Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, mục tiêu cốt lõi của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở sử dụng hiệu quả các nguồn lực. Quá trình tiêu thụ sản phẩm và tạo ra doanh thu giữ vai trò trung tâm, giúp chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị tiền tệ, tạo nguồn tài chính để tái đầu tư, bù đắp chi phí và thực hiện nghĩa vụ ngân sách với Nhà nước. Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý quan trọng, cung cấp thông tin tài chính trung thực, kịp thời để ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành tối ưu.
Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu là đơn vị có bề dày hoạt động trong lĩnh vực chế biến thực phẩm tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Trước yêu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động và hoàn thiện hệ thống quản trị nội bộ, đề tài "Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu" được tác giả Trần Thị Thỏa thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Khánh Trang tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán phần hành này tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
- Tìm hiểu, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và những tồn tại trong công tác kế toán tại công ty.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu (Địa chỉ: Số 71 Nguyễn Khoa Chiêm, Phường An Tây, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian:
- Số liệu phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả kinh doanh tổng quát được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2020 – 2022.
- Số liệu phản ánh thực trạng hạch toán nghiệp vụ kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được thu thập chi tiết trong năm tài chính 2022.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Khóa luận xây dựng trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14): "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC), xác định bản chất doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ, làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần vốn góp của chủ sở hữu; quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01): "Chuẩn mực chung", quy định các nguyên tắc kế toán cơ bản như nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc thận trọng trong ghi nhận doanh thu và chi phí.
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (Điều 78 về doanh thu, Điều 79 về Tài khoản 511, Điều 96 về xác định kết quả kinh doanh, cùng các quy định về hệ thống tài khoản và biểu mẫu sổ sách kế toán).
- Thông tư số 78/2014/TT-BTC: Quy định về các khoản thu nhập khác và thuế thu nhập doanh nghiệp.
Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng
Cơ sở lý luận phân tích chi tiết kết cấu và phương pháp hạch toán của các tài khoản chuyên môn:
- Tài khoản phản ánh doanh thu và thu nhập: TK 511 (gồm 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), TK 515, TK 711.
- Tài khoản giảm trừ doanh thu: TK 521 (gồm 3 tài khoản cấp 2: 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán).
- Tài khoản phản ánh chi phí: TK 632, TK 635, TK 641 (7 tài khoản cấp 2: 6411 đến 6418), TK 642 (8 tài khoản cấp 2: 6421 đến 6428), TK 811, TK 821 (8211, 8212).
- Tài khoản xác định kết quả và phân phối lợi nhuận: TK 911, TK 421 (4212).
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong ngành kế toán:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập dữ liệu từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) giai đoạn 2020 – 2022; các chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, bảng kê cước phí); giáo trình và quy chế quản lý nội bộ.
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp ghi chép, theo dõi trình tự luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban chức năng; quan sát thao tác nhập liệu, xử lý chứng từ và kết xuất báo cáo trên phần mềm kế toán Fast Accounting tại Phòng Kế toán.
- Phương pháp phỏng vấn: Đặt câu hỏi phỏng vấn trực tiếp cán bộ kế toán phụ trách từng phần hành về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ và các khó khăn phát sinh trong thực tế.
- Phương pháp so sánh và phân tích số liệu: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, lao động qua 3 năm (2020, 2021, 2022) để nhận diện xu hướng biến động; đối chiếu giữa lý luận theo chế độ kế toán và thực tiễn triển khai tại công ty.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng phương pháp tài khoản, phương pháp ghi kép và phương pháp chứng từ kế toán để phản ánh và kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng cho đề tài:
- Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận: Trình bày định nghĩa doanh thu, thu nhập khác, kết quả kinh doanh theo VAS 14, VAS 01 và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Phân tích chi tiết 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán sản phẩm/hàng hóa và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
- Ý nghĩa và nhiệm vụ kế toán: Xác định vai trò của kế toán doanh thu trong việc phản ánh chính xác kết quả kinh doanh, đôn đốc thu hồi công nợ và hỗ trợ công tác quản trị.
- Nội dung hạch toán các phần hành: Phân tích kết cấu tài khoản, chứng từ căn cứ và sơ đồ hạch toán chuẩn cho:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511).
- Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521).
- Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Thu nhập khác (TK 711).
- Các loại chi phí: Giá vốn hàng bán (TK 632), Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí bán hàng (TK 641), Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), Chi phí khác (TK 811), Chi phí thuế TNDN (TK 821).
- Trình tự kết chuyển chi phí và doanh thu sang TK 911 để xác định lãi/lỗ và chuyển sang TK 421.
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh thực tiễn tại doanh nghiệp:
1. Tổng quan về doanh nghiệp
- Lịch sử hình thành: Tiền thân là Nhà máy Bia Huế (thành lập ngày 10/10/1990 theo Quyết định 902/QĐ-UBND tỉnh Thừa Thiên Huế). Năm 1994 liên doanh với Carlsberg thành lập Công ty Bia Huế (Nhà máy Bia Huế góp 50% vốn). Từ năm 2001 - 2005, đầu tư khôi phục các dây chuyền sản xuất sữa chua, trái cây sấy khô (chíp) theo Quyết định 543/QĐ-UBND (vốn 4 tỷ đồng), dây chuyền kem theo Quyết định 3137/QĐ-UBND (vốn 6 tỷ đồng), dây chuyền nắp chai theo Quyết định 4066/QĐ-UBND (vốn 6 tỷ đồng), và dây chuyền thạch cốc nhỏ. Cuối năm 2010 thực hiện cổ phần hóa theo Quyết định 2239/QĐ-UBND; chính thức hoạt động từ ngày 01/03/2011 với tên gọi Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu.
- Quy mô vốn và sở hữu: Vốn điều lệ đạt 17 tỷ đồng với 62 cổ đông, trong đó vốn Nhà nước chiếm 79,2%.
- Ngành nghề sản xuất kinh doanh: Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa; sản xuất kem các loại (kem đá, kem ký, kem ly, kem ốc quế, kem Trường Tiền); sản xuất nắp chai và phụ kiện đóng chai.
- Bộ máy tổ chức: Cơ cấu trực tuyến chức năng gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Khối Sản xuất (Phân xưởng kem - sữa chua, Phân xưởng chíp, Phân xưởng nắp chai, Phòng KCS, Tổ cơ điện) và Khối Hành chính (Tổ vật tư, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kế hoạch Kinh doanh, Phòng Kế toán).
2. Tổ chức công tác kế toán
- Mô hình tổ chức: Bộ máy kế toán tập trung do Kế toán trưởng phụ trách chung, cùng 4 nhân sự: Kế toán thanh toán và doanh thu; Kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế; Kế toán vật tư; Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Hình thức kế toán: Thực hiện trên phần mềm kế toán Fast Accounting, tổ chức hệ thống sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ. Dữ liệu từ chứng từ gốc được nhập hàng ngày, phần mềm tự động xử lý lên sổ cái, sổ chi tiết và kết xuất Báo cáo tài chính định kỳ.
3. Tình hình lao động giai đoạn 2020 – 2022
Số liệu biến động lao động của đơn vị qua 3 năm được thể hiện như sau:
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 (Người) |
Cơ cấu 2020 (%) |
Năm 2021 (Người) |
Cơ cấu 2021 (%) |
Năm 2022 (Người) |
Cơ cấu 2022 (%) |
So sánh 2021/2020 (+/-) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (+/-) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng số lao động |
43 |
100,00 |
42 |
100,00 |
40 |
100,00 |
-1 |
-2,33 |
-2 |
-4,76 |
| Phân theo tính chất: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Lao động hành chính |
12 |
27,90 |
12 |
28,57 |
12 |
30,00 |
0 |
0,00 |
0 |
0,00 |
| - Lao động trực tiếp |
31 |
72,10 |
30 |
71,43 |
28 |
70,00 |
-1 |
-3,22 |
-2 |
-6,67 |
| Phân theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Lao động phổ thông |
27 |
62,80 |
27 |
64,29 |
25 |
62,50 |
0 |
0,00 |
-2 |
-7,41 |
(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính, Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu)
4. Thực trạng hạch toán các phần hành năm 2022
Khóa luận mô tả quy trình thực tế qua các chứng từ và sổ kế toán:
- Doanh thu bán hàng (TK 511): Ghi nhận dựa trên Hóa đơn GTGT, Phiếu thu (ví dụ Phiếu thu số 552, Phiếu thu số 575), Giấy báo Có; phản ánh vào Nhật ký chứng từ và Sổ chi tiết TK 511.
- Doanh thu tài chính (TK 515): Phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng theo thông báo của ngân hàng vào Sổ chi tiết TK 515.
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Xác định theo phương pháp bình quân gia quyền từ Phiếu xuất kho thành phẩm chuyển giao bán lẻ hoặc qua đại lý, theo dõi trên Sổ chi tiết TK 632.
- Chi phí bán hàng (TK 641) và Quản lý doanh nghiệp (TK 642): Hạch toán chi phí tiền lương, BHXH, cước vận chuyển (dựa trên Giấy đề nghị thanh toán, Bảng kê thanh toán cước phí vận chuyển, Phiếu chi số 262, Phiếu chi số 270), khấu hao TSCĐ; theo dõi chi tiết trên Sổ chi tiết TK 642.
- Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Thực hiện kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính và toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ sang TK 911 trên phần mềm để xác định lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu
- Đánh giá chung: Đơn vị đã tuân thủ tốt chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức bộ máy tinh gọn, ứng dụng phần mềm Fast Accounting giúp rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu.
- Hạn chế: Công tác phân loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý đôi lúc còn chậm trễ; việc đối chiếu công nợ khách hàng mua kem/sữa chua định kỳ còn phát sinh sai lệch thời điểm; một số chứng từ luân chuyển giữa phân xưởng sản xuất và phòng kế toán chưa đảm bảo tính tức thời.
- Đề xuất giải pháp: Hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ đầu vào; thiết lập quy định chặt chẽ hơn về thời hạn luân chuyển hóa đơn, chứng từ bán hàng; tối ưu hóa các phân hệ báo cáo quản trị trên phần mềm kế toán Fast Accounting để theo dõi chi tiết doanh thu theo từng nhóm sản phẩm (kem, sữa chua, nắp chai).
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết kết quả nghiên cứu toàn diện về thực trạng hạch toán tại doanh nghiệp; đưa ra các kiến nghị với Ban Giám đốc công ty nhằm tăng cường quản lý tài chính và hỗ trợ phòng kế toán nâng cao hiệu quả công tác.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính từ số liệu thực tế
- Cơ cấu tổ chức và lao động: Quy mô nhân sự có xu hướng thu gọn từ 43 lao động (năm 2020) xuống 42 lao động (năm 2021) và 40 lao động (năm 2022). Tỷ trọng lao động trực tiếp duy trì ở mức cao (70,00% - 72,10%), trong khi lao động gián tiếp hành chính ổn định ở mức 12 người (chiếm 30,00% năm 2022), phù hợp với đặc thù sản xuất thực phẩm.
- Thực trạng vận dụng chế độ kế toán: Công ty đã chuẩn hóa hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, kết hợp hiệu quả giữa hình thức Nhật ký chứng từ và phần mềm Fast Accounting, đảm bảo việc hạch toán các tài khoản TK 511, TK 515, TK 632, TK 641, TK 642, TK 811, TK 821 và TK 911 tuân thủ đúng nguyên tắc kế toán.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và thanh toán cước vận chuyển giữa các phân xưởng và phòng kế toán.
- Đẩy mạnh việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi và theo dõi tuổi nợ của các đại lý tiêu thụ sản phẩm sữa chua, kem.
- Khai thác sâu các chức năng phân tích chi phí và doanh thu theo mặt hàng trên phần mềm Fast Accounting để phục vụ quản trị nội bộ.
Đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh áp dụng riêng cho loại hình doanh nghiệp sản xuất thực phẩm.
- Phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng ghi sổ kế toán từ chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán) đến sổ chi tiết tại một doanh nghiệp có vốn Nhà nước chi phối (79,2%).
- Cung cấp các giải pháp có tính khả thi, xuất phát từ các vướng mắc thực tế tại đơn vị thực tập.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế
- Số liệu khảo sát chi tiết về các chứng từ và sổ kế toán chuyên sâu tập trung chủ yếu vào năm tài chính 2022.
- Nghiên cứu tập trung tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu), do đó một số giải pháp mang tính đặc thù nội bộ, chưa phản ánh đầy đủ thực trạng của toàn bộ các doanh nghiệp trong ngành sản xuất thực phẩm.
- Thời gian thực tập có hạn nên chưa phân tích sâu biến động giá thành chi tiết của từng dòng sản phẩm kem và sữa chua.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi phân tích số liệu tài chính qua chuỗi thời gian dài hơn (5 - 10 năm) để đánh giá chu kỳ kinh doanh.
- Nghiên cứu kết hợp công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí và định giá bán sản phẩm trong bối cảnh giá nguyên vật liệu thực phẩm biến động.
- Khảo sát việc nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán sang giải pháp hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) đồng bộ giữa sản xuất, kho vận và kế toán.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên khối ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Là tài liệu tham khảo thực tế về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán; cung cấp hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và minh họa quy trình ghi sổ trên phần mềm Fast Accounting theo hình thức Nhật ký chứng từ.
- Đối với doanh nghiệp sản xuất thực phẩm: Cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp tổ chức chứng từ, hạch toán doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong môi trường sản xuất nhiều phân xưởng (kem, sữa chua, chíp, nắp chai).
- Phần giá trị nhất: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán thực tế và phương pháp hạch toán tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911) gắn liền với hệ thống biểu mẫu chứng từ gốc (Phiếu thu 552/575, Phiếu chi 262/270, Bảng kê vận chuyển).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu có lịch sử hình thành và cơ cấu vốn như thế nào?
Công ty có tiền thân là Nhà máy Bia Huế (thành lập ngày 10/10/1990). Năm 1994, nhà máy liên doanh thành lập Công ty Bia Huế. Sau đó, công ty đầu tư các dây chuyền sữa chua, chíp sấy (2001), dây chuyền kem, nắp chai (2002) và thạch cốc (2005). Đến tháng 11/2010, đơn vị chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định 2239/QĐ-UBND và hoạt động từ 01/03/2011 với vốn điều lệ 17 tỷ đồng (62 cổ đông, trong đó Nhà nước nắm giữ 79,2% vốn).
2. Doanh nghiệp đang áp dụng các chính sách kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
3. Hình thức ghi sổ kế toán tại công ty được tổ chức ra sao?
Công ty áp dụng hình thức kế toán máy trên phần mềm Fast Accounting dựa trên hệ thống sổ của hình thức Nhật ký chứng từ. Chứng từ phát sinh được nhập hàng ngày vào phần mềm, hệ thống tự động xử lý lên sổ cái, sổ chi tiết, bảng tổng hợp; định kỳ thực hiện khóa sổ và in đóng tập Báo cáo tài chính, sổ kế toán vào cuối năm.
4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng phụ trách chung toàn bộ công tác tài chính - kế toán; Kế toán thanh toán và doanh thu; Kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế; Kế toán vật tư; và Thủ quỹ phụ trách thu chi tiền mặt.
5. Tình hình lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?
Tổng số lao động giảm từ 43 người (năm 2020) xuống 42 người (năm 2021, giảm 2,33%) và còn 40 người (năm 2022, giảm 4,76%). Trong đó, lao động hành chính giữ nguyên 12 người (tỷ trọng tăng từ 27,90% lên 30,00%); lao động trực tiếp giảm từ 31 xuống 28 người (chiếm 70,00% năm 2022); lao động phổ thông chiếm đa số với tỷ lệ trên 62%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thỏa đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nghiên cứu làm rõ quy trình xử lý dữ liệu kế toán thực tế trên phần mềm Fast Accounting theo hình thức Nhật ký chứng từ tại một doanh nghiệp sản xuất thực phẩm quy mô vừa có vốn Nhà nước chi phối. Các đánh giá ưu - nhược điểm cùng hệ thống giải pháp đề xuất có căn cứ thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị kế toán tại đơn vị.