353,50 388,71
Tổng LN kế toán trước thuế Âm (139...) Âm Âm - - -
Chi phí thuế TNDN 0 0 0 - - -
LN sau thuế TNDN Âm (139...) Âm Âm (313...) - - -

(Nguồn: Trích số liệu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2019 – 2021 của Công ty)

Kết quả chính rút ra từ nghiên cứu:

  1. Kết quả kinh doanh thua lỗ kéo dài: Trong suốt 3 năm 2019 – 2021, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế của công ty đều âm. Mặc dù doanh thu thuần năm 2020 tăng trưởng 195,52% so với năm 2019, nhưng mức tăng của giá vốn và chi phí quản lý kinh doanh (năm 2020 tăng 146,38%) cùng sự gia tăng đột biến của chi phí khác (tốc độ phát triển bình quân lên tới 388,71%/năm) đã làm triệt tiêu toàn bộ lợi nhuận gộp, dẫn tới kết quả sau thuế âm liên tiếp. Do đó, chi phí thuế TNDN phát sinh trong giai đoạn này bằng 0.
  2. Vốn chủ sở hữu rơi vào tình trạng âm: Tính đến năm 2021, vốn chủ sở hữu ghi nhận mức âm 172... đồng do khoản lỗ lũy kế chưa phân phối; nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo nguồn vốn, phản ánh sự mất cân đối tài chính và rủi ro thanh toán cao.
  3. Không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu: Các chỉ tiêu chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại trong cả 3 năm đều bằng 0, cho thấy chất lượng hàng hóa tiêu dùng cung ứng tại các cửa hàng AGAMI được kiểm soát tốt, không phát sinh tranh chấp hoàn trả.

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về công tác tổ chức kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp bán lẻ quy mô nhỏ hoạt động theo chuỗi cửa hàng tiện lợi 24h trong giai đoạn khó khăn bởi dịch Covid-19. Tác giả đã chỉ ra các lỗ hổng cụ thể như việc bỏ sót khấu hao mặt bằng trụ sở, cơ chế phân công kiêm nhiệm thủ quỹ với kế toán tiền lương, và cơ cấu nguồn vốn mất an toàn.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra các kiến nghị có tính khả thi cho ban giám đốc công ty gồm: tái cơ cấu nhà cung cấp để cắt giảm giá vốn đầu vào; đưa nhà xưởng/trụ sở vào theo dõi tài sản để phản ánh đúng chi phí hợp lý; siết chặt định mức chi phí quản lý; đa dạng hóa kênh tiêu thụ và ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quy trình ghi chép sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế theo tự nhận định của tác giả và đối chiếu phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn về phạm vi khảo sát thực tế: Phần hạch toán chi tiết nghiệp vụ bán hàng, giá vốn và chi phí chỉ tập trung sâu vào số liệu của Quý IV năm 2021, chưa phân tích chi tiết đầy đủ 4 quý trong năm tài chính.
  • Hạn chế về nguồn lực nghiên cứu: Do điều kiện thời gian thực tập có hạn, kinh nghiệm thực tiễn và kiến thức của sinh viên chưa sâu, đề tài chưa đánh giá toàn diện tác động lâu dài của chính sách thuế và sự biến động thị trường sau khi dịch bệnh được kiểm soát.

Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu theo chuỗi thời gian nhiều năm sau đại dịch nhằm đánh giá khả năng phục hồi tài chính và tái cấu trúc nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
  • Đi sâu nghiên cứu mảng kế toán quản trị bán hàng và phân tích chi phí kinh doanh theo từng cửa hàng trực thuộc trong chuỗi AGAMI, phục vụ việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng điểm bán độc lập.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Tài liệu mang lại ví dụ thực tế về việc áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong loại hình thương mại bán lẻ.
  • Người làm kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn mực từ tài khoản doanh thu (511), giá vốn (632), chi phí (642, 635, 811) đến tài khoản xác định kết quả kinh doanh (911), kèm theo quy trình lập sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các biểu mẫu báo cáo tài chính quy định.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp bán lẻ: Đem lại bài học thực tế về việc kiểm soát chi phí quản lý, kiểm soát rủi ro chi phí khác và bài toán cân đối nợ phải trả nhằm bảo vệ nguồn vốn chủ sở hữu trong giai đoạn suy thoái thị trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Vinaco Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán được sử dụng tại đơn vị là hình thức Nhật ký chung, thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Quy mô lao động và cơ cấu tài sản cố định của công ty tại thời điểm 31/12/2021 có đặc điểm gì?
Về lao động, công ty có 10 cán bộ công nhân viên (3 người trình độ Đại học - 30%, 2 người trình độ Cao đẳng - 20%, 5 lao động phổ thông - 50%; cơ cấu giới tính gồm 7 nữ - 70% và 3 nam - 30%). Về tài sản cố định, toàn bộ giá trị chỉ gồm 1 xe ô tô tải Van Suzuki SK410BV4 mua ngày 12/09/2018 với nguyên giá 263.232 đồng, giá trị còn lại là 117.232 đồng (tỷ lệ GTCL/NG đạt 44,44%). Trụ sở công ty là nhà riêng của giám đốc nên không được ghi nhận vào tài sản cố định và không trích khấu hao.

3. Tình hình kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2019 – 2021 diễn biến ra sao?
Hoạt động kinh doanh của công ty liên tục thua lỗ trong cả 3 năm khảo sát. Mặc dù doanh thu thuần năm 2020 tăng trưởng mạnh (đạt 195,52% so với 2019), song chi phí quản lý kinh doanh và chi phí khác tăng đột biến (chi phí khác tăng bình quân 388,71%/năm), khiến tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế liên tục âm.

4. Vì sao công ty không phát sinh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong giai đoạn 2019 – 2021?
Do tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty trong cả 3 năm 2019, 2020 và 2021 đều bị âm (hoạt động kinh doanh thua lỗ), đơn vị không phát sinh thu nhập chịu thuế TNDN, vì vậy chỉ tiêu chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) trên báo cáo kết quả kinh doanh bằng 0.

5. Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán chủ yếu được áp dụng tại công ty là gì?
Công ty áp dụng phương thức bán lẻ hàng hóa trực tiếp theo hình thức bán hàng thu tiền tập trung đối với các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu (nước gạo Hàn Quốc, kem ốc quế, bánh kẹo, gia vị...). Phương thức thanh toán được áp dụng là thanh toán trực tiếp ngay khi giao hàng, thông qua hình thức nộp tiền mặt cho thủ quỹ hoặc chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng của công ty mở tại BIDV Nam Hà Nội.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Nguyệt Ánh đã phản ánh toàn diện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vinaco Việt Nam theo khuôn khổ Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nghiên cứu chỉ rõ thực trạng suy giảm tài chính, thua lỗ liên tục qua 3 năm (2019 – 2021) do gánh nặng chi phí khác và áp lực dịch bệnh tại chuỗi cửa hàng bán lẻ AGAMI. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm kiện toàn bộ máy hạch toán, hoàn thiện ghi nhận tài sản cố định và kiểm soát chi phí đầu vào, tạo cơ sở thực tiễn giúp doanh nghiệp từng bước ổn định quản trị tài chính.