Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong giai đoạn 2019 – 2021, nền kinh tế toàn cầu và Việt Nam chịu tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19, khiến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn. Để thích ứng và phát triển, các doanh nghiệp phải lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả kinh tế, quy mô sản xuất phù hợp, đồng thời áp dụng các giải pháp gia tăng doanh thu và tiết giảm chi phí nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Trong cơ chế quản lý kinh tế, công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin tài chính kịp thời, chính xác cho ban lãnh đạo nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn và đưa ra các quyết sách điều hành phù hợp.
Xuất phát từ thực tiễn hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng, tác giả Nguyễn Thị Lệ (sinh viên lớp K52 Kiểm toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của TS. Hồ Thị Thúy Nga đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Kế toán doanh thu, chi phí xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thuận Hoàng – Nhà máy gạch Tuynel Việt Tiến".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu và phân tích công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thuận Hoàng – Nhà máy gạch Tuynel Việt Tiến.
- Mục tiêu cụ thể (được xác định theo 3 nhiệm vụ chính):
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Quan sát, tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thuận Hoàng – Nhà máy gạch Tuynel Việt Tiến.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm còn tồn tại trong công tác kế toán của đơn vị, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thuận Hoàng – Nhà máy gạch Tuynel Việt Tiến (Trụ sở: Km1, Tỉnh lộ 2, xã Phù Việt, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh; Nhà máy sản xuất đặt tại thôn Bùi Xá, xã Thạch Việt, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh).
- Phạm vi thời gian: Tìm hiểu công tác tổ chức kế toán trong Quý 4 năm 2021; đồng thời thu thập, sử dụng số liệu tài chính trong 3 năm (2019 – 2021) để phân tích biến động sản xuất kinh doanh và nguồn lực của công ty.
- Phạm vi nội dung: Toàn bộ quy trình kế toán các phần hành doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và xác định kết quả kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán và phương pháp thu thập, xử lý thông tin chuyên ngành kế toán:
Khung lý thuyết và văn bản pháp lý áp dụng:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ Tài chính: Làm căn cứ xác định khái niệm doanh thu, thu nhập khác, nguyên tắc xác định giá trị hợp lý, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, 2 điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) "Chuẩn mực chung": Sử dụng định nghĩa về chi phí và các nguyên tắc kế toán cơ bản.
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: Khung chế độ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng, bao gồm quy định về hệ thống tài khoản kế toán (TK 511, 515, 632, 635, 642, 711, 811, 821, 911), chứng từ kế toán, sổ sách kế toán và phương pháp hạch toán kết chuyển cuối kỳ.
- Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Căn cứ định nghĩa và hạch toán các khoản thu nhập khác chịu thuế.
Phương pháp thu thập số liệu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc và tổng hợp các giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính; chuẩn mực kế toán (VAS 14, VAS 01); chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; tài liệu khóa luận tốt nghiệp tham khảo trên tainguyenso.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát trực tiếp quy trình thực hiện công việc của các nhân viên tại phòng Kế toán Công ty TNHH Thuận Hoàng; tiến hành trao đổi, phỏng vấn cán bộ phòng kế toán (đặc biệt là cán bộ hướng dẫn Phạm Thị Bình / Phạm Thanh Bình) về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ kế toán và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp phân tích, so sánh: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý, tính toán tỷ trọng, so sánh số liệu biến động tuyệt đối và tương đối về tài sản, nguồn vốn, lao động, doanh thu và chi phí qua 3 năm 2019 – 2021.
- Phương pháp kế toán: Ứng dụng hệ thống chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán (ghi chép đối ứng Nợ/Có) và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán (lập sổ cái, sổ chi tiết, bảng tổng hợp nhập xuất tồn, bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính).
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát thực tế và phỏng vấn trực tiếp tại phòng Kế toán và phòng Hành chính & Nhân sự.
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính năm 2019, 2020, 2021; Sổ cái các tài khoản 511, 515, 632, 635, 642, 711, 811, 911; các chứng từ kế toán thực tế tại doanh nghiệp (Giấy báo Có, Phiếu thu số 573, Phiếu xuất kho số 2193, Phiếu thu lãi vay số 0273600, Phiếu chi số 202, Phiếu chi số 222).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán tài chính liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo VAS 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC:
-
Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu, thu nhập:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phản ánh toàn bộ lợi ích kinh tế thu được trong kỳ. Ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát hàng hóa; doanh thu xác định chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan.
- Thời điểm ghi nhận theo các phương thức bán hàng: Phân tích cụ thể các phương thức: bán hàng trực tiếp tại kho, gửi hàng cho khách, gửi bán đại lý/ký gửi, bán hàng trả chậm/trả góp (tách lãi trả chậm vào TK 515), và phương thức hàng đổi hàng.
- Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá; ghi nhận khi có khả năng thu lợi ích kinh tế và doanh thu xác định tương đối chắc chắn.
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và các khoản thuế gián thu (thuế xuất khẩu, tiêu thụ đặc biệt, GTGT trực tiếp); theo Thông tư 133 các khoản giảm trừ này được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511.
- Thu nhập khác (TK 711): Các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường như tiền phạt vi phạm hợp đồng thu được, thanh lý tài sản.
-
Khái niệm và phân loại chi phí:
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Toàn bộ chi phí tạo ra sản phẩm tiêu thụ; trình bày các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
- Chi phí hoạt động tài chính (TK 635): Chi phí lãi tiền vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá hối đoái, dự phòng giảm giá đầu tư tài chính.
- Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Theo Thông tư 133, chi phí này gộp chung vào TK 642 và chia thành 2 tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Chi phí khác (TK 811): Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; tiền bị phạt vi phạm hợp đồng, phạt thuế; sai sót kế toán bỏ sót.
- Chi phí thuế TNDN (TK 821): Phản ánh chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm dựa trên thu nhập tính thuế và thuế suất quy định.
-
Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
- Sử dụng TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh" để tập hợp doanh thu thuần, thu nhập khác và kết chuyển giá vốn, các chi phí tương ứng.
- Kết quả hoạt động kinh doanh gồm: Kết quả hoạt động SXKD (Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp), Kết quả hoạt động tài chính (Doanh thu tài chính - Chi phí tài chính), và Kết quả hoạt động khác (Thu nhập khác - Chi phí khác).
+---------------------------------------+
| KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH |
| (TK 911) |
+-------------------+-------------------+
|
+-------------------------------+-------------------------------+
| | |
+---------v---------+ +---------v---------+ +---------v---------+
| KẾT QUẢ TỪ HĐ | | KẾT QUẢ HOẠT | | KẾT QUẢ HOẠT |
| SXKD | | ĐỘNG TÀI CHÍNH | | ĐỘNG KHÁC |
| Doanh thu thuần - | | Doanh thu HĐTC | | Thu nhập khác - |
| Giá vốn - CP QLKD | | - Chi phí HĐTC | | Chi phí khác |
+-------------------+ +-------------------+ +-------------------+
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thuận Hoàng – Nhà máy gạch Tuynel Việt Tiến
Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập và đi sâu mô tả thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại công ty:
-
Khái quát về đơn vị:
- Lịch sử hình thành: Tiền thân là Công ty TNHH Thuận Hoàng gồm 2 thành viên, thành lập ngày 24/04/2009 với vốn điều lệ ban đầu 6.000.000.000 đồng. Công ty đã qua 2 lần tăng vốn điều lệ theo Giấy phép kinh doanh của Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh cấp ngày 29/07/2013 với vốn pháp định 6.000.000.000 đồng và vốn điều lệ đạt 55.000.000.000 đồng.
- Nhà máy sản xuất: Năm 2012, công ty đầu tư xây dựng Nhà máy gạch Tuynel Việt Tiến tại Thôn Bùi Xá, xã Thạch Việt, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Tháng 05/2013 nhà máy chính thức đi vào hoạt động với công suất thiết kế ban đầu 50 triệu viên/năm; tổng diện tích mặt bằng 70.000 m².
- Thông tin pháp lý: Mã số thuế 3000 885 848; Người đại diện pháp luật: Ông Lê Đình Dương. Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét (mã ngành 2392) cùng 15 ngành nghề khác (kinh doanh xăng dầu, vận tải đường bộ, xây dựng dân dụng, san lấp mặt bằng, khai thác đất sét, đá cát sỏi...).
-
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:
- Cơ cấu quản lý: Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất; Giám đốc điều hành trực tiếp chỉ đạo; hỗ trợ có Phó Giám đốc Kinh doanh, Phó Giám đốc Kỹ thuật; 4 phòng chức năng gồm Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính & Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật.
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng (chỉ đạo chung, báo cáo thuế), Kế toán tổng hợp (tổng hợp số liệu, xác định KQKD), Kế toán bán hàng (theo dõi hóa đơn, doanh thu, công nợ), Kế toán thống kê (theo dõi định mức sản xuất, tồn kho hàng ngày), Thủ quỹ (thu chi tiền mặt) và Thủ kho (quản lý xuất nhập kho thành phẩm).
-
Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12 hàng năm; Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; Nguyên tắc tính giá HTK xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung (kết hợp quy trình lập Chứng từ ghi sổ trên hệ thống quản lý nội bộ).
-
Biến động nguồn lao động tại công ty qua 3 năm (2019 – 2021):
| Chỉ tiêu |
Năm 2019 (Người) |
Tỷ trọng 2019 (%) |
Năm 2020 (Người) |
Tỷ trọng 2020 (%) |
Năm 2021 (Người) |
Tỷ trọng 2021 (%) |
So sánh 2020/2019 (+/-) |
So sánh 2020/2019 (%) |
So sánh 2021/2020 (+/-) |
So sánh 2021/2020 (%) |
| Tổng số lao động |
55 |
100,00 |
60 |
100,00 |
66 |
100,00 |
+5 |
+9,09 |
+6 |
+10,00 |
| 1. Phân theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
48 |
87,27 |
54 |
90,00 |
58 |
87,88 |
+6 |
+12,50 |
+4 |
+7,41 |
| - Nữ |
7 |
12,73 |
6 |
10,00 |
8 |
12,12 |
-1 |
-14,29 |
+2 |
+33,33 |
| 2. Phân theo trình độ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học |
25 |
45,45 |
27 |
45,00 |
31 |
46,97 |
+2 |
+8,00 |
+4 |
+14,81 |
| - Cao đẳng |
17 |
30,92 |
23 |
38,33 |
20 |
30,30 |
+6 |
+35,29 |
-3 |
-13,04 |
| - Trung cấp |
13 |
23,64 |
10 |
16,67 |
15 |
22,73 |
-3 |
-23,08 |
+5 |
+50,00 |
- Thực trạng hạch toán các phần hành kế toán cụ thể:
- Kế toán doanh thu bán hàng (TK 511): Sử dụng chứng từ Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho (ví dụ: Phiếu xuất kho số 2193), Phiếu thu (ví dụ: Phiếu thu số 573), Giấy báo Có ngân hàng VietinBank. Hạch toán chi tiết doanh thu bán gạch thành phẩm qua TK 5112, doanh thu thương mại TK 5111. Doanh thu ghi nhận khi hoàn thành xuất giao và người mua chấp nhận thanh toán.
- Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Thu thập lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cho vay thông qua Phiếu thu lãi vay (số 0273600) và Giấy báo Có.
- Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Căn cứ vào phiếu xuất kho thành phẩm gạch Tuynel và bảng tính giá thành/bảng xuất nhập tồn để tính giá vốn theo phương pháp bình quân gia quyền.
- Kế toán chi phí tài chính (TK 635): Phản ánh chi phí lãi vay ngân hàng thông qua Giấy báo Nợ, chứng từ trả lãi vay.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Hạch toán chi phí nhân công bán hàng/quản lý (TK 334, 338), trích khấu hao TSCĐ nhà xưởng, máy móc (TK 214), chi phí công cụ dụng cụ (TK 242), chi phí dịch vụ mua ngoài qua Phiếu chi số 202, Phiếu chi số 222.
- Kế toán thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811): Hạch toán các khoản thanh lý phế liệu, vi phạm hợp đồng hoặc tiền phạt nộp thuế.
- Kế toán chi phí thuế TNDN (TK 821) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác vào bên Có TK 911; kết chuyển giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và thuế TNDN vào bên Nợ TK 911 để xác định lãi/lỗ trong kỳ kế toán.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần cải thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thuận Hoàng – Nhà máy gạch Tuynel Việt Tiến
Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác hạch toán tại đơn vị, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá công tác kế toán:
- Ưu điểm: Công ty áp dụng đúng hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; bộ máy kế toán tinh gọn, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng kế toán viên; hệ thống chứng từ gốc được lưu trữ tương đối đầy đủ; thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế với Ngân sách Nhà nước.
- Nhược điểm: Quy trình luân chuyển một số chứng từ bán hàng và phiếu xuất kho còn độ trễ; việc phân bổ chi phí quản lý kinh doanh giữa khâu bán hàng và khâu quản lý doanh nghiệp đôi lúc chưa thực sự tách bạch chi tiết; công tác theo dõi và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi còn chưa được chú trọng đúng mức.
- Các giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện công tác lập và luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng, đảm bảo ghi nhận doanh thu và giá vốn kịp thời ngay khi phát sinh nghiệp vụ xuất kho.
- Tách bạch và theo dõi chi tiết tài khoản cấp 2 của TK 642 (TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp) nhằm kiểm soát chặt chẽ từng khoản mục chi phí tiêu thụ gạch.
- Tăng cường kiểm soát và đối chiếu công nợ khách hàng mua gạch định kỳ, xây dựng quy chế thanh toán nhằm hạn chế rủi ro nợ xấu.
- Nâng cấp phần mềm kế toán và bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên kế toán nhằm tối ưu hóa việc lập sổ sách và xác định kết quả kinh doanh tự động.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
-
Khái quát thực trạng tài chính và quy mô doanh nghiệp:
- Xác lập bức tranh tổng thể về quá trình phát triển của Công ty TNHH Thuận Hoàng từ mức vốn ban đầu 6 tỷ đồng lên 55 tỷ đồng; vận hành nhà máy sản xuất gạch Tuynel diện tích 70.000 m² với công suất 50 triệu viên/năm.
- Thống kê chi tiết biến động nguồn nhân lực giai đoạn 2019 – 2021: Quy mô lao động tăng từ 55 người (2019) lên 60 người (2020) và 66 người (2021). Lao động nam chiếm tỷ trọng áp đảo (87,27% – 90,00%), phù hợp với đặc thù sản xuất vật liệu xây dựng nặng nhọc. Trình độ học vấn duy trì ở mức cao với tỷ lệ Đại học đạt 45,00% – 46,97% và Cao đẳng đạt 30,30% – 38,33%.
-
Làm rõ thực trạng quy trình hạch toán kế toán:
- Minh họa đầy đủ chu trình hạch toán từ chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho 2193, phiếu thu 573, giấy báo có) vào các sổ chi tiết và sổ cái tài khoản 511, 515, 632, 635, 642, 711, 811, 821, 911.
- Xác định chính xác phương pháp tính giá vốn gạch xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho tại đơn vị.
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Phản ánh trung thực quy trình tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp sản xuất gạch Tuynel thực tế theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC).
- Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm tháo gỡ những tồn tại về luân chuyển chứng từ, theo dõi chi phí quản lý kinh doanh và quản trị công nợ bán hàng tại Công ty TNHH Thuận Hoàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế của khóa luận:
- Thời gian thực tập và nghiên cứu thực tế bị giới hạn trong khoảng thời gian 3 tháng, do đó việc tiếp cận toàn bộ dữ liệu chi tiết của các kỳ kinh doanh trước đó còn hạn chế.
- Số liệu thực tế đi sâu phân tích nghiệp vụ kế toán tập trung chủ yếu vào Quý 4 năm 2021, chưa mở rộng phân tích chuyên sâu cho toàn bộ 4 quý trong năm tài chính.
- Chưa đi sâu phân tích mối quan hệ giữa kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm gạch mộc, gạch nung với giá vốn hàng bán xuất kho.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân hành Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy gạch Tuynel Việt Tiến để hoàn thiện chuỗi quản trị chi phí từ sản xuất đến tiêu thụ.
- Nghiên cứu giải pháp ứng dụng hệ thống phần mềm kế toán ERP tích hợp quản trị sản xuất, kho bãi và bán hàng tự động cho doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
Giá trị tham khảo
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thuận Hoàng – Nhà máy gạch Tuynel Việt Tiến áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2. Quy mô vốn điều lệ và công suất thiết kế của Nhà máy gạch Tuynel Việt Tiến được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Công ty TNHH Thuận Hoàng thành lập năm 2009 với vốn điều lệ ban đầu 6 tỷ đồng, sau 2 lần tăng vốn đã nâng vốn điều lệ lên 55 tỷ đồng (vốn pháp định 6 tỷ đồng). Nhà máy gạch Tuynel Việt Tiến đi vào hoạt động từ tháng 05/2013 với diện tích 70.000 m² và công suất thiết kế ban đầu đạt 50 triệu viên/năm.
3. Theo cơ sở lý luận trong khóa luận, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn những điều kiện nào?
Căn cứ Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14), doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: (1) Đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; (2) Không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; (5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
4. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Thuận Hoàng được tổ chức như thế nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 6 chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Kế toán thống kê, Thủ quỹ và Thủ kho.
5. Phương pháp hạch toán và tính giá trị hàng tồn kho xuất kho tại công ty là gì?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, hạch toán theo giá gốc và sử dụng phương pháp bình quân gia quyền để xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho trong kỳ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Lệ đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 14, VAS 01) và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán và phân tích biến động lao động giai đoạn 2019 – 2021 tại Công ty TNHH Thuận Hoàng – Nhà máy gạch Tuynel Việt Tiến. Trên cơ sở nhận diện các ưu điểm và hạn chế thực tế, công trình đã đề xuất các nhóm giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện quy trình kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính cho doanh nghiệp.