Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong điều kiện kinh tế thị trường và xu thế hội nhập toàn cầu, mức độ cạnh tranh về hàng hóa và dịch vụ giữa các doanh nghiệp diễn ra ngày càng quyết liệt. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thương mại, quá trình lưu chuyển hàng hóa thường trải qua ba giai đoạn cơ bản gồm: mua hàng vào, dự trữ và tiêu thụ không qua khâu chế biến làm thay đổi hình thái vật chất của hàng hóa. Trong chu trình đó, hoạt động tiêu thụ là khâu cuối cùng giữ vai trò quyết định toàn bộ quá trình kinh doanh, đóng vai trò thúc đẩy thu hồi và quay vòng vốn nhanh nhằm mở rộng quy mô hoạt động. Để đảm bảo quá trình bán hàng diễn ra hiệu quả, bên cạnh chiến lược kinh doanh và tiếp thị phù hợp, công tác tổ chức kế toán giữ vai trò cung cấp thông tin chính xác, kịp thời phục vụ công tác điều hành của nhà quản lý.
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hoài (Lớp QT1806K, Ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) được thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Mai Quyên với đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng và hợp tác Phúc Linh".
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung cụ thể:
- Nghiên cứu lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Mô tả thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH xây dựng và hợp tác Phúc Linh.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp giúp đơn vị thực tập làm tốt hơn công tác hạch toán kế toán tại Công ty TNHH xây dựng và hợp tác Phúc Linh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH xây dựng và hợp tác Phúc Linh (Địa chỉ: Số 1A/79 Chợ Đôn, phường Nghĩa Xá, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian và nguồn dữ liệu: Hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu tính toán về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phát sinh trong năm tài chính 2017 tại đơn vị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành (áp dụng thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC). Khung lý thuyết bao quát toàn bộ các nguyên tắc ghi nhận, hệ thống tài khoản, phương pháp hạch toán và quy trình lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Các phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng trong quá trình thực hiện đề tài gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các quy định pháp lý, nguyên tắc kế toán chuẩn mực về doanh thu, giá vốn, chi phí thời kỳ và phương pháp xác định lợi nhuận.
- Phương pháp khảo sát, quan sát thực tế: Tìm hiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, đặc điểm hoạt động kinh doanh và quy trình luân chuyển chứng từ tại phòng Tài chính - Kế toán của đơn vị thực tập.
- Phương pháp hạch toán kế toán và đối chiếu số liệu: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán đối ứng, chứng từ kế toán, sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung để phản ánh và kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu bao gồm: các chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn giá trị gia tăng, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ ngân hàng), hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, các sổ và thẻ kế toán chi tiết TK 511, 515, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 911) và Báo cáo tài chính năm 2017 của Công ty TNHH xây dựng và hợp tác Phúc Linh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Trong chương này, tác giả làm rõ bản chất kinh tế và các nguyên tắc kế toán cơ bản đối với từng chỉ tiêu cấu thành kết quả hoạt động kinh doanh:
- Doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu:
- Khái niệm: Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền sẽ thu được từ các giao dịch bán sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán.
- Điều kiện ghi nhận doanh thu: Phải đồng thời thỏa mãn 3 điều kiện: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua; (2) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (3) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và các khoản thuế gián thu tính giảm trừ doanh thu (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp). Cuối kỳ, toàn bộ các khoản giảm trừ được kết chuyển từ TK 521 sang bên Nợ TK 511 để xác định doanh thu thuần.
- Giá vốn hàng bán và phương pháp xác định:
Giá vốn hàng bán (TK 632) phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ. Tác giả tổng hợp 5 phương pháp tính giá xuất kho của hàng tồn kho:
- Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
- Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO).
- Phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân gia quyền liên hoàn và bình quân gia quyền cuối tháng).
- Phương pháp giá thực tế đích danh.
- Phương pháp giá hạch toán.
- Chi phí hoạt động và các khoản thu nhập, chi phí khác:
- Chi phí bán hàng (TK 641): Tập hợp các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ như chi phí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo, hoa hồng, bao bì, vận chuyển, bảo quản, tiếp khách.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Phản ánh toàn bộ chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm lương nhân viên quản lý, các khoản trích bảo hiểm (BHXH, BHYT, KPCĐ), công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định văn phòng và chi phí bằng tiền khác.
- Hoạt động tài chính: Doanh thu tài chính (TK 515) gồm lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá; Chi phí tài chính (TK 635) gồm lãi tiền vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ chênh lệch tỷ giá và trích lập dự phòng tài chính.
- Hoạt động khác: Thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811) phản ánh các nghiệp vụ bất thường như thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, phạt thuế.
- Xác định kết quả kinh doanh:
Sử dụng tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh". Kết quả hoạt động kinh doanh được tính toán theo công thức:
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Trị giá vốn hàng bán.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Chi phí bán hàng trong kỳ - Chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ + Doanh thu tài chính - Chi phí tài chính.
- Vận dụng các hình thức sổ kế toán:
Tác giả so sánh đặc điểm, chứng từ và trình tự ghi sổ của 5 hình thức kế toán cơ bản: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
| Tiêu chí so sánh |
Hình thức Nhật ký chung |
Hình thức Nhật ký - Sổ Cái |
Hình thức Chứng từ ghi sổ |
Hình thức Nhật ký Chứng từ |
| Sổ tổng hợp chủ yếu |
Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái |
Sổ Nhật ký - Sổ Cái duy nhất |
Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái |
Nhật ký Chứng từ, Bảng kê, Sổ Cái |
| Căn cứ ghi Sổ Cái |
Số liệu từ Sổ Nhật ký chung |
Trực tiếp từ chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ |
Từ Chứng từ ghi sổ đã lập |
Từ Nhật ký Chứng từ cuối tháng |
| Đặc điểm nổi bật |
Ghi chép theo trình tự thời gian trước, sau đó phân loại theo tài khoản |
Kết hợp ghi theo thời gian và nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ |
Tách rời việc ghi theo thời gian (Sổ đăng ký) và theo hệ thống (Sổ Cái) |
Tập hợp nghiệp vụ theo bên Có kết hợp đối ứng Nợ, kết hợp ghi chép chi tiết và tổng hợp |
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH xây dựng và hợp tác Phúc Linh
- Thông tin chung và đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh:
- Tên công ty: Công ty TNHH xây dựng và hợp tác Phúc Linh (Tên giao dịch: Phuc Linh Cooperation and Construcstion Company Lomited).
- Địa chỉ trụ sở: 1A/79 Chợ Đôn, phường Nghĩa Xá, quận Lê Chân, Hải Phòng.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 0201291711 do Chi cục Thuế quận Lê Chân cấp ngày 02/03/2013 (ngày bắt đầu hoạt động: 02/03/2013).
- Quá trình phát triển: Tháng 11/2013, công ty cơ bản hoàn thành xây dựng nhà máy, nhà xưởng và lắp đặt thiết bị sau 8 tháng triển khai. Sản phẩm của đơn vị phục vụ ngành xây dựng và công nghiệp, thiết lập quan hệ đối tác với Công ty TNHH Synthomer, Công ty TNHH Unza, Công ty TNHH Linfox, Công ty Cổ phần Á Châu Sài Gòn.
- Ngành nghề đăng ký: Ngành nghề chính là Xây dựng công trình công ích (Mã F42200). Bên cạnh đó là các ngành: Gia công cơ khí (C25920), Xây dựng nhà các loại (F41000), Bán buôn máy vi tính và phần mềm (G46510), Bán buôn vật liệu xây dựng (G4663), Vận tải hàng hóa đường bộ (H4933), Kho bãi (H5210).
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
Bộ máy quản lý hoạt động theo cơ chế tập trung, đứng đầu là Giám đốc phụ trách chung, chịu trách nhiệm pháp lý và điều hành toàn diện. Hỗ trợ Giám đốc có hai phó giám đốc chuyên trách: Phó Giám đốc kinh doanh & tài chính và Phó Giám đốc hành chính nhân sự. Các bộ phận chức năng gồm:
- Phòng Kế toán: Thu thập, xử lý chứng từ, hạch toán chi tiết và tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh, lập báo cáo tài chính định kỳ, theo dõi thu chi và công nợ.
- Phòng Kế hoạch: Lập kế hoạch kinh doanh ngắn, trung và dài hạn, nghiên cứu thị trường, tiếp nhận đơn hàng và báo giá cho khách hàng.
- Phòng Tổ chức hành chính: Quản lý nhân sự, tuyển dụng, đào tạo, chế độ chính sách tiền lương, hồ sơ người lao động và đại diện pháp lý khi được ủy quyền.
- Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng:
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, bao gồm:
- Kế toán trưởng: Phụ trách chung, điều hành toàn bộ công tác tài chính kế toán, chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ Giám đốc.
- Kế toán tổng hợp: Kiểm tra định khoản, đối chiếu số liệu chi tiết và tổng hợp, hạch toán lương, bảo hiểm, tài sản cố định, thuế GTGT và lập báo cáo tài chính.
- Kế toán thu, chi: Quản lý và lập phiếu thu, phiếu chi tiền mặt.
- Kế toán công nợ: Theo dõi và đối chiếu thanh toán với khách hàng, quản lý thời hạn công nợ theo hợp đồng và hóa đơn.
- Kế toán ngân hàng: Giám sát các giao dịch phát sinh qua tài khoản ngân hàng, đối chiếu số dư tiền gửi, chuyển lương cho cán bộ công nhân viên.
- Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt tại quỹ, vào sổ quỹ tiền mặt và lưu giữ chứng từ thanh toán.
Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
- Chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC từ ngày 01/01/2015.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép: Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng theo khung quy định hiện hành.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung.
- Thực trạng công tác hạch toán các phần hành kế toán:
Khóa luận mô tả quy trình hạch toán kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp trên sổ sách của công ty đối với các nghiệp vụ:
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng chứng từ Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có ngân hàng; hạch toán qua TK 511; cuối kỳ không có số dư.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Xác định giá trị xuất kho của hàng hóa, vật tư xuất bán; phản ánh vào bên Nợ TK 632 và đối ứng bên Có TK 156, TK 154; kết chuyển sang TK 911 vào cuối kỳ.
- Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong kỳ trên TK 641 và TK 642, đối ứng với các tài khoản tiền mặt (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112), công nợ (TK 331), lương và các khoản trích theo lương (TK 334, TK 338); kết chuyển toàn bộ vào bên Nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
- Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: Hạch toán doanh thu tài chính (TK 515), chi phí lãi vay (TK 635), các khoản thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập vào bên Có TK 911; tập hợp giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính và chi phí khác vào bên Nợ TK 911 để kết chuyển lãi hoặc lỗ trong kỳ kế toán.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH xây dựng và hợp tác Phúc Linh
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả xây dựng cấu trúc chương giải pháp bao gồm:
- Đánh giá chung về thực trạng công tác kế toán:
- Nhận diện những kết quả đạt được trong việc chấp hành chế độ chứng từ, mở hệ thống sổ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức phân công lao động kế toán.
- Chỉ ra các nhược điểm còn tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ, công tác hạch toán chi tiết doanh thu, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cũng như phương pháp tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Phương hướng hoàn thiện:
- Bám sát yêu cầu quản trị nội bộ của Công ty TNHH xây dựng và hợp tác Phúc Linh trong điều kiện mở rộng hoạt động thi công và cung cấp sản phẩm công nghiệp.
- Đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật kế toán, chế độ quản lý tài chính và chế độ thuế hiện hành.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện cụ thể:
Tác giả đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nhằm tối ưu hóa công tác lập chứng từ, tổ chức hệ thống sổ chi tiết, kiểm soát chi phí hoạt động và nâng cao tính chuẩn xác trong việc xác định lợi nhuận tại doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với hồ sơ dữ liệu khảo sát tại doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, làm rõ điều kiện ghi nhận doanh thu và 5 phương pháp định giá hàng tồn kho xuất kho.
- Khảo cứu và mô tả chi tiết thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty TNHH xây dựng và hợp tác Phúc Linh theo hình thức sổ Nhật ký chung và phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho.
- Đưa ra sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán 5 vị trí nghiệp vụ chuyên trách (Kế toán tổng hợp, Kế toán thu chi, Kế toán công nợ, Kế toán ngân hàng, Thủ quỹ) dưới sự điều hành của Kế toán trưởng.
- Đóng góp của đề tài: Khóa luận phản ánh cụ thể việc chuyển đổi và vận dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp từ Quyết định 15/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 200/2014/TT-BTC trong điều kiện thực tiễn của một công ty trách nhiệm hữu hạn đa ngành (kết hợp xây dựng công trình, gia công cơ khí và thương mại) tại địa bàn Hải Phòng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Phạm vi số liệu thực tế của đề tài bị giới hạn trong năm tài chính 2017 tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH xây dựng và hợp tác Phúc Linh; chưa có sự đối chiếu, so sánh số liệu liên năm để đánh giá xu hướng biến động doanh thu, chi phí hoặc so sánh đối sánh với các doanh nghiệp cùng ngành xây dựng - thương mại trên địa bàn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu và chi phí hợp đồng xây dựng theo các chuẩn mực kế toán chuyên sâu; nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán quản trị tự động hóa nhằm kết nối dữ liệu giữa các bộ phận kinh doanh, kế hoạch và kế toán trong doanh nghiệp xây dựng.
Giá trị tham khảo
- Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp về chủ đề kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
- Cung cấp mô hình tham khảo thực tế về cách tổ chức bộ máy kế toán vừa và nhỏ, quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự ghi chép sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung theo Thông tư 200/2014/TT-BTC cho cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cơ khí, xây dựng và thương mại.
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty TNHH xây dựng và hợp tác Phúc Linh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC từ ngày 01/01/2015 (thay thế cho Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) và tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
-
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH xây dựng và hợp tác Phúc Linh gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng phụ trách chung; Kế toán tổng hợp; Kế toán thu, chi; Kế toán công nợ; Kế toán ngân hàng; và Thủ quỹ.
-
Theo cơ sở lý luận của khóa luận, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn những điều kiện nào?
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 3 điều kiện: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; (2) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (3) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
-
Khóa luận trình bày bao nhiêu phương pháp tính giá xuất kho của hàng hóa?
Khóa luận hệ thống hóa 5 phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO), Phương pháp bình quân gia quyền (liên hoàn và cuối tháng), Phương pháp giá thực tế đích danh và Phương pháp giá hạch toán.
-
Ngành nghề kinh doanh chính và đối tác tiêu biểu của Công ty Phúc Linh là gì?
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty theo đăng ký là Xây dựng công trình công ích (Mã F42200). Các đối tác kinh doanh tiêu biểu được nêu trong văn bản gồm có Công ty TNHH Synthomer, Công ty TNHH Unza, Công ty TNHH Linfox và Công ty Cổ phần Á Châu Sài Gòn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hoài đã thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Thông qua việc phân tích lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và khảo sát thực tế tại Công ty TNHH xây dựng và hợp tác Phúc Linh trong năm tài chính 2017, đề tài đã phản ánh bức tranh toàn diện về quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán Nhật ký chung tại đơn vị. Công trình cung cấp các đánh giá thực tiễn cùng định hướng giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán quản lý tài chính cho doanh nghiệp khảo sát.