Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các mối quan hệ phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng phong phú và phức tạp. Bối cảnh này mang lại nhiều cơ hội nhưng đồng thời đặt các doanh nghiệp trước sức ép cạnh tranh gay gắt, buộc các đơn vị phải chủ động tìm kiếm các giải pháp quản trị nhằm tối đa hóa lợi nhuận, kiểm soát và tiết giảm chi phí, bảo đảm chất lượng sản phẩm dịch vụ để duy trì và nâng cao vị thế trên thị trường. Trong hệ thống công cụ quản trị kinh tế, công tác kế toán giữ vai trò thiết yếu trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính kịp thời, chính xác cho ban lãnh đạo nhằm hoạch định chiến lược kinh doanh; đồng thời phục vụ nhu cầu thông tin của các cơ quan quản lý nhà nước, nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và các đối tác thương mại.

Nhận thức được vai trò trọng yếu của bộ phận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong việc phản ánh thực trạng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, tác giả Phạm Thị Thu Trang (sinh viên lớp QT1302K, ngành Kế toán kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Tùng Thịnh", dưới sự hướng dẫn của ThS. Ninh Thị Thùy Trang.

Nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nội dung trọng tâm:

  1. Nghiên cứu, hệ thống hóa lý luận chung về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Tùng Thịnh.
  3. Đề xuất một số biện pháp và định hướng nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Tùng Thịnh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Tùng Thịnh (địa chỉ: Số 61 km 8 đường 5 cũ, phường Quán Toan, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được giao ngày 25/03/2013 và hoàn thành ngày 29/06/2013; các số liệu và thực tiễn hạch toán được khảo sát theo số liệu thực tế tại thời điểm thực tập năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Khung pháp lý và Chuẩn mực kế toán:

    • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Quy định cụ thể 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ và 2 điều kiện ghi nhận doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia.
    • Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho": Quy định nguyên tắc xác định giá trị hàng xuất kho theo 4 phương pháp: Bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc liên hoàn), Nhập trước - Xuất trước (FIFO), Nhập sau - Xuất trước (LIFO) và Thực tế đích danh.
    • Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính: Khung hạch toán các tài khoản doanh thu (TK 511, TK 512, TK 515, TK 711), tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521), tài khoản chi phí (TK 632, TK 635, TK 642, TK 811, TK 821) và tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911, TK 421).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính.
    • Phương pháp kế toán chuyên ngành: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép, phương pháp tính giá thành và giá vốn, phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
    • Phương pháp khảo sát thực tế và phân tích số liệu: Thu thập tài liệu, quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, lập bảng biểu đối chiếu số liệu phát sinh và tổng hợp dữ liệu kế toán thực tế tại phòng kế toán của doanh nghiệp.
  • Nguồn dữ liệu:

    • Tài liệu lý thuyết từ hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và các tài liệu chuyên ngành kế toán kiểm toán.
    • Số liệu thực tế, hồ sơ pháp lý (Giấy phép ĐKKD số 0200734590), hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có), hệ thống sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính của Công ty TNHH Thương mại Tùng Thịnh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và quy trình hạch toán theo quy định của chế độ kế toán hiện hành:

  1. Khái niệm và điều kiện ghi nhận:

    • Doanh thu: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Gồm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Doanh thu tiêu thụ nội bộ, Doanh thu hoạt động tài chính và Thu nhập khác.
    • Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện theo VAS 14): (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa; (2) Không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch; (5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch theo nguyên tắc phù hợp.
    • Các phương thức tiêu thụ hàng hóa: Bán hàng trực tiếp tại kho; Chuyển hàng theo hợp đồng; Bán hàng qua đại lý; Bán hàng trả chậm, trả góp; Phương thức hàng đổi hàng; Tiêu thụ nội bộ.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Chiết khấu thương mại (TK 5211), Hàng bán bị trả lại (TK 5212), Giảm giá hàng bán (TK 5213) cùng các loại thuế gián thu (thuế xuất khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp).
  2. Chi phí và các phương pháp xác định giá vốn:

    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Giá trị thực tế xuất kho của sản phẩm, hàng hóa hoặc giá thành dịch vụ hoàn thành tiêu thụ trong kỳ. Bốn phương pháp tính giá trị xuất kho gồm: Bình quân gia quyền, FIFO, LIFO và Thực tế đích danh.
    • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC): Gồm Chi phí bán hàng (TK 6421 - chi phí nhân viên, vật liệu bao bì, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, bằng tiền khác) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422 - chi phí nhân viên quản lý, vật liệu văn phòng, khấu hao, thuế phí lệ phí, dự phòng, dịch vụ mua ngoài, bằng tiền khác).
    • Chi phí tài chính (TK 635) và Chi phí khác (TK 811): Phản ánh chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán cho người mua, chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng.
  3. Phương pháp xác định kết quả kinh doanh (TK 911):

    • Kết quả kinh doanh là chênh lệch giữa doanh thu thuần và thu nhập với toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong kỳ.

$$\text{Kết quả HĐ SXKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN}$$

$$\text{Kết quả HĐ tài chính} = \text{Doanh thu HĐ tài chính} - \text{Chi phí tài chính}$$

$$\text{Kết quả HĐ khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$

$$\text{Tổng lợi nhuận trước thuế} = \text{LN HĐ SXKD} + \text{LN HĐ tài chính} + \text{LN khác}$$

$$\text{Lợi nhuận sau thuế TNDN} = \text{Tổng lợi nhuận trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN (TK 821)}$$

  1. Tổ chức luân chuyển chứng từ và 4 hình thức sổ kế toán:
    • Khóa luận hệ thống hóa đặc trưng, hệ thống sổ và quy trình ghi chép của 4 hình thức: Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Nhật ký - Sổ cái, Hình thức Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Tiêu chí Nhật ký chung Nhật ký - Sổ cái Chứng từ ghi sổ Kế toán máy
Căn cứ ghi sổ tổng hợp Sổ Nhật ký chung, Nhật ký đặc biệt Chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại Chứng từ ghi sổ (do kế toán lập từ chứng từ gốc) Dữ liệu nhập từ chứng từ gốc qua giao diện phần mềm
Đặc trưng ghi chép Ghi theo trình tự thời gian trước, sau đó chuyển số liệu vào Sổ Cái Kết hợp ghi theo thời gian và nội dung kinh tế trên một quyển sổ duy nhất Tách rời việc ghi theo thời gian (Sổ Đăng ký CTGS) và nội dung kinh tế (Sổ Cái) Phần mềm tự động xử lý, tự động vào Sổ Cái, sổ chi tiết và lập BCTC
Sổ tổng hợp chủ yếu Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái Sổ Nhật ký - Sổ cái Sổ Đăng ký CTGS, Sổ Cái Sổ tổng hợp, sổ chi tiết in ra từ phần mềm

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Tùng Thịnh

Chương 2 đi sâu khảo sát đặc điểm hoạt động và mô tả thực tế công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  1. Khái quát về Công ty TNHH Thương mại Tùng Thịnh:

    • Thông tin pháp lý: Doanh nghiệp thành lập ngày 05/04/2007. Giấy phép ĐKKD và Mã số thuế: 0200734590 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp lại ngày 02/06/2011.
    • Trụ sở chính: Số 61 km 8 đường 5 cũ, Quán Toan, Hồng Bàng, Hải Phòng. Tài khoản ngân hàng số 26027209 tại Ngân hàng ACB chi nhánh Quán Toan, Hải Phòng. Vốn điều lệ đăng ký: 5.000.000.000 đồng (5 tỷ đồng).
    • Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu: Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện; Bán buôn sắt, thép; Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác; Xây dựng công trình công nghiệp, thủy lợi, cơ sở hạ tầng.
    • Sản phẩm thương mại chủ lực: Các loại vòng bi công nghiệp, lưỡi cắt nguội, trục cán, gioăng phớt.
    • Đặc điểm tổ chức bộ máy và hoạt động: Đội ngũ cán bộ trẻ, năng động; địa bàn kinh doanh tại Hải Phòng có hệ thống cảng biển và giao thông phát triển. Khó khăn doanh nghiệp gặp phải bao gồm áp lực cạnh tranh cùng ngành, rào cản giao tiếp ngôn ngữ với khách hàng quốc tế và tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu đến khả năng huy động vốn.
  2. Thực trạng hạch toán nghiệp vụ tại công ty:

    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hạch toán qua TK 511 (mở chi tiết theo nhóm hàng hóa vòng bi, thiết bị, phụ tùng). Căn cứ ghi nhận là Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và chứng từ thanh toán (Phiếu thu, Giấy báo Có).
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, tính giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Tập hợp chi phí giá vốn xuất bán trên TK 632.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng TK 642 theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, chia thành TK 6421 (chi phí bán hàng: vận chuyển, bốc dỡ, tiếp thị) và TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp: lương cán bộ quản lý, khấu hao TSCĐ văn phòng, văn phòng phẩm, tiền thuê đất).
    • Kế toán hoạt động tài chính, thu nhập và chi phí khác: Phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng, chiết khấu thanh toán trên TK 515; chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho khách hàng trên TK 635; các khoản thu nhập bất thường trên TK 711 và chi phí thanh lý, tiền phạt hợp đồng trên TK 811.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập khác và kết chuyển giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính sang TK 911 để tính toán lợi nhuận trước thuế và xác định nghĩa vụ thuế TNDN (TK 821).

Chương 3: Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Tùng Thịnh

Chương 3 tập trung đánh giá tổng thể công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:

  1. Đánh giá thực trạng:

    • Mặt đạt được: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, phù hợp với quy mô doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ; tuân thủ cơ bản hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam; việc lập hóa đơn và luân chuyển chứng từ phục vụ kịp thời cho việc kê khai thuế và theo dõi công nợ khách hàng.
    • Mặt hạn chế: Công tác phân loại và theo dõi chi tiết một số khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp còn gộp chung, chưa bóc tách cụ thể từng yếu tố để kiểm soát định mức; việc đối chiếu công nợ và trích lập dự phòng phải thu khó đòi chưa thực hiện định kỳ chặt chẽ; việc ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm kế toán còn hạn chế, chưa khai thác hết các phân hệ kế toán quản trị.
  2. Các nhóm kiến nghị hoàn thiện:

    • Hoàn thiện chứng từ và luân chuyển chứng từ: Ban hành quy chế luân chuyển chứng từ chặt chẽ giữa bộ phận bán hàng, kho vận và phòng kế toán; chuẩn hóa quy trình ký duyệt và lưu trữ phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng.
    • Hoàn thiện hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu theo từng mặt hàng chiến lược (vòng bi, thiết bị điện, sắt thép) và từng kênh khách hàng nhằm phục vụ phân tích hiệu quả kinh doanh.
    • Hoàn thiện kế toán giá vốn và chi phí: Tối ưu hóa phương pháp tính giá xuất kho; phân bổ chính xác chi phí mua hàng vào giá vốn; bóc tách chi tiết các tiểu khoản thuộc TK 6421 và TK 6422 nhằm kiểm soát chặt chẽ chi phí hợp lý hợp lệ phục vụ quyết toán thuế TNDN.
    • Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán: Đầu tư nâng cấp phần mềm kế toán chuyên nghiệp để tự động hóa khâu lập sổ sách, kết chuyển số liệu cuối kỳ và trích xuất báo cáo quản trị nhanh chóng.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:

    • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực kế toán số 02, số 14 và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
    • Phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Thương mại Tùng Thịnh từ khâu lập chứng từ, sử dụng tài khoản đến quy trình ghi sổ tổng hợp và xác định kết quả kinh doanh.
    • Nhận diện đúng các ưu điểm và tồn tại trong công tác kế toán của đơn vị trong năm tài chính 2013.
  • Đóng góp của đề tài:

    • Đề xuất hệ thống các giải pháp mang tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế và năng lực quản lý của Công ty TNHH Thương mại Tùng Thịnh.
    • Góp phần giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình ghi chép kế toán, kiểm soát tốt chi phí kinh doanh và xác định chính xác nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ (Công ty TNHH TM Tùng Thịnh) tại Hải Phòng, do đó các phân tích và đề xuất gắn liền với đặc thù phân phối vật tư kỹ thuật cơ khí, sắt thép, chưa bao quát cho các loại hình doanh nghiệp sản xuất phức tạp hay xây lắp quy mô lớn.
    • Đề tài khảo sát dựa trên chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (phù hợp tại thời điểm năm 2013), chưa cập nhật các quy định theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành sau này.
    • Tác giả tự nhận định thời gian nghiên cứu thực tế và nhận thức còn có những giới hạn nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí và doanh thu nhằm phục vụ phân tích điểm hòa vốn và ra quyết định kinh doanh ngắn hạn.
    • Cập nhật chế độ kế toán mới và nghiên cứu sâu hơn về kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền trong các doanh nghiệp thương mại.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp xây dựng kết cấu khóa luận tốt nghiệp mảng kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại theo đúng chuẩn mực học thuật.
    • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức tài khoản, luân chuyển chứng từ bán hàng và phương pháp kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.
  • Phần nội dung đáng tham khảo:
    • Hệ thống sơ đồ hạch toán tổng hợp tài khoản TK 511, TK 521, TK 515, TK 711, TK 632, TK 635, TK 642, TK 811 và TK 911 theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
    • So sánh và hướng dẫn quy trình luân chuyển chứng từ trên 4 hình thức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán máy).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại Tùng Thịnh kinh doanh những mặt hàng chủ yếu nào?

Theo văn bản khóa luận, công ty kinh doanh các lĩnh vực: Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện; Bán buôn sắt, thép; Bán phụ tùng ô tô và xe có động cơ; Xây dựng công trình công nghiệp, thủy lợi, cơ sở hạ tầng. Các sản phẩm thương mại cụ thể gồm: vòng bi các loại, lưỡi cắt nguội, trục cán và gioăng phớt.

2. Khóa luận sử dụng khung pháp lý và chuẩn mực kế toán nào làm cơ sở lý thuyết?

Khóa luận căn cứ vào Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – "Doanh thu và thu nhập khác" theo QĐ 149/2001/QĐ-BTC), Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 – "Hàng tồn kho") và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.

3. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng được tác giả nêu theo quy định nào và gồm những gì?

Tác giả trích dẫn theo Chuẩn mực số 14 (VAS 14) gồm 5 điều kiện: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; (5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

4. Bốn hình thức sổ kế toán được phân tích trong khóa luận là những hình thức nào?

Bốn hình thức sổ kế toán bao gồm: Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Nhật ký - Sổ cái, Hình thức Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

5. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp gồm mấy chương chính?

Khóa luận gồm Lời mở đầu, Kết luận và 3 chương nội dung:

  • Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  • Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Tùng Thịnh.
  • Chương 3: Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Tùng Thịnh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Thu Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thương mại Tùng Thịnh, đề tài đã mô tả rõ nét quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán tài khoản và công tác xác định lợi nhuận tại doanh nghiệp. Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất bám sát thực trạng hoạt động kinh doanh vật tư, thiết bị kỹ thuật tại địa bàn Hải Phòng, mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị tài chính - kế toán của doanh nghiệp.