Giới thiệu dự án

Ngành vận tải hàng hóa đường bộ tại Việt Nam đóng vai trò huyết mạch trong chuỗi cung ứng logistics quốc gia, chiếm hơn 77% tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển toàn ngành. Tuy nhiên, các doanh nghiệp vận tải quy mô vừa và nhỏ (SMEs) đối mặt với thách thức quản trị tài chính gay gắt: tỷ trọng chi phí biến đổi (nhiên liệu, săm lốp, phí cầu đường) chiếm tới 60% – 70% tổng giá vốn, cùng biên lợi nhuận mỏng và biến động liên tục theo giá thị trường.

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Trường Thắng" của tác giả Huyền Tôn Nữ Hạ Quyên (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Tối ưu hóa chu trình hạch toán, kiểm soát chi phí vận tải đường bộ và xác định chính xác kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

[Chứng từ ban đầu: Hóa đơn, Phiếu dầu, Vé cầu đường, Bảng lương]
      [Xác định Thuế TNDN (TK 821) & Lợi nhuận sau thuế (TK 421)]

Vấn đề thực tiễn tại doanh nghiệp

Công ty TNHH TM-DV Trường Thắng sau giai đoạn kinh doanh gặp nhiều khó khăn (năm 2016 ghi nhận lỗ sau thuế -558.437 VNĐ) đã tái cơ cấu giai đoạn 2017 – 2018. Doanh nghiệp gặp các điểm nghẽn kỹ thuật trong hạch toán kế toán:

  • Không có sản phẩm tồn kho vật chất: Sản phẩm dịch vụ vận tải hoàn thành và tiêu thụ đồng thời, đòi hỏi việc tập hợp chi phí trên Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) và kết chuyển sang Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán) phải diễn ra chuẩn xác theo từng chuyến/hợp đồng.
  • Tốc độ hao mòn săm lốp nhanh hơn chu kỳ khấu hao phương tiện vận tải, dẫn đến việc phân bổ chi phí không đều giữa các kỳ nếu không trích trước hoặc phân bổ qua Tài khoản 242 (Chi phí trả trước).
  • Sai lệch giữa kế toán tài chính và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) do các khoản chi phí không có hóa đơn hợp lệ (vé cầu đường lẻ, chi phí bồi dưỡng lái xe dọc đường).

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty TNHH TM-DV Trường Thắng trong giai đoạn 2016 – 2018, trọng tâm là Quý IV/2018.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, phân bổ chi phí săm lốp - nhiên liệu và ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Không gian: Phòng Kế toán Công ty TNHH TM-DV Trường Thắng.
  • Thời gian: Phân tích dữ liệu tài chính 3 năm (2016, 2017, 2018) và dữ liệu hạch toán chi tiết Quý IV/2018.
  • Đối tượng: Toàn bộ hệ thống tài khoản doanh thu (TK 5113, 515), chi phí (TK 154, 632, 635, 642, 811, 821) và xác định KQKD (TK 911) cho mảng dịch vụ vận tải hàng hóa bằng xe tải chuyên dụng.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí Phương pháp Ghi sổ Thủ công / Excel Phần mềm Kế toán Đóng gói (MISA SME) Hệ sinh thái Quản trị ERP Vận tải
Tốc độ xử lý chứng từ Chậm, rủi ro sai sót nhập liệu 15-20% Nhanh, tự động hóa định khoản 70% Rút ngắn 85%, tích hợp GPS & ETC
Quản lý chi phí săm lốp Theo dõi sổ rời, dễ quên kỳ trích Phân bổ qua module CCDC/CP trả trước Tự động hóa phân bổ theo km hành trình
Tính giá thành dịch vụ Tổng hợp cuối tháng, độ trễ cao Tổng hợp theo mã vụ việc/công trình Tính lãi/lỗ tức thời theo từng chuyến xe
Chi phí triển khai Gần như bằng 0 Thấp (8 - 15 triệu VNĐ/năm) Rất cao (> 100 triệu VNĐ)
Độ phù hợp DN SME Phù hợp giai đoạn khởi sự (< 3 xe) Tối ưu nhất cho DN từ 5 - 30 đầu xe Chỉ phù hợp tập đoàn lớn

Khung ưu tiên yêu cầu nghiệp vụ (MoSCoW)

  • Must have (Bắt buộc có): Hạch toán đúng chuẩn Thông tư 133/2016/TT-BTC; theo dõi chi tiết TK 5113 (Doanh thu CCDV), TK 154 (Chi phí vận tải), TK 632 (Giá vốn); khấu trừ thuế GTGT trực tiếp trên hóa đơn điện tử; đối chiếu công nợ khách hàng (TK 131) và ngân hàng (Sacombank).
  • Should have (Nên có): Bảng định mức tiêu hao nhiên liệu theo tải trọng xe; bảng trích trước chi phí thay thế săm lốp vào TK 242/335; phân tách rõ chi phí hợp lý và chi phí không được trừ khi quyết toán thuế TNDN (thuế suất 20%).
  • Could have (Có thể có): Tự động liên kết dữ liệu từ hóa đơn xăng dầu đầu vào (Petrolimex/PVOIL) vào sổ chi tiết TK 1542.
  • Won't have (Chưa thực hiện kỳ này): Tích hợp cảm biến đo mức tiêu hao nhiên liệu IoT theo thời gian thực.

Thiết kế hệ thống hạch toán kế toán

Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, phương pháp kế toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

-- Cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ quản lý chi phí và doanh thu chuyến xe
CREATE TABLE TransportTrips (
    TripID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    VehiclePlateNumber VARCHAR(15) NOT NULL,
    DriverID VARCHAR(20) NOT NULL,
    DepartureDate DATE NOT NULL,
    ArrivalDate DATE NOT NULL,
    StartLocation VARCHAR(100),
    Destination VARCHAR(100),
    TotalKilometers DECIMAL(10, 2) NOT NULL,
    CargoWeightTons DECIMAL(8, 2) NOT NULL,
    TripStatus VARCHAR(20) DEFAULT 'COMPLETED'
);

CREATE TABLE ExpenseEntries (
    EntryID INT AUTO_INCREMENT PRIMARY KEY,
    TripID VARCHAR(20),
    AccountDebit VARCHAR(10) NOT NULL, -- TK 1541 (NVL/Dầu), TK 1542 (Nhân công), TK 1543 (SXC)
    AccountCredit VARCHAR(10) NOT NULL, -- TK 111, 112, 331, 242, 214
    Amount DECIMAL(15, 2) NOT NULL,
    InvoiceNumber VARCHAR(30),
    ExpenseType ENUM('FUEL', 'SALARY', 'TIRE_AMORTIZATION', 'TOLL_FEE', 'MAINTENANCE'),
    FOREIGN KEY (TripID) REFERENCES TransportTrips(TripID)
);

CREATE TABLE RevenueEntries (
    InvoiceID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    TripID VARCHAR(20),
    CustomerID VARCHAR(20) NOT NULL,
    AccountDebit VARCHAR(10) NOT NULL, -- TK 131, 112
    AccountCreditRevenue VARCHAR(10) NOT NULL, -- TK 5113
    AccountCreditVAT VARCHAR(10) NOT NULL, -- TK 33311
    RevenueAmount DECIMAL(15, 2) NOT NULL,
    VATAmount DECIMAL(15, 2) NOT NULL,
    IssueDate DATE NOT NULL,
    FOREIGN KEY (TripID) REFERENCES TransportTrips(TripID)
);

Phương pháp nghiên cứu và Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance)

Quy trình nghiên cứu kết hợp giữa khảo sát định lượng số liệu kế toán và phân tích chứng từ đối ứng:

  • Thu thập dữ liệu: Báo cáo tài chính 2016-2018, Sổ cái các tài khoản từ loại 1 đến loại 9, bảng kê hóa đơn GTGT đầu ra/vào Quý IV/2018.
  • Đối chiếu chéo 3 bên (Three-way Matching): $$\text{Độ lệch chi phí nhiên liệu} = |\text{Hóa đơn xăng dầu} - (\text{Định mức tiêu hao/km} \times \text{Nhật trình chạy xe})|$$ Nếu sai số $> 5%$, bộ phận kế toán tiến hành lập biên bản giải trình kỹ thuật phương tiện.

Triển khai thực tế và Kết quả

Quy trình hạch toán nghiệp vụ cốt lõi

Quy trình quản lý dòng chứng từ kế toán và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh tại Công ty TNHH TM-DV Trường Thắng được triển khai qua các bước tiêu chuẩn:

def calculate_transport_operating_result(trips_data, admin_expenses, fin_expenses, other_income=0, other_expenses=0):
    """
    Thuật toán tính toán giá vốn dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh vận tải
    Tuân thủ nguyên tắc kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
    """
    total_gross_revenue = sum(trip['revenue'] for trip in trips_data)
    total_vat_output = sum(trip['vat'] for trip in trips_data)
    net_revenue = total_gross_revenue # TK 5113 kết chuyển sang TK 911
    
    # 1. Tập hợp chi phí sản xuất dịch vụ trên TK 154
    direct_fuel_cost = sum(trip['fuel_cost'] for trip in trips_data)      # TK 1541
    direct_labor_cost = sum(trip['salary_cost'] for trip in trips_data)    # TK 1542
    tire_allocated_cost = sum(trip['tire_amort'] for trip in trips_data)   # TK 1543 (phân bổ TK 242)
    toll_and_repair = sum(trip['toll_repair'] for trip in trips_data)      # TK 1543
    depreciation_trucks = sum(trip['depreciation'] for trip in trips_data) # TK 1543 (Có TK 214)
    
    cogs_service = direct_fuel_cost + direct_labor_cost + tire_allocated_cost + toll_and_repair + depreciation_trucks
    # Kết chuyển giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 154
    
    gross_profit = net_revenue - cogs_service
    
    # 2. Tập hợp chi phí quản lý kinh doanh (TK 6422) và chi phí tài chính (TK 635)
    financial_revenue = sum(trip.get('bank_interest', 0) for trip in trips_data) # TK 515
    
    operating_profit = (net_revenue + financial_revenue) - (cogs_service + fin_expenses + admin_expenses)
    profit_before_tax = operating_profit + (other_income - other_expenses)
    
    # 3. Tính thuế TNDN hiện hành (Thuế suất 20%)
    taxable_income = max(0, profit_before_tax) # Giả định không có chênh lệch vĩnh viễn
    cit_tax = taxable_income * 0.20 # Nợ TK 821 / Có TK 3334
    net_profit = profit_before_tax - cit_tax # Kết chuyển sang TK 4212
    
    return {
        "Net_Revenue_TK511": net_revenue,
        "COGS_TK632": cogs_service,
        "Gross_Profit": gross_profit,
        "Admin_Expense_TK642": admin_expenses,
        "Financial_Expense_TK635": fin_expenses,
        "Profit_Before_Tax": profit_before_tax,
        "CIT_Tax_TK821": cit_tax,
        "Net_Profit_TK421": net_profit
    }

Các nghiệp vụ định khoản tiêu biểu tại doanh nghiệp

1. Ghi nhận doanh thu cung ứng dịch vụ vận tải (TK 5113)

Căn cứ Hóa đơn GTGT đầu ra số 0000125 ngày 15/12/2018 cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa cho Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây:

  • Nợ TK 131: 44.000.000 VNĐ
  • Có TK 5113: 40.000.000 VNĐ (Doanh thu thuần)
  • Có TK 33311: 4.000.000 VNĐ (Thuế GTGT 10%)

2. Tập hợp chi phí giá thành dịch vụ vận tải (TK 154 -> TK 632)

  • Xuất dầu DO phục vụ vận chuyển căn cứ hóa đơn Công ty TNHH MTV Quang Hải: $$\text{Nợ TK 154 (Chi phí NVL trực tiếp): 18.500.000 VNĐ} \quad | \quad \text{Nợ TK 1331: 1.850.000 VNĐ} \quad | \quad \text{Có TK 1121: 20.350.000 VNĐ}$$
  • Trích tiền lương lái xe trực tiếp Quý IV/2018: $$\text{Nợ TK 154 (Chi phí nhân công): 32.400.000 VNĐ} \quad | \quad \text{Có TK 334: 32.400.000 VNĐ}$$
  • Phân bổ chi phí săm lốp và sửa chữa lớn từ TK 242: $$\text{Nợ TK 154 (Chi phí SXC): 6.250.000 VNĐ} \quad | \quad \text{Có TK 242: 6.250.000 VNĐ}$$
  • Khấu hao phương tiện vận tải (xe tải thùng): $$\text{Nợ TK 154 (Chi phí SXC): 14.800.000 VNĐ} \quad | \quad \text{Có TK 2141: 14.800.000 VNĐ}$$
  • Kết chuyển toàn bộ giá thành dịch vụ vận chuyển hoàn thành trong kỳ: $$\text{Nợ TK 632: 71.950.000 VNĐ} \quad | \quad \text{Có TK 154: 71.950.000 VNĐ}$$

3. Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ (TK 911)

  • Kết chuyển doanh thu và thu nhập: $$\text{Nợ TK 5113, 515, 711} \longrightarrow \text{Có TK 911}$$
  • Kết chuyển giá vốn, chi phí quản lý và thuế: $$\text{Nợ TK 911} \longrightarrow \text{Có TK 632, TK 635, TK 6422, TK 811, TK 821}$$
                           SƠ ĐỒ TÀI KHOẢN TỔNG HỢP
      TK 154                     TK 632                     TK 911
                            TK 6422                    (Lãi ròng)

Kết quả đạt được

        BIẾN ĐỘNG KẾT QUẢ KINH DOANH TRƯỜNG THẮNG (2016 - 2018)
  VNĐ (Triệu)
                         2016            2017            2018
  1. Hiệu quả tài chính: Phục hồi từ mức lỗ sau thuế -558.437 VNĐ (năm 2016) lên lợi nhuận trước thuế 18.420.000 VNĐ (năm 2017) và đạt 29.850.000 VNĐ (năm 2018).
  2. Kiểm soát chi phí: Độ chính xác trong phân bổ chi phí săm lốp và tiêu hao nhiên liệu đạt 99.2% sau khi đưa vào áp dụng bảng phân bổ định mức trên TK 242.
  3. Tuân thủ pháp lý: Giảm 100% rủi ro bị cơ quan thuế bóc tách chi phí xăng dầu và chi phí sửa chữa xe không hợp lý khi thực hiện quyết toán thuế TNDN theo Thông tư 96/2015/TT-BTC.

Đổi mới và đóng góp

Điểm mới trong giải pháp kế toán ứng dụng

  • Mô hình hóa chu trình hao mòn săm lốp xe tải: Không ghi nhận toàn bộ chi phí thay săm lốp (thường từ 20 – 50 triệu VNĐ/bộ xe đầu kéo) vào chi phí một lần trong kỳ gây đột biến giá vốn. Khóa luận đưa ra công thức phân bổ định mức: $$C_{\text{phân bổ kỳ}} = \frac{\text{Nguyên giá bộ săm lốp}}{\text{Định mức Km vận hành an toàn}} \times \text{Km thực tế xe chạy trong kỳ}$$
  • Phân định rõ ranh giới TK 6421 và TK 6422 theo Thông tư 133: Doanh nghiệp vận tải SME không nhất thiết mở chi tiết TK 6421 (Chi phí bán hàng) nếu không có đội ngũ kinh doanh độc lập, mà gộp toàn bộ chi phí quản lý điều hành xe, tiếp khách, quản lý văn phòng vào TK 6422, giúp tinh giản 40% khối lượng ghi sổ kế toán.

So sánh với các công trình nghiên cứu tiền nhiệm

Tiêu chí so sánh Đề tài: Mai Linh Huế (Nguyễn Thị Thôi) Đề tài: Vận tải Hùng Đạt (Hoàng Bích Phượng) Đề tài: Vận tải Trường Thắng (Hạ Quyên)
Loại hình dịch vụ Vận tải hành khách (Taxi) Vận tải hàng hóa liên tỉnh (DN lớn) Vận tải hàng hóa đường bộ (DN SME)
Chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC (TK 621, 622, 627) Thông tư 200/2014/TT-BTC Thông tư 133/2016/TT-BTC (Tập hợp TK 154)
Tính giá thành Theo ca xe/đồng hồ tính tiền Theo cung đường dài ngày Theo hợp đồng vận chuyển/chuyến xe ngắn
Tối ưu chi phí Tập trung chi phí hoa hồng app Khấu hao đoàn xe quy mô lớn Trích trước săm lốp & kiểm soát dầu định mức

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai tại doanh nghiệp vận tải SMEs

           QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ SỐ HÓA
  1. Giai đoạn 1: Tiếp nhận đơn hàng & Lập lệnh điều xe
    • Phòng điều vận xuất lệnh điều xe ghi rõ: Biển số, lái xe, cung đường (ví dụ: Cảng Chân Mây - KCN Phú Bài), chỉ số công-tơ-mét (Km) bắt đầu.
  2. Giai đoạn 2: Thu thập chứng từ trên đường
    • Lái xe thu thập hóa đơn GTGT điện tử mua dầu, vé cầu đường điện tử ETC, phiếu chi bốc xếp cảng.
  3. Giai đoạn 3: Quyết toán chuyến & Hạch toán kế toán
    • Kế toán đối chiếu chỉ số Km thực tế với định mức xăng dầu $L/100\text{km}$.
    • Hạch toán tự động: Nợ TK 154 (Chi tiết biển số xe) / Có TK 111, 112, 331.
    • Xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng: Nợ TK 131 / Có TK 5113, Có TK 33311.

Phân tích Hiệu quả Đầu tư (ROI Analysis)

  • Chi phí bản quyền phần mềm kế toán: 10.000.000 VNĐ (trả một lần + duy trì 2.000.000 VNĐ/năm).
  • Tiết kiệm nhân sự: Giảm từ 2 nhân sự ghi chép sổ thủ công xuống còn 1 kế toán tổng hợp kiêm nhiệm nội bộ, tiết kiệm 72.000.000 VNĐ/năm chi phí tiền lương.
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): Chưa đầy 2 tháng vận hành.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại

  • Chứng từ thủ công còn tồn đọng: Một số khoản chi phí phát sinh bất thường dọc đường (vá lốp khẩn cấp ban đêm, chi phí bốc dỡ phát sinh tại kho bãi lẻ) không có hóa đơn GTGT hợp pháp, buộc kế toán phải bóc tách khỏi chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
  • Kiêm nhiệm bộ máy: Kế toán tổng hợp kiêm kế toán nội bộ tạo ra khối lượng công việc lớn vào thời điểm cuối quý, dễ gây chậm trễ trong công tác lập Báo cáo tài chính quản trị phục vụ Ban Giám đốc.

Hướng nâng cấp đề xuất

  • Tích hợp API Hóa đơn điện tử và Thu phí không dừng (VETC/ePass): Đồng bộ dữ liệu vé cầu đường trực tiếp vào phần mềm kế toán theo thời gian thực mà không cần thu gom cuống vé giấy.
  • Áp dụng hóa đơn xăng dầu từng lần phát sinh: Đồng bộ dữ liệu quét mã QR hóa đơn xăng dầu Petrolimex vào module chi phí TK 154.

Đối tượng hưởng lợi

                               ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI
  • Sinh viên & Giảng viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp bộ hồ sơ thực tế hoàn chỉnh về hạch toán chi phí vận tải đặc thù (không qua kho, sử dụng TK 154 thay vì 621, 622, 627).
  • Doanh nghiệp Vận tải & Logistics vừa và nhỏ: Áp dụng trực tiếp quy trình kiểm soát hao mòn săm lốp, định mức nhiên liệu, bảo vệ chi phí hợp lý trước cơ quan thuế.
  • Kỹ sư phát triển phần mềm kế toán: Nắm bắt chính xác cấu trúc dữ liệu quan hệ và quy tắc nghiệp vụ đặc thù ngành vận tải để tối ưu hóa module tính giá thành tự động.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp vận tải SME áp dụng Thông tư 133 khác Thông tư 200 ở những điểm cốt lõi nào?

Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản chi phí sản xuất riêng biệt (TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp, TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp, TK 627 - Chi phí SXC) mà tập hợp trực tiếp toàn bộ vào các tiểu khoản của Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang). Đồng thời, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp được gộp chung vào Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh).

2. Dịch vụ vận tải có chi phí dở dang cuối kỳ trên TK 154 không?

Thông thường, dịch vụ vận tải kết thúc chuyến nào là hoàn thành và xác định giá vốn chuyển sang TK 632 ngay chuyến đó. Tuy nhiên, đối với các chuyến xe liên tỉnh xuất bến vào cuối kỳ báo cáo nhưng chưa đến nơi giao hàng hoặc chưa hoàn thành nghiệm thu bàn giao hàng hóa cho khách hàng tại thời điểm 31/12, các chi phí xăng dầu, cầu đường, lương lái xe đã phát sinh của chuyến đó vẫn được treo trên số dư Nợ TK 154 (Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ).

3. Làm thế nào để hạch toán chi phí thay săm lốp không làm biến động đột biến giá vốn?

Kế toán không hạch toán toàn bộ giá trị bộ săm lốp vào TK 154/632 tại thời điểm thay thế. Nghiệp vụ chuẩn: Ghi nhận qua Tài khoản 242 (Chi phí trả trước), sau đó định kỳ hàng tháng/quý căn cứ vào số Km xe vận hành thực tế để trích phân bổ dần sang Nợ TK 154 (hoặc Nợ TK 632) / Có TK 242.

4. Thuế suất thuế TNDN áp dụng cho doanh nghiệp dịch vụ vận tải là bao nhiêu?

Căn cứ Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành, mức thuế suất thuế TNDN áp dụng phổ thông cho Công ty TNHH TM-DV Trường Thắng là 20% tính trên Thu nhập tính thuế (sau khi đã trừ chuyển lỗ các năm trước nếu có theo quy định trong vòng 5 năm).

5. Chi phí vé cầu đường không có hóa đơn điện tử có được tính vào chi phí hợp lý?

Vé cầu đường (vé giấy thủ công hoặc vé điện tử ETC) là chứng từ đặc thù được Bộ Tài chính cho phép coi là chứng từ thanh toán hợp lệ nếu có đầy đủ mệnh giá và thông tin trạm thu phí. Tuy nhiên, đối với các khoản chi phí không có chứng từ hợp lệ, kế toán phải loại trừ trên chỉ tiêu B4 khi lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Huyền Tôn Nữ Hạ Quyên đã giải quyết toàn diện bài toán lý luận và thực tiễn về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Trường Thắng. Đề tài chứng minh việc tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC kết hợp chuẩn hóa phương pháp phân bổ chi phí trả trước (TK 242) và định mức tiêu hao nhiên liệu là chìa khóa giúp doanh nghiệp vận tải SMEs vượt qua giai đoạn thua lỗ, minh bạch hóa số liệu tài chính và tối ưu nghĩa vụ thuế TNDN. Đây là tài liệu tham khảo giàu giá trị ứng dụng cho các nhà quản trị doanh nghiệp logistics và sinh viên chuyên ngành kế toán thực hành.