Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường chứng khoán Việt Nam chính thức đi vào hoạt động từ tháng 7 năm 2000, đóng vai trò là kênh huy động và phân bổ nguồn vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế. Trong cơ chế vận hành của thị trường, các công ty chứng khoán giữ vị trí định chế trung gian tài chính và nhà tạo lập thị trường chủ chốt. Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 07 tháng 11 năm 2006, quy mô thị trường ghi nhận sự mở rộng nhanh chóng: số lượng công ty chứng khoán tăng từ 14 đơn vị vào cuối năm 2006 lên 60 công ty và khoảng 50 hồ sơ xin cấp phép vào tháng 7 năm 2007; số lượng doanh nghiệp niêm yết trên các sở giao dịch chứng khoán đạt trên 1.000 công ty.

Để quản lý và duy trì hoạt động trong môi trường tài chính cạnh tranh, công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh nói riêng là công cụ quản lý kinh tế then chốt. Hệ thống kế toán cung cấp thông tin tài chính có giá trị pháp lý, hỗ trợ ban lãnh đạo hoạch định chiến lược kinh doanh, hạn chế thất thoát và phục vụ chức năng giám sát của cơ quan quản lý nhà nước cũng như quyết định của các nhà đầu tư. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả lựa chọn thực hiện đề tài: "Hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần chứng khoán Phú Hưng".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại các công ty chứng khoán.
  2. Đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị nghiên cứu trên cơ sở kết hợp giữa lý luận và thực tiễn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong công ty chứng khoán.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng (PHS).
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Số liệu tài chính, thực trạng hạch toán kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2015 – 2017 cùng định hướng kế hoạch năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho lĩnh vực chứng khoán, bao gồm:

  • Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2015, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 (quy định nguyên tắc kế toán giá gốc kết hợp giá trị hợp lý).
  • Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC ngày 24 tháng 04 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán.
  • Thông tư số 210/2014/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán áp dụng đối với công ty chứng khoán.
  • Thông tư số 334/2016/TT-BTC ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung và thay thế Phụ lục 02 và Phụ lục 04 của Thông tư 210/2014/TT-BTC.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính liên quan đến định nghĩa và nguyên tắc ghi nhận chi phí.
  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam.

Khóa luận làm rõ các khái niệm chuyên ngành về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của công ty chứng khoán. Doanh thu kinh doanh chứng khoán bao gồm doanh thu môi giới chứng khoán, doanh thu đầu tư chứng khoán và góp vốn, doanh thu bảo lãnh và đại lý phát hành, doanh thu tư vấn đầu tư, doanh thu lưu ký chứng khoán, doanh thu cho thuê tài sản và hoạt động tài chính. Doanh thu thuần được xác định bằng tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu (hạch toán trên TK 532). Chi phí gồm chi phí hoạt động tự doanh (TK 632), chi phí cung cấp dịch vụ (TK 633), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí tài chính, chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821). Kết quả kinh doanh là chênh lệch giữa tổng doanh thu thuần, thu nhập tài chính, thu nhập khác với toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ, được tổng hợp qua TK 911 và kết chuyển vào TK 421.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm phương pháp luận duy vật biện chứng, phương pháp phân tích, tổng hợp dữ liệu, phương pháp so sánh và đối chiếu giữa lý luận chuẩn mực với thực tế áp dụng. Nguồn dữ liệu sử dụng là số liệu sơ cấp và thứ cấp được trích xuất từ Báo cáo tài chính, Báo cáo thường niên của Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng giai đoạn 2015 – 2017, kết hợp hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán thu thập trong quá trình khảo sát thực tập tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty chứng khoán

Chương 1 hệ thống hóa các đặc điểm hoạt động và mô hình tổ chức của công ty chứng khoán (CTCK chuyên doanh và CTCK đa năng), xác định CTCK là loại hình kinh doanh có điều kiện với các ràng buộc khắt khe về vốn pháp định:

  • Nghiệp vụ Môi giới chứng khoán: 25 tỷ đồng;
  • Nghiệp vụ Tự doanh chứng khoán: 100 tỷ đồng;
  • Nghiệp vụ Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ đồng;
  • Nghiệp vụ Tư vấn đầu tư chứng khoán: 10 tỷ đồng.

Về mặt nguyên tắc, CTCK phải tuân thủ việc tách biệt hoàn toàn giữa tài sản (tiền, chứng khoán) của khách hàng và tài sản của công ty, ưu tiên lệnh của khách hàng trước lệnh tự doanh và bảo mật dữ liệu giao dịch.

Tác giả đi sâu phân tích hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo Thông tư 210/2014/TT-BTC và Thông tư 334/2016/TT-BTC, cụ thể:

  • Nhóm tài khoản doanh thu: Sử dụng TK 511 - Doanh thu hoạt động kinh doanh chứng khoán (gồm 13 tài khoản cấp 2) và TK 532 - Các khoản giảm trừ doanh thu. Doanh thu được ghi nhận trên cơ sở dồn tích khi giao dịch thỏa mãn điều kiện tiêu thụ và chuyển giao rủi ro.
  • Nhóm tài khoản chi phí: TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch mua các tài sản tài chính, hoạt động tự doanh (gồm 20 tài khoản cấp 2); TK 633 - Chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ (gồm 9 tài khoản cấp 2, phản ánh chi phí môi giới, lưu ký, tư vấn, bảo lãnh phát hành); TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (gồm 8 tài khoản cấp 2).
  • Nhóm tài khoản xác định kết quả: TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN gồm TK 8211 và TK 8212), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Hệ thống tài khoản tài sản tài chính đặc thù: TK 114, TK 118, TK 121, TK 122, TK 123, TK 124, TK 132, TK 135, TK 321, TK 323, TK 326.

Chương này cũng mô tả trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung, các sổ Nhật ký đặc biệt (mua hàng, bán hàng, thu tiền, chi tiền) và quy định danh mục Báo cáo tài chính theo mẫu biểu của Bộ Tài chính: Báo cáo thu nhập toàn diện riêng (Mẫu B 01 - CTCK), Báo cáo tình hình tài chính riêng (Mẫu B 02 - CTCK), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ riêng (Mẫu B 03 - CTCK), Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu riêng (Mẫu B 04 - CTCK) và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu B 05 - CTCK).

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần chứng khoán Phú Hưng

Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng (PHS) được thành lập ngày 15/11/2006 (tiền thân là CTCK Âu Lạc, đổi tên ngày 23/01/2009) với số vốn điều lệ ban đầu là 22,68 tỷ đồng, có cổ đông chiến lược là Công ty CX Technology (Đài Loan). Quá trình tăng vốn và mở rộng quy mô diễn ra qua các mốc: tăng lên 50 tỷ đồng (năm 2006), 100 tỷ đồng (năm 2008), 135 tỷ đồng (năm 2009), 300 tỷ đồng (năm 2010), 347 tỷ đồng (năm 2012). Đến ngày 20/01/2016, PHS hợp nhất với Công ty Cổ phần Chứng khoán An Thành với vốn điều lệ sau hợp nhất là 202 tỷ đồng, tiếp tục tăng lên 320 tỷ đồng vào ngày 25/07/2016 và đến ngày 11/01/2018 nhận giấy phép tăng vốn lên 500 tỷ đồng. Mạng lưới hoạt động của PHS trải rộng với Hội sở chính tại Quận 7, TP.HCM cùng các phòng giao dịch, chi nhánh: PGD Phú Mỹ Hưng, Chi nhánh Quận 3, Chi nhánh Tân Bình (TP.HCM), Chi nhánh Hà Nội và Chi nhánh Thanh Xuân (Hà Nội).

Khóa luận phân tích tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của PHS qua 3 năm (2015 – 2017) dựa trên số liệu Báo cáo thường niên:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Tỷ lệ LNTT / Doanh thu thuần (18,4%) (6,8%) 13,4%
Tỷ lệ LNST / Doanh thu thuần (18,4%) (6,8%) 13,4%
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) (1,9%) (0,9%) 1,5%
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) (8,9%) (2,3%) 3,4%

Diễn biến tài chính của PHS qua giai đoạn 2015 – 2017 cho thấy sự chuyển biến rõ nét:

  • Năm 2016, tổng tài sản giảm 2,2% so với năm 2015 (tương đương giảm hơn 17,38 tỷ đồng); nợ phải trả giảm mạnh 26% (giảm hơn 160,2 tỷ đồng); vốn chủ sở hữu tăng 85,2% (tăng hơn 143,1 tỷ đồng). Doanh thu thuần đạt mức tăng trưởng 29,1% (tăng gần 23,7 tỷ đồng); lợi nhuận trước thuế tăng 52,1% (giảm lỗ hơn 7,8 tỷ đồng).
  • Năm 2017, quy mô tài chính tăng trưởng bứt phá: tổng tài sản tăng 50,2% (tăng hơn 385 tỷ đồng); tài sản ngắn hạn tăng 50,7% (tăng gần 383 tỷ đồng); vốn chủ sở hữu tăng 63,4% (tăng hơn 197 tỷ đồng); nợ phải trả tăng 41,2% (tăng gần 188 tỷ đồng). Doanh thu thuần tăng 22,2% (tăng hơn 23 tỷ đồng); lợi nhuận trước thuế tăng hơn 24 tỷ đồng, chính thức đưa kết quả kinh doanh từ trạng thái thua lỗ trong hai năm 2015 và 2016 sang có lãi với ROA đạt 1,5% và ROE đạt 3,4%.

Khóa luận khảo sát chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán tại PHS thông qua các biểu mẫu phát sinh: Báo cáo giao dịch tự doanh (Biểu 1), Báo cáo tính phí giao dịch chứng khoán theo ngày phát sinh (Biểu 2), Mẫu phiếu thu (Biểu 4), Bảng tổng hợp tính phí lưu ký (Biểu 5), Bảng tổng hợp tính phí chuyển khoản tất toán tài khoản (Biểu 6), Bảng trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán (Biểu 7), Mẫu phiếu chi (Biểu 8), Bảng theo dõi các khoản trích theo lương (Biểu 9).

Về mặt đánh giá, công ty đã tuân thủ hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán, thực hiện thu phí và trích nộp nghĩa vụ tài chính định kỳ. Tuy nhiên, đơn vị vẫn tồn tại một số hạn chế: hệ thống chứng từ ban đầu còn rườm rà ở một số khâu, việc phân loại tài khoản chi tiết chưa đồng bộ hoàn toàn với yêu cầu phân tích quản trị chi phí từng nghiệp vụ, công tác kế toán quản trị chưa hỗ trợ tối ưu việc đánh giá hiệu quả chi tiết từng bộ phận môi giới và danh mục tự doanh.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần chứng khoán Phú Hưng

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế và các định hướng mục tiêu năm 2018 (mở rộng số tài khoản mở mới thêm 30%, tăng trưởng thị phần môi giới 56%), tác giả xác lập sự cần thiết và các nguyên tắc hoàn thiện, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp bao quát:

  • Hoàn thiện bộ máy tổ chức kế toán và phân bổ nhân sự: Tăng cường tính chuyên môn hóa và phân định rõ ràng giữa các phần hành kế toán tài chính với kiểm soát nội bộ.
  • Hoàn thiện phương pháp kế toán: Chuẩn hóa quy trình ghi nhận doanh thu và đối soát phí dịch vụ tự doanh, môi giới, lưu ký nhằm đảm bảo tính kịp thời theo đúng nguyên tắc giá trị hợp lý của Luật Kế toán 2015.
  • Hoàn thiện hạch toán chứng từ ban đầu: Tối giản hóa quy trình luân chuyển biểu mẫu nội bộ, tích hợp tự động dữ liệu từ hệ thống giao dịch chứng khoán sang phần mềm kế toán tài chính.
  • Hoàn thiện hệ thống sổ sách và hệ thống tài khoản kế toán: Mở rộng các tiểu khoản chi tiết cho TK 511, TK 632, TK 633 để theo dõi rành mạch chi phí - doanh thu của từng sản phẩm dịch vụ và từng chi nhánh.
  • Xây dựng và hoàn thiện kế toán quản trị: Lập báo cáo doanh thu, chi phí biên và phân tích tỷ suất sinh lời định kỳ của từng khối kinh doanh.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo định kỳ về chuẩn mực kế toán, cập nhật chế độ báo cáo tài chính và công nghệ thông tin cho đội ngũ kế toán viên.

Khóa luận đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý thị trường chứng khoán), Bộ Tài chính (hướng dẫn cụ thể hơn việc xác định giá trị hợp lý của các công cụ tài chính phức tạp) và Ban Giám đốc PHS (đầu tư hạ tầng công nghệ và phê duyệt quy trình kiểm soát kế toán mới).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh bức tranh tài chính định lượng của PHS trong giai đoạn chuyển đổi 2015 – 2017:

  • Tái cấu trúc thành công nguồn vốn sau sáp nhập: Vốn điều lệ đạt 500 tỷ đồng vào đầu năm 2018; quy mô tổng tài sản năm 2017 tăng 50,2% so với năm 2016; vốn chủ sở hữu tăng 63,4%.
  • Tăng trưởng doanh thu và đảo chiều lợi nhuận: Doanh thu thuần duy trì mức tăng trưởng 29,1% (năm 2016) và 22,2% (năm 2017). Tỷ suất sinh lời chuyển dịch từ mức âm trong năm 2015 (ROA -1,9%, ROE -8,9%) sang mức dương trong năm 2017 (ROA 1,5%, ROE 3,4%), phản ánh hiệu quả từ việc mở rộng thị phần và kiểm soát nợ phải trả.
  • Đóng góp giải pháp ứng dụng: Đưa ra hệ thống 7 nhóm giải pháp hoàn thiện toàn diện về bộ máy, chứng từ, tài khoản, sổ sách và kế toán quản trị gắn trực tiếp với đặc thù nghiệp vụ chứng khoán tại PHS.
  • Tính độc lập của công trình: Tác giả cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập, số liệu trích dẫn có xuất xứ rõ ràng từ các báo cáo công bố chính thức, kết quả phân tích đảm bảo tính trung thực, khách quan và chưa từng được công bố tại nghiên cứu nào khác.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số điểm hạn chế do giới hạn tiếp cận và thời gian nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một định chế trung gian đơn lẻ là Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng, chuỗi số liệu tài chính chuyên sâu dừng lại ở giai đoạn 2015 – 2017.
  • Tác giả tự nhận định do trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tế còn bước đầu nên bài khóa luận chưa thể bao quát hết toàn bộ các tình huống kế toán phức tạp phát sinh ngoài các mảng nghiệp vụ truyền thống đã được cấp phép.
  • Hướng mở rộng tiếp theo: Tiếp tục nghiên cứu thực tiễn hạch toán các nghiệp vụ tài chính phát sinh mới (như chứng khoán phái sinh, chứng quyền có bảo đảm) và hoàn thiện mô hình kế toán quản trị chi phí chuyên sâu theo chuỗi giá trị dịch vụ chứng khoán.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng cần tư liệu thực tế về phương pháp hạch toán kế toán theo Thông tư 210/2014/TT-BTC và Thông tư 334/2016/TT-BTC tại các tổ chức tài chính trung gian.
  • Bộ phận kế toán và nhà quản lý tại các công ty chứng khoán có thể tham khảo phương pháp tổ chức chứng từ, hạch toán đối ứng các tài khoản doanh thu dịch vụ, tài sản tài chính tự doanh và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
  • Phần đáng lưu ý nhất để nghiên cứu là hệ thống sơ đồ luân chuyển hạch toán (TK 511, 532, 632, 633, 642, 911) và bộ biểu mẫu chứng từ nội bộ thực tế của PHS (Biểu 1 đến Biểu 9).

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Mức vốn pháp định bắt buộc đối với từng nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán theo quy định được trích dẫn trong khóa luận là bao nhiêu?
Trả lời: Theo quy định tại văn bản pháp luật được trích dẫn trong Chương 1, công ty chứng khoán phải đáp ứng vốn pháp định cho từng nghiệp vụ: Môi giới chứng khoán là 25 tỷ đồng; Tự doanh chứng khoán là 100 tỷ đồng; Bảo lãnh phát hành chứng khoán là 165 tỷ đồng; Tư vấn đầu tư chứng khoán là 10 tỷ đồng.

Câu hỏi 2: Vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng đã biến động như thế nào từ khi thành lập đến đầu năm 2018?
Trả lời: Khi thành lập ngày 15/11/2006, vốn điều lệ ban đầu của công ty là 22,68 tỷ đồng. Sau đó, vốn điều lệ lần lượt tăng lên: 50 tỷ đồng (2006), 100 tỷ đồng (2008), 135 tỷ đồng (2009), 300 tỷ đồng (2010), 347 tỷ đồng (2012). Sau khi hoàn tất hợp nhất với CTCK An Thành vào đầu năm 2016, vốn điều lệ là 202 tỷ đồng, tăng lên 320 tỷ đồng vào tháng 07/2016 và chính thức ghi nhận đạt mức 500 tỷ đồng theo giấy phép điều chỉnh ngày 11/01/2018.

Câu hỏi 3: Chi phí hoạt động của công ty chứng khoán được phản ánh trên các tài khoản đặc thù nào theo chế độ kế toán áp dụng?
Trả lời: Khác với doanh nghiệp thông thường, CTCK sử dụng hai tài khoản chính để tập hợp chi phí hoạt động chuyên môn: TK 632 phản ánh "Lỗ và chi phí giao dịch mua các tài sản tài chính, hoạt động tự doanh" (có 20 tài khoản cấp 2); TK 633 phản ánh "Chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ" gồm nghiệp vụ môi giới, bảo lãnh, tư vấn, lưu ký (có 9 tài khoản cấp 2). Các chi phí quản lý được theo dõi trên TK 642 với 8 tài khoản cấp 2.

Câu hỏi 4: Chỉ số tỷ suất sinh lời ROA và ROE của PHS thay đổi ra sao trong giai đoạn 2015 – 2017?
Trả lời: Theo số liệu Bảng 2.2 của khóa luận, chỉ số ROA và ROE đều cải thiện qua 3 năm: ROA năm 2015 đạt -1,9%, năm 2016 đạt -0,9% và năm 2017 chuyển biến sang mức dương 1,5%. Tương tự, chỉ số ROE năm 2015 là -8,9%, năm 2016 là -2,3% và năm 2017 đạt mức dương 3,4%.

Câu hỏi 5: PHS đặt ra các mục tiêu tăng trưởng kinh doanh cụ thể nào cho năm 2018?
Trả lời: Trong chiến lược năm 2018, PHS kỳ vọng gia tăng người dùng dịch vụ trực tuyến với số lượng tài khoản mở mới tăng thêm 30% so với năm 2017; đồng thời đặt mục tiêu phát triển thị phần năm 2018 tăng 56% so với năm 2017 dựa trên nền tảng mở rộng dịch vụ cho khách hàng tổ chức nước ngoài và khách hàng giao dịch năng động.

Kết luận

Bản khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Thu Hiền đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 210/2014/TT-BTC và Thông tư 334/2016/TT-BTC áp dụng cho mô hình công ty chứng khoán. Công trình phân tích thực trạng công tác hạch toán, cơ cấu tổ chức và chỉ tiêu tài chính thực tế tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng trong giai đoạn 2015 – 2017, làm rõ nguyên nhân giúp đơn vị đảo chiều kết quả kinh doanh sang có lãi trong năm 2017. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về chứng từ, tài khoản, sổ sách và kế toán quản trị nhằm đáp ứng mục tiêu mở rộng quy mô hoạt động của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.