Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần nước khoáng Bang" được sinh viên Đỗ Thị Thùy Linh (lớp K49 Kế toán CTT2, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Hoàng Thị Kim Thoa vào tháng 05 năm 2019. Đề tài được triển khai trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, tiêu biểu là sự kiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) được ký kết ngày 09/03/2018 và chính thức có hiệu lực từ tháng 01/2019, cùng với các biến động từ căng thẳng thương mại quốc tế. Môi trường này mở ra nhiều cơ hội phát triển nhưng đồng thời tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt đối với các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh nội địa.

Để duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường, các doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu tài chính cốt lõi gồm doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Đây là những cơ sở quyết định đến quy mô tái sản xuất, khả năng tự chủ vốn và nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước. Đối với Công ty Cổ phần nước khoáng Bang – một doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình kết hợp giữa hoạt động sản xuất nước khoáng thiên nhiên và phân phối thương mại đồ uống – công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt trong việc phản ánh trung thực tình hình kinh doanh, ngăn ngừa hiện tượng "lãi giả lỗ thật", hỗ trợ ban quản trị xây dựng phương hướng hoạt động hiệu quả.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các quy định hiện hành.
  2. Khảo sát, tìm hiểu và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần nước khoáng Bang.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần nước khoáng Bang. Về phạm vi không gian, nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Tài chính kế toán của Công ty Cổ phần nước khoáng Bang (trụ sở tại thị trấn Kiến Giang, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình). Về phạm vi thời gian, tác giả thu thập số liệu tổng quan về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018 (kết hợp chuỗi số liệu tài chính từ 2015), đồng thời sử dụng hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh trong năm 2018 để đi sâu phản ánh thực trạng quy trình hạch toán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về khung lý thuyết và cơ sở pháp lý, khóa luận căn cứ vào hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Bộ Tài chính, bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy định khái niệm doanh thu, các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện) và cung cấp dịch vụ (4 điều kiện), nguyên tắc xác định doanh thu theo giá trị hợp lý sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, làm căn cứ quy định nội dung, kết cấu tài khoản và phương pháp hạch toán đối với các nhóm chỉ tiêu: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511 với 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 gồm 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán); doanh thu hoạt động tài chính (TK 515); thu nhập khác (TK 711); giá vốn hàng bán (TK 632); chi phí tài chính (TK 635); chi phí bán hàng (TK 641); chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642); chi phí khác (TK 811); chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821 gồm 8211, 8212); và tài khoản tổng hợp xác định kết quả kinh doanh (TK 911).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật và phương pháp chuyên môn kế toán:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc, tổng hợp và phân tích các giáo trình, sách chuyên khảo, chuẩn mực kế toán và các khóa luận tốt nghiệp khóa trước để xây dựng nền tảng lý luận.
  • Phương pháp thu thập thông tin: Tiếp cận tài liệu nội bộ tại doanh nghiệp về lịch sử hình thành, điều lệ hoạt động, chức năng nhiệm vụ, mô hình quản lý, tổ chức nguồn lực và báo cáo tài chính.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ giấy và quá trình kế toán viên thực hiện nhập liệu, kiểm tra, hạch toán trên máy tính.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn Kế toán trưởng và Kế toán tổng hợp nhằm làm rõ quy trình xử lý nghiệp vụ, cách thức áp dụng chế độ kế toán và quy trình xử lý chứng từ thực tế.
  • Phương pháp so sánh số liệu: So sánh biến động tương đối và tuyệt đối của các chỉ tiêu lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua các năm để đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty.
  • Phương pháp chứng từ kế toán: Kiểm tra, đối chiếu hệ thống hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, giấy báo Có, giấy báo Nợ, bảng kê chứng từ và phiếu kế toán phát sinh thực tế.
  • Phương pháp tài khoản kế toán: Phản ánh các mối quan hệ đối ứng tài khoản kinh tế theo sơ đồ hạch toán chuẩn của chế độ kế toán doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các tài liệu kế toán, chứng từ gốc, sổ sách kế toán chi tiết, sổ Cái và báo cáo tài chính được lưu trữ tại Phòng Tài chính kế toán của Công ty Cổ phần nước khoáng Bang.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về chỉ tiêu doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Việc tạo doanh thu thường xuyên giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm khả năng luân chuyển vốn, giảm áp lực vay nợ và tạo nguồn bù đắp chi phí hoạt động.

Nội dung chương đi sâu vào phương pháp hạch toán từng phần hành kế toán cụ thể:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Trình bày chi tiết 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa/thành phẩm và 4 điều kiện đối với cung cấp dịch vụ; kết cấu TK 511; trình tự phản ánh doanh thu bán hàng kèm thuế GTGT đầu ra (TK 3331) và bút toán kết chuyển doanh thu thuần cuối kỳ sang TK 911.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Phân biệt rõ bản chất của chiết khấu thương mại (giảm giá theo khối lượng mua lớn), giảm giá hàng bán (do hàng kém phẩm chất, sai quy cách) và hàng bán bị trả lại. Hệ thống hóa kết cấu TK 521 và quy trình kết chuyển sang TK 511 vào cuối kỳ kế toán.
  • Kế toán doanh thu tài chính và thu nhập khác: Quy định phạm vi thu nhập từ lãi tiền gửi, tiền vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, chênh lệch tỷ giá (TK 515) và các khoản thu nhập bất thường như thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng (TK 711).
  • Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh: Hệ thống hóa hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo cả hai phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; chi phí hoạt động tài chính (TK 635); chi phí bán hàng (TK 641 gồm 7 tài khoản cấp 2); chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 gồm 8 tài khoản cấp 2); chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN hiện hành/hoãn lại (TK 821).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình tập hợp doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác vào bên Có TK 911 và tập hợp giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác, chi phí thuế TNDN vào bên Nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh (lãi hoặc lỗ), sau đó kết chuyển sang TK 421 "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối".

Chương 2: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần nước khoáng Bang

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần nước khoáng Bang và mô tả chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị.

Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp:

  • Tiền thân là Xí nghiệp nước khoáng trực thuộc UBND huyện Lệ Thủy, thành lập ngày 15/07/1990 theo Quyết định số 546/QĐ-UB của UBND tỉnh Quảng Bình, thực hiện nhiệm vụ khai thác nguồn nước khoáng tự nhiên tại suối Bang.
  • Ngày 10/04/1993, thành lập doanh nghiệp nhà nước Xí nghiệp Nước khoáng Bang Quảng Bình theo Quyết định số 65/QĐ-UB; đổi tên thành Công ty Nước khoáng Bang tỉnh Quảng Bình ngày 25/01/1999 theo Quyết định số 96/QĐ-UB.
  • Ngày 25/02/2002, UBND tỉnh Quảng Bình chuyển giao công ty về Tổng Công ty Xây dựng Miền Trung (Quyết định 335/QĐ-UB); Bộ Xây dựng tiếp nhận và đổi tên thành Công ty Du lịch và Nước uống dinh dưỡng Cosevco theo Quyết định số 286/QĐ-BXD ngày 11/03/2002.
  • Sau quá trình hợp nhất với Công ty Du lịch Nhật Lệ Cosevco (Quyết định số 183/QĐ-BXD ngày 03/03/2003) và cổ phần hóa theo Quyết định số 2118/QĐ-BXD ngày 31/12/2004 của Bộ Xây dựng, đơn vị hoạt động dưới tên Công ty Cổ phần Du lịch và Nước khoáng Cosevco.
  • Ngày 31/05/2010, Nhà máy nước khoáng Cosevco Bang chính thức tách ra và đổi tên thành Công ty Cổ phần nước khoáng Bang theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3100567630 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình cấp. Doanh nghiệp có vốn điều lệ 12 tỷ đồng, quy mô 163 lao động, do ông Trần Hữu Hóa làm Giám đốc.

Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu sản phẩm: Công ty kết hợp sản xuất các sản phẩm từ nguồn nước khoáng Bang thiên nhiên và làm đại lý phân phối thương mại mặt hàng bia. Cơ cấu sản phẩm được thống kê chi tiết trong danh mục vật tư hàng hóa của doanh nghiệp:

Nhóm sản phẩm Tên mặt hàng cụ thể Mã vật tư Đơn vị tính Loại vật tư
Sản phẩm sản xuất Đá viên DA12 Kg Thành phẩm
Nước khoáng mặn chai thủy tinh 0,33l NK01 Chai Thành phẩm
Nước khoáng mặn chai thủy tinh 0,37l NK02 Chai Thành phẩm
Nước khoáng mặn chai nhựa 0,39l NK03 Chai Thành phẩm
Nước khoáng mặn chai thủy tinh 0,46l NK04 Chai Thành phẩm
Nước khoáng ngọt chai thủy tinh 0,33l NK05 Chai Thành phẩm
Nước khoáng ngọt chai nhựa 0,39l NK06 Chai Thành phẩm
Nước khoáng ngọt chai thủy tinh 0,46l NK07 Chai Thành phẩm
Nước khoáng chai nhựa 0,33l NK08 Chai Thành phẩm
Nước khoáng chai nhựa 0,5l NK09 Chai Thành phẩm
Nước khoáng chai nhựa 1,5l NK10 Chai Thành phẩm
Nước khoáng bình 20l NK11 Bình Thành phẩm
Hàng hóa thương mại Bia chai Hà Nội 0,45 H001 Két Hàng hóa
Bia lon Hà Nội 0,33 H002 Hộp Hàng hóa
Bia chai Hà Nội 0,33 H003 Két Hàng hóa
Bia chai xanh Hà Nội 450 H004 Két Hàng hóa
Bia Heineken cao H06 Thùng Hàng hóa
Công cụ dụng cụ Bang H064 Cái Hàng hóa
Bia Sư tử trắng H065 Thùng Hàng hóa
Bia Heineken thấp H07 Thùng Hàng hóa
Bia Tiger nâu H08 Thùng Hàng hóa
Bia Tiger bạc H09 Thùng Hàng hóa
Bia Tiger nâu H10 Két Hàng hóa
Bia Tiger bạc H11 Két Hàng hóa
Bia Larue H12 Thùng Hàng hóa
Bia Larue H13 Két Hàng hóa
Bia Heineken H14 Két Hàng hóa
Bia Larue Special H15 Thùng Hàng hóa

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán: Mô hình tổ chức quản lý của công ty được thiết lập theo cơ cấu trực tuyến - chức năng, bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc (Giám đốc và 2 Phó Giám đốc phụ trách Kỹ thuật và Kinh doanh), 4 phòng chức năng (Kỹ thuật cơ điện, Tổ chức - Hành chính, Tài chính kế toán, Kế hoạch thị trường) và Phân xưởng sản xuất trực tiếp (gồm tổ vận hành máy, tổ xử lý nước, tổ sản xuất chai thủy tinh, tổ sản xuất chai PET và tổ thổi chai PET).

Về công tác kế toán, công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán Bravo. Trình tự luân chuyển số liệu kế toán tại đơn vị được thực hiện bằng cách nhập chứng từ gốc vào phần mềm; hệ thống máy tính tự động cập nhật vào sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và kết xuất bảng cân đối phát sinh, sổ cái và báo cáo tài chính cuối kỳ. Tác giả khảo sát cụ thể việc hạch toán năm 2018 qua hệ thống chứng từ thực tế:

  • Doanh thu bán hàng và giảm trừ doanh thu: Theo dõi chi tiết trên Bảng kê chứng từ theo TK 511 (Biểu 2.4), Sổ chi tiết TK 511 (Biểu 2.5), Phiếu xuất kho (Biểu 2.6) và Sổ chi tiết TK 521 (Biểu 2.8) khi phát sinh hàng bán bị trả lại (Biểu 2.7).
  • Doanh thu tài chính và thu nhập khác: Hạch toán lãi tiền gửi ngân hàng qua Giấy báo Có (Biểu 2.9), Phiếu kế toán (Biểu 2.10) và Sổ chi tiết TK 515 (Biểu 2.11); các khoản thu bất thường được ghi nhận trên Sổ chi tiết TK 711 (Biểu 2.13).
  • Chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác: Giá vốn hàng bán được theo dõi qua các Phiếu xuất kho (PXK 4927, PXK 4928) và Sổ chi tiết TK 632 (Biểu 2.16); chi phí tài chính qua Sổ chi tiết TK 635 (Biểu 2.18); chi phí bán hàng qua các phiếu xuất kho bao bì, xăng xe (PXK XD794, SP072) và Sổ chi tiết TK 641 (Biểu 2.22); chi phí quản lý doanh nghiệp qua các ủy nhiệm chi (UNC BN223) và Sổ chi tiết TK 642 (Biểu 2.27); chi phí khác qua Ủy nhiệm chi BN108B và Sổ chi tiết TK 811 (Biểu 2.29).
  • Xác định kết quả kinh doanh: Quy trình kết chuyển cuối kỳ được tập hợp trên Sổ chi tiết TK 911 (Biểu 2.30) để xác định lợi nhuận thực tế của đơn vị.

Chương 3: Một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần nước khoáng Bang

Chương 3 tập trung đánh giá những mặt tích cực cùng những tồn tại trong công tác kế toán của đơn vị, từ đó đưa ra các kiến nghị có tính ứng dụng:

  • Đánh giá tổng quát: Công ty đã xây dựng được bộ máy kế toán tương đối tinh gọn, vận dụng đúng quy chuẩn chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, ứng dụng phần mềm Bravo hỗ trợ đắc lực cho việc ghi sổ và kết xuất báo cáo nhanh chóng.
  • Các hạn chế còn tồn tại: Việc ứng dụng phần mềm kế toán Bravo đôi khi còn gặp vướng mắc kỹ thuật trong việc phân tách chi tiết các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý cho từng dòng sản phẩm (nước khoáng tự sản xuất và bia thương mại); việc lưu chuyển và đối chiếu chứng từ giữa các bộ phận cửa hàng bán lẻ và phòng kế toán đôi lúc chưa kịp thời; công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và giảm giá hàng tồn kho chưa được chú trọng đúng mức.
  • Các giải pháp hoàn thiện: Tác giả đề xuất các nhóm biện pháp gồm hoàn thiện việc tổ chức bộ máy kế toán, nâng cao hiệu quả khai thác các tính năng quản lý chi tiết của phần mềm Bravo, cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và hoàn thiện phương pháp hạch toán, phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý nhằm xác định kết quả kinh doanh chính xác hơn cho từng ngành hàng.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp cụ thể:

  • Phản ánh trung thực quy trình hạch toán thực tế: Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về việc ứng dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC) tại một doanh nghiệp có đặc thù kết hợp sản xuất thành phẩm (nước khoáng thiên nhiên) và kinh doanh hàng hóa đại lý (các loại bia). Toàn bộ quy trình luân chuyển từ chứng từ ban đầu (hóa đơn, phiếu xuất kho 4927, 4928, XD794; giấy báo có, ủy nhiệm chi BN223, BN108B) đến các sổ chi tiết (TK 511, 521, 515, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 911) đều được minh chứng bằng biểu mẫu thực tế của doanh nghiệp năm 2018.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Trong phần tính mới của đề tài, tác giả đã so sánh với các khóa luận khóa trước nghiên cứu về cùng mảng đề tài như: khóa luận của sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Anh (K47B Kiểm toán) tại Công ty Cổ phần Hai Rê, khóa luận của sinh viên Phan Thị Linh Nhâm (K49A - KTLT) tại Công ty TNHH Thương mại Quảng Hoa, và khóa luận của sinh viên Phạm Ngọc Yến Linh (K46A - KTDN) tại Doanh nghiệp tư nhân công nghiệp thương mại Đức Dũng. Tác giả chỉ ra rằng các đề tài trước chủ yếu nêu hình thức kế toán chung chung, chưa làm rõ việc doanh nghiệp hạch toán thủ công hay dùng phần mềm chuyên dụng. Điểm mới của khóa luận này là đi sâu khảo sát việc áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính với phần mềm Bravo tại Công ty Cổ phần nước khoáng Bang, từ đó chỉ ra những ưu điểm cũng như hạn chế kỹ thuật phát sinh khi thực hiện quy trình hạch toán trên phần mềm máy tính.
  • Đề xuất giải pháp có căn cứ thực tế: Đưa ra các kiến nghị hoàn thiện xuất phát trực tiếp từ các vướng mắc của phần mềm Bravo và quy trình chứng từ bán lẻ tại công ty, giúp nâng cao tính chính xác trong công tác xác định kết quả kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty Cổ phần nước khoáng Bang trong phạm vi năm tài chính 2018, do đó các kết luận và giải pháp mang tính đặc thù cao cho mô hình sản xuất nước giải khát quy mô vừa kết hợp bán lẻ bia.
  • Tác giả tự nhận định do trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tiễn bước đầu còn hạn chế, khóa luận chủ yếu tập trung mô tả quy trình kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo tài chính, chưa đi sâu phân tích kế toán quản trị chi phí hay đánh giá hiệu quả kinh tế chuyên sâu của từng kênh phân phối.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán quản trị doanh thu - chi phí, ứng dụng các hệ thống thông tin kế toán quản trị hiện đại và tối ưu hóa quy trình kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền trong các doanh nghiệp sản xuất đồ uống.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp sản xuất kiêm thương mại.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp ngành đồ uống, sản xuất nước giải khát có mô hình tương tự, cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về việc thiết lập danh mục vật tư hàng hóa, vận dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và tổ chức ghi chép chứng từ trên phần mềm kế toán Bravo.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống bảng kê chứng từ, sổ chi tiết hạch toán (các Biểu từ 2.4 đến 2.30) và phân tích tính mới về quy trình vận hành phần mềm kế toán máy Bravo trong doanh nghiệp thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần nước khoáng Bang áp dụng hình thức kế toán nào và sử dụng phần mềm gì?
Công ty Cổ phần nước khoáng Bang áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính và sử dụng phần mềm kế toán Bravo để thực hiện việc nhập liệu chứng từ, xử lý số liệu và kết xuất hệ thống sổ sách, báo cáo tài chính.

2. Danh mục sản phẩm kinh doanh của Công ty Cổ phần nước khoáng Bang gồm những nhóm mặt hàng nào?
Danh mục kinh doanh của công ty gồm hai nhóm chính: nhóm thành phẩm tự sản xuất bao gồm đá viên (DA12) và các loại nước khoáng mặn, ngọt đóng chai thủy tinh, chai nhựa PET (dung tích 0,33l, 0,37l, 0,39l, 0,46l, 0,5l, 1,5l) cùng nước khoáng bình 20l; nhóm hàng hóa thương mại bao gồm các loại bia chai và bia lon mang thương hiệu Hà Nội, Heineken, Tiger, Larue, Sư tử trắng.

3. Khung pháp lý và chế độ kế toán chủ yếu được tác giả vận dụng trong khóa luận là gì?
Khóa luận vận dụng khung pháp lý bao gồm Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

4. Điểm mới của khóa luận này so với các công trình nghiên cứu khóa trước được tác giả nêu ra là gì?
Tác giả nêu rõ các khóa luận khóa trước chỉ trình bày phương pháp hạch toán theo hình thức kế toán chung chung mà không làm rõ việc ứng dụng phần mềm kế toán máy. Điểm mới của đề tài này là đi sâu nghiên cứu việc vận hành cụ thể phần mềm kế toán Bravo tại Công ty Cổ phần nước khoáng Bang, qua đó phân tích các ưu điểm và hạn chế trực tiếp trong công tác kế toán máy đối với phần hành doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.

5. Vốn điều lệ và cơ cấu nhân sự của Công ty Cổ phần nước khoáng Bang tại thời điểm chuyển đổi là bao nhiêu?
Sau khi tách ra khỏi Công ty Cổ phần Du lịch và Nước khoáng Cosevco vào ngày 31/05/2010 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3100567630, công ty thực hiện cổ phần hóa với vốn điều lệ 12 tỷ đồng và quy mô 163 lao động, do ông Trần Hữu Hóa làm Giám đốc.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Thị Thùy Linh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán số 14. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần nước khoáng Bang năm 2018 bằng hệ thống chứng từ, sổ kế toán chi tiết minh họa rõ ràng. Đồng thời, đề tài đã làm rõ thực tiễn ứng dụng phần mềm kế toán Bravo và đề xuất các nhóm giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.