CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH 1. Những vấn đề chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh a) Khái niệm doanh thu Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác) Ban hành và công bố theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC, được định nghĩa như sau: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”.
Theo điều 78 của Thông tư 200/2014/TT-BTC, được định nghĩa như sau: “Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông”. Theo chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) định nghĩa: “Doanh thu là giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu”. b) Khái niệm xác định kết quả kinh doanh Theo Điều 96 thông tư 200/2014/TT-BTC “Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác trong một thời kỳ nhất định. Biểu hiện của kết quả kinh doanh là số lãi (hoặc số lỗ)”.
Xác định doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu Có nhiều khái niệm khác nhau về doanh thu, nhưng có thể nói bản chất của doanh thu là khoản thu từ hoạt động kinh doanh. Không phải mọi nghiệp vụ kinh tế làm tăng tài 5 sản đều phát sinh doanh thu, đồng thời cũng không phải là chỉ có sự phát sinh mới làm thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu. Doanh thu chỉ là một trong những nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng tài sản và làm thay đổi vốn chủ sở hữu. Nhận thức rõ được bản chất của doanh thu và xác định đúng phạm vi, thời điểm, cơ sở ghi nhận doanh thu ảnh hưởng có tính chất quyết định đến tính khách quan, trung thực trong chi tiêu doanh thu, kết quả trong báo cáo tài chính.
Do vậy, doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Các điều kiện cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khả năng ghi nhận doanh thu: - Doanh thu bán hàng: được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện: (1) Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa, (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn, (4) Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng, (5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. - Doanh thu cung cấp dịch vụ Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 4 điều kiện, gồm: (1) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (2) Công ty có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; (3) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán; (4) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó.
Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phương pháp đánh giá công việc hoàn thành. - Doanh thu từ hoạt động tài chính 6 Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi xuất thực tế từng kỳ. Nhiệm vụ, ý nghĩa và vai trò của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh 1. Nhiệm vụ, ý nghĩa và vai trò của kế toán doanh thu Kế toán doanh thu bán hàng có ý nghĩa vô cùng quan trọng, là một trong những điều kiện để đạt được mục tiêu tối đa lợi nhuận và giải quyết các mối quan hệ kinh tế, tài chính, xã hội của doanh nghiệp, góp phần nâng cao năng lực kinh doanh của doanh nghiệp.
mặt khác, trong doanh nghiệp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn, tỷ trọng nhỏ còn lại là doanh thu tài chính và các khoản thu nhập từ hoạt động khác. Doanh thu bán hàng là nguồn tài chính quan trọng để doanh nghiệp trang trải các khoản chi phí về công cụ lao động. Để đáp ứng được các yêu cầu của nhà quản lý và hoàn thành các mục tiêu đã đề ra thì kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: - Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm hàng hóa bán, tính toán đúng đắn giá trị vốn hàng đã bán, chi phí bán hàng và các chi phí khác nhằm xác định chính xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. - Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế toán doanh thu bán hàng, cá khoản giảm trừ doanh thu, chi phí của từng hoạt động, kế hoạch lợi nhuận, xác định kết quả bán hàng phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng - Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình doanh thu bán hàng, xác định kết quả và phân phối kết quả, phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp Như vậy, kế toán doanh thu nói chung và kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nói riêng việc thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình sẽ đem lại hiệu quả thiết thực cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Giúp người sử dụng thông tin của kế toán 7 nắm được toàn diện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giúp nhà quản lý trong việc ra quyết định kịp thời cũng như trong việc lập kế hoạch kinh doanh trong tương lai. Nhiệm vụ, ý nghĩa và vai trò của kế toán xác định kết quả kinh doanh Xác định kết quả kinh doanh là cơ sở đánh giá hiệu quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng tới sự sống còn của doanh nghiệp. Do đó mà kế toán xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý và tiêu thụ hàng hóa. Thông qua các thông tin mà kế toán cung cấp, người điều hành doanh nghiệp có thể biết được mức độ thị trường tiêu thụ bên ngoài, xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động tốt trong kỳ tiếp theo, phát hiện kịp thời những khúc mắc trong từng khâu.
Từ đó doanh nghiệp có thể đưa ra các biện pháp tháo gỡ phù hợp hơn để kinh doanh đạt được hiệu quả ngày càng cao, đồng thời cung cấp thông tin cho các bên đầu tư vào doanh nghiệp, giữ vững uy tín của doanh nghiệp trong mối quan hệ với đối tác bên ngoài. Kết quả xác định kết quả kinh doanh cho chúng ta cái nhìn tổng hợp và chi tiết hơn về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giúp nhà quản trị trong quá trình phát triển và cũng như quản lý doanh nghiệp một cách hiệu quả nhất. Việc xác định đúng kết quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp thấy được ưu điểm và nhược điểm, những vấn đề còn tồn tại, những khúc mắc chưa được giải quyết để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, đề ra các phương án chiến lược kinh doanh một cách phù hợp, chính xác và đúng đắn nhất cho các kỳ tiếp để có thể đạt được kết quả như mong muốn. Vì vậy việc xác định kết quả tài chính cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sao cho hiệu quả là rất quan trọng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước.
Những nội dung kế toán doanh thu, thu nhập 1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1. Khái niệm Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được từ thực tế hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán hàng, sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoa hồng,. Chứng từ kế toán - Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng.
- Bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ. - Các chứng từ thanh toán cụ thể như: phiếu thu, giấy báo ngân hàng. Tài khoản sử dụng TK 511: “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Theo quy định tại Điều 79 Thông tư 200/2014/TT-BTC: Tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ là tài khoản dùng để phản ánh doanh thu thu được của doanh nghiệp trong một kế toán bao gồm bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của cả công ty mẹ và công ty con trong một tập đoàn.” Tài khoản 511 phản ánh doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các nghiệp vụ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác. Kết cấu tài khoản + Bên Nợ: - Các khoản thuế gián thu phải nộp (Thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế Xuất khẩu, thuế BVMT); - Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ; - Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ; - Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ; - Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh".
+ Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán. - Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.