Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, ngành vận tải hàng hóa bằng đường bộ đóng vai trò huyết mạch trong mạng lưới lưu thông, phân phối hàng hóa nội thành và liên tỉnh. Hoạt động của các doanh nghiệp vận tải quyết định trực tiếp đến chuỗi cung ứng sản phẩm từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp đòi hỏi hệ thống thông tin quản lý nội bộ phải hoạt động chính xác và minh bạch, trong đó bộ phận kế toán giữ vai trò phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh thông qua các chỉ tiêu tài chính.
Công ty TNHH Thương mại – dịch vụ Trường Thắng là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng hóa bằng đường bộ. Sau một giai đoạn kinh doanh gặp nhiều khó khăn, cụ thể trong năm 2016, công ty chịu kết quả kinh doanh thua lỗ với lợi nhuận sau thuế đạt mức âm 558.437 đồng (-558.437 đồng). Trong giai đoạn 2017 – 2018, ban giám đốc và đội ngũ nhân viên công ty đã tiến hành các biện pháp củng cố hoạt động, nỗ lực phục hồi doanh thu và uy tín đối với khách hàng. Xuất phát từ bối cảnh tái cơ cấu đó, yêu cầu tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí nhằm tính đúng, tính đủ, tránh tình trạng "lãi giả, lỗ thật" trở thành nhiệm vụ cấp thiết tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Thực hiện việc nghiên cứu đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại – dịch vụ Trường Thắng".
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: Tổng quan cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ vận tải.
- Thứ hai: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại – dịch vụ Trường Thắng.
- Thứ ba: Thông qua việc tìm hiểu thực trạng để đưa ra một số ưu điểm, nhược điểm và đề xuất một số giải pháp nhằm từng bước hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại – dịch vụ Trường Thắng.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại – dịch vụ Trường Thắng, được khảo sát thông qua hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, danh mục tài khoản, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán trong lĩnh vực dịch vụ vận tải.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn gồm:
- Phạm vi không gian: Thu thập dữ liệu và khảo sát thực tế tại phòng kế toán của Công ty TNHH Thương mại – dịch vụ Trường Thắng.
- Phạm vi thời gian:
- Dữ liệu tổng hợp dùng để phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình nguồn lao động của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm: 2016, 2017 và 2018.
- Dữ liệu chi tiết dùng để phản ánh thực trạng hạch toán nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải được khảo sát trong Quý IV năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ:
- Chế độ kế toán: Vận dụng hệ thống quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là các điều khoản quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản doanh thu (Điều 56, 57, 58), chi phí (Điều 26, 59, 62, 63, 64, 66, 67) và xác định kết quả kinh doanh.
- Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác", quy định 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ và nguyên tắc ghi nhận doanh thu phù hợp với chi phí tạo ra doanh thu.
- Khung pháp luật về thuế: Các văn bản điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) bao gồm Luật số 14/2008/QH12, Luật sửa đổi số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC. Công ty áp dụng mức thuế suất thuế TNDN phổ thông là 20% trên thu nhập tính thuế.
Đặc thù kinh tế kỹ thuật của ngành dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ được tác giả phân tích và liên hệ chặt chẽ với công tác kế toán:
- Sản phẩm của ngành vận tải là quá trình di chuyển hàng hóa từ nơi gửi đến nơi nhận, được đo lường bằng hai chỉ tiêu kỹ thuật: khối lượng vận chuyển (tấn) và khối lượng luân chuyển (tấn.km).
- Sản phẩm vận tải không mang hình thái vật chất cụ thể, quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ diễn ra đồng thời, không thể nhập kho, lưu kho hay có sản phẩm dở dang tồn kho như trong các ngành sản xuất công nghiệp và xây lắp.
- Cơ cấu chi phí vận tải đường bộ có chi phí cố định thấp (do không sở hữu hạ tầng cầu đường), nhưng chi phí biến đổi phát sinh dọc hành trình chiếm tỷ trọng rất cao (nhiên liệu xăng dầu, vé cầu đường, chi phí sửa chữa bảo trì, bồi dưỡng ăn ca lái xe).
- Bộ phận săm lốp ô tô có chu kỳ hao mòn nhanh hơn thời gian trích khấu hao của đầu xe, đòi hỏi kế toán phải thực hiện phân bổ dần hoặc trích trước chi phí thay thế săm lốp vào giá thành vận tải theo từng kỳ.
Hệ thống phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai trong khóa luận bao gồm:
| Tên phương pháp |
Nội dung và mục đích thực hiện |
| Nghiên cứu tài liệu |
Tìm hiểu giáo trình, tài liệu học thuật, internet và các khóa luận tốt nghiệp lưu trữ tại thư viện để hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. |
| Quan sát |
Theo dõi trực tiếp các thao tác nhập liệu, hạch toán sổ sách, quy trình lập và luân chuyển chứng từ của kế toán viên tại phòng kế toán Công ty TNHH Thương mại – dịch vụ Trường Thắng. |
| Điều tra |
Phỏng vấn trực tiếp kế toán tổng hợp kiêm kế toán nội bộ để thu thập thông tin về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và tổ chức vận dụng chế độ kế toán. |
| Thu thập số liệu |
Thu thập báo cáo tài chính các năm 2016, 2017, 2018; báo cáo quyết toán thuế TNDN; hóa đơn GTGT; sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản và chứng từ ngân hàng. |
| Phân tích số liệu |
Xử lý số liệu thô nhằm lập các bảng biểu so sánh, phân tích biến động tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và cơ cấu nguồn lao động của công ty qua 3 năm. |
| Phương pháp kế toán |
Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp đối ứng tài khoản và hạch toán kế toán để mô tả chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Quý IV năm 2018. |
Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được cung cấp chính thức từ hệ thống kế toán của Công ty TNHH Thương mại – dịch vụ Trường Thắng, bao gồm báo cáo tài chính giai đoạn 2016 – 2018, hồ sơ quyết toán thuế TNDN, sao kê và sổ phụ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank), cùng 38 biểu mẫu chứng từ, hóa đơn, bảng phân bổ, bảng thanh toán lương và trích sổ chi tiết trong Quý IV năm 2018.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp
- Hệ thống hóa các khái niệm cơ bản: Trình bày định nghĩa doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14. Phân tích 4 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, nguyên tắc ghi nhận doanh thu phù hợp với chi phí và nguyên tắc thận trọng.
- Kế toán doanh thu:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511, chi tiết TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ): Quy trình phản ánh doanh thu thuần, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và thủ tục kết chuyển sang TK 911 cuối kỳ.
- Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Phản ánh tiền lãi gửi ngân hàng, lãi cho vay, cổ tức lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái.
- Thu nhập khác (TK 711): Hạch toán thu nhập thanh lý tài sản cố định (TSCĐ), tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế, tiền bồi thường bảo hiểm, các khoản nợ khó đòi đã xóa sổ nay thu hồi được.
- Kế toán chi phí:
- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154): Trong ngành vận tải, TK 154 tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (xăng dầu), chi phí nhân công trực tiếp (lương lái xe) và chi phí sản xuất chung (khấu hao phương tiện, sửa chữa, vé cầu đường, chi phí săm lốp phân bổ).
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, phản ánh giá thành dịch vụ vận tải đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng được kết chuyển từ TK 154 sang TK 632 và kết chuyển vào bên Nợ TK 911.
- Chi phí tài chính (TK 635): Tập hợp lãi tiền vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá hối đoái, chi phí dịch vụ ngân hàng.
- Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Phân chia thành hai tài khoản cấp hai là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), chi tiết theo các yếu tố chi phí nhân viên, vật liệu, dụng cụ văn phòng, khấu hao TSCĐ, thuế phí và dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí khác (TK 811) và Chi phí thuế TNDN (TK 821): Quy trình hạch toán chi phí bất thường, cách tính thuế TNDN theo công thức luật định với thuế suất 20% và thủ tục kết chuyển.
- Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh (TK 911): Mô tả quy trình đối ứng, kết chuyển toàn bộ doanh thu, thu nhập sang bên Có TK 911 và kết chuyển giá vốn, các loại chi phí sang bên Nợ TK 911 để xác định lãi hoặc lỗ, sau đó chuyển số dư sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại – dịch vụ Trường Thắng
- Khái quát về công ty: Trình bày quá trình hình thành, phát triển, mô hình tổ chức bộ máy quản trị và chức năng vận chuyển hàng hóa nội bộ, liên tỉnh bằng xe tải từ 0,25 tấn đến xe đầu kéo rơ-moóc.
- Khảo sát thực trạng bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, kế toán tổng hợp kiêm nhiệm kế toán nội bộ; áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính.
- Phân tích tình hình tài chính và nhân sự qua 3 năm (2016 – 2018):
- Phân tích Bảng 2.1 và Bảng 2.2 về cơ cấu tài sản, nguồn vốn của công ty; minh họa biến động thông qua Biểu đồ 2.1 và Biểu đồ 2.2.
- Phân tích Bảng 2.3 về báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Chỉ rõ năm 2016 công ty bị lỗ 558.437 đồng, sang năm 2017 và 2018 đã hồi phục và đạt lợi nhuận dương.
- Phân tích Bảng 2.4 và Biểu đồ 2.4 về biến động cơ cấu lao động theo giới tính, độ tuổi và trình độ chuyên môn.
- Minh họa hạch toán thực tế trong Quý IV năm 2018 qua 38 biểu mẫu nghiệp vụ:
- Kế toán doanh thu: Hạch toán TK 5113 dựa trên Hóa đơn GTGT đầu ra (Biểu mẫu 2.1, 2.2); hạch toán doanh thu tài chính TK 515 từ tiền lãi gửi không kỳ hạn tại Sacombank dựa trên Giấy báo Có và Sổ phụ ngân hàng (Biểu mẫu 2.4, 2.5, 2.6).
- Kế toán chi phí sản xuất dịch vụ và giá vốn: Chi phí xăng dầu đầu vào từ Công ty TNHH MTV Quang Hải (Biểu mẫu 2.8, 2.9); chi phí lương lái xe theo Bảng thanh toán tiền lương công nhân trực tiếp và Phiếu chi lương tháng 12 (Biểu mẫu 2.12, 2.13); chi phí sửa chữa phương tiện từ Trương Quang Truyền theo hóa đơn số 0047500 (Biểu mẫu 2.14, 2.15); phân bổ săm lốp theo Bảng phân bổ chi phí lốp xe, sửa chữa xe (Biểu mẫu 2.16); chi phí mua ngoài từ Công ty TNHH SH 123 (Biểu mẫu 2.18); vé cầu đường (Biểu mẫu 2.19). Toàn bộ chi phí tập hợp trên TK 154 (Biểu mẫu 2.10) và kết chuyển sang TK 632 (Biểu mẫu 2.20).
- Kế toán chi phí tài chính (TK 635): Hạch toán phí dịch vụ chuyển tiền và phí ngân hàng từ Sacombank (Biểu mẫu 2.22, 2.23).
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 6422): Chi phí tiếp khách theo hóa đơn Công ty TNHH Thái Sinh (Biểu mẫu 2.25, 2.26); lương ban giám đốc và công nhân viên gián tiếp (Biểu mẫu 2.29, 2.30, 2.31); chi phí khấu hao TSCĐ nhà kho và văn phòng (Biểu mẫu 2.35); dịch vụ cảng biển mua ngoài từ Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây (Biểu mẫu 2.36); trích sổ chi tiết TK 6422 (Biểu mẫu 2.27, 2.38).
- Hạch toán chi phí thuế TNDN (TK 821) và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ trên TK 911.
Chương 3: Đánh giá công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại – dịch vụ Trường Thắng
- Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp tuân thủ đúng các quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC; áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính giúp lưu trữ dữ liệu an toàn và giảm áp lực hạch toán thủ công; quy trình lập, phê duyệt và luân chuyển chứng từ cơ bản đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ.
- Nhận diện nhược điểm và tồn tại:
- Công tác theo dõi chi phí trên TK 154 chưa được mở chi tiết theo từng đầu xe, từng tuyến hành trình vận chuyển, khiến việc phân tích giá thành và hiệu quả kinh tế của từng hợp đồng vận chuyển bị hạn chế.
- Tiêu chuẩn phân bổ chi phí thay thế săm lốp và trích trước chi phí sửa chữa xe tải chưa xây dựng thành quy chế định mức kỹ thuật rõ ràng, đôi lúc dồn tích làm biến động giá vốn theo quý.
- Việc thu hồi chứng từ công tác, vé cầu đường, hóa đơn sửa chữa nhỏ dọc đường từ đội ngũ lái xe chạy đường dài về phòng kế toán còn phát sinh sự chậm trễ, ảnh hưởng đến tính kịp thời của số liệu kế toán.
- Hệ thống giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất:
- Xây dựng hệ thống định mức kỹ thuật tiêu hao nhiên liệu cho từng loại xe tải dựa trên tải trọng và cung đường di chuyển thực tế.
- Mở sổ chi tiết tài khoản 154 cho từng phương tiện vận tải nhằm quản lý chi phí giá thành theo đầu xe.
- Hoàn thiện phương pháp trích trước chi phí sửa chữa lớn và phân bổ săm lốp xe đều đặn theo số km xe chạy, tránh gây đột biến giá vốn hàng bán trong kỳ.
- Thiết lập quy định chặt chẽ về thời hạn quyết toán tạm ứng và bàn giao chứng từ vé cầu đường, chi phí phát sinh trên đường đối với lái xe.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu thực tế của doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa hoàn chỉnh quy trình kế toán từ khâu lập chứng từ ban đầu, ghi chép vào sổ chi tiết, sổ cái đến khâu kết chuyển xác định kết quả kinh doanh đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trong ngành vận tải đường bộ.
- Phản ánh trung thực tình hình tài chính của Công ty TNHH Thương mại – dịch vụ Trường Thắng qua 3 năm (2016 – 2018), ghi nhận sự phục hồi từ mức thua lỗ năm 2016 (lợi nhuận sau thuế là -558.437 đồng) sang giai đoạn có lãi trong năm 2017 và 2018.
- Trình bày hệ thống chứng từ kế toán thực tế thông qua 38 biểu mẫu nghiệp vụ Quý IV/2018, phản ánh các giao dịch có thật với các đối tác như Ngân hàng Sacombank, Công ty TNHH MTV Quang Hải, Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây, Công ty TNHH Thái Sinh, Công ty TNHH SH 123.
- Tác giả tự nêu rõ tính mới và đóng góp của khóa luận so với các nghiên cứu trước đây tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế:
- Các khóa luận khóa trước (như nghiên cứu của Hoàng Bích Phượng khóa 2010 – 2014 tại Công ty Cổ phần Vận tải Hùng Đạt; nghiên cứu của Nguyễn Thị Thôi khóa 2013 – 2017 tại Công ty TNHH MTV Mai Linh Huế) chủ yếu tập trung vào phần hành doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, xem chi phí chỉ là yếu tố phụ trợ để tính kết quả. Khóa luận này tiếp cận toàn diện, phân tích sâu và cân đối cả hai phần hành cốt lõi là doanh thu và chi phí gắn với đặc thù vận tải.
- Các đề tài trước phần lớn nghiên cứu lĩnh vực vận tải hành khách, trong khi khóa luận này tập trung vào mảng dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ – loại hình có quy trình tập hợp chi phí xăng dầu, săm lốp và vé cầu đường phức tạp hơn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có những điểm hạn chế xuất phát từ phạm vi khảo sát thực tế:
- Về phạm vi thời gian: Số liệu kế toán chi tiết minh họa nghiệp vụ và chứng từ chỉ được giới hạn khảo sát trong phạm vi một quý duy nhất (Quý IV năm 2018), chưa bao quát toàn bộ bốn quý trong năm tài chính để phản ánh đầy đủ tính biến động theo mùa vụ của dịch vụ vận tải hàng hóa.
- Về nội dung nghiên cứu: Đề tài chủ yếu tập trung vào mảng kế toán tài chính phục vụ công tác lập báo cáo và quyết toán thuế theo chế độ kế toán hiện hành, chưa đi sâu khai thác các nội dung kế toán quản trị như lập dự toán chi phí vận tải, phân tích biến phí, định phí và tính toán điểm hòa vốn cho từng tuyến đường.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang chuỗi dữ liệu nhiều năm tài chính liên tục để đánh giá tác động của biến động giá xăng dầu thị trường đến biên lợi nhuận của doanh nghiệp vận tải.
- Nghiên cứu thiết kế mô hình kế toán quản trị chi phí và xây dựng bảng định mức chi phí kỹ thuật vận hành cho từng loại phương tiện vận tải đường bộ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán thuộc các trường đại học kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập về mảng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng hóa bằng đường bộ đang áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là hệ thống 38 biểu mẫu nghiệp vụ kế toán thực tế (Biểu mẫu 2.1 đến 2.38) minh họa chi tiết cách luân chuyển chứng từ ngân hàng, trích khấu hao TSCĐ phương tiện, bảng phân bổ chi phí săm lốp và trích sổ chi tiết TK 154, TK 632, TK 6422.
Câu hỏi thường gặp
-
Khóa luận khảo sát dữ liệu tài chính của Công ty Trường Thắng trong giai đoạn nào?
Dữ liệu tổng hợp dùng để phân tích biến động tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và cơ cấu nhân sự được thu thập trong giai đoạn 3 năm: 2016, 2017 và 2018. Dữ liệu chứng từ và sổ sách kế toán chi tiết phản ánh thực trạng hạch toán nghiệp vụ được khảo sát trong Quý IV năm 2018.
-
Tình hình kinh doanh năm 2016 của Công ty Trường Thắng được ghi nhận ra sao trong văn bản?
Theo số liệu tác giả trình bày tại phần đặt vấn đề, năm 2016 tình hình kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn và bị thua lỗ, với lợi nhuận sau thuế đạt mức âm 558.437 đồng (-558.437 đồng).
-
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán và mức thuế suất thuế TNDN nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, hình thức kế toán trên máy vi tính và chịu mức thuế suất thuế TNDN là 20%.
-
Tại sao ngành vận tải đường bộ không hạch toán sản phẩm tồn kho hay chi phí dở dang lưu kho như ngành sản xuất thông thường?
Do đặc thù sản phẩm dịch vụ vận tải không mang hình thái vật chất, quá trình sản xuất (vận chuyển) và quá trình tiêu thụ gắn liền với nhau, diễn ra đồng thời. Do đó dịch vụ vận tải không có sản phẩm lưu kho và không thể tính chi phí sản phẩm dở dang lưu kho như trong sản xuất vật chất hay xây lắp.
-
Tác giả tự đánh giá điểm khác biệt của đề tài này so với các khóa luận khóa trước tại Đại học Kinh tế – Đại học Huế là gì?
Các đề tài trước đây thường chỉ tập trung vào phần hành doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong ngành vận tải hành khách, coi chi phí là phần phụ. Đề tài này đi sâu cân bằng cả hai mảng doanh thu và chi phí, đồng thời khảo sát trực tiếp ngành dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ – một lĩnh vực có chi phí biến đổi phát sinh dọc đường rất phức tạp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Huyền Tôn Nữ Hạ Quyên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại – dịch vụ Trường Thắng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua số liệu chuỗi 3 năm 2016 – 2018 và hệ thống chứng từ thực tế Quý IV năm 2018, công trình đã làm rõ nét đặc thù kế toán ngành dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ, đặc biệt trong việc tập hợp chi phí biến đổi và phân bổ hao mòn phương tiện. Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn trong quản lý định mức chi phí và hạch toán chi tiết theo đầu xe, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp thiết thực nhằm nâng cao độ tin cậy của thông tin kế toán và hoàn thiện công tác quản lý tài chính cho doanh nghiệp.