Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ giữ vai trò là cầu nối trung gian thực hiện việc lưu thông hàng hóa từ nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng. Hoạt động bán hàng là khâu cuối cùng của chu chuyển vốn, quyết định khả năng thu hồi chi phí và hiện thực hóa mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp. Để tồn tại và nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh thị trường mở rộng, các đơn vị kinh doanh cần kiểm soát chặt chẽ quá trình tiêu thụ hàng hóa, tối ưu hóa chi phí và xác định chính xác kết quả kinh doanh định kỳ.

Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ 3H&G là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ tại tỉnh Thừa Thiên Huế, đảm nhận vai trò nhà phân phối độc quyền các mặt hàng của Masan tại khu vực phía Nam tỉnh. Nhằm đáp ứng yêu cầu quản trị nội bộ và thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp thông tin tài chính đáng tin cậy phục vụ công tác điều hành của ban giám đốc.

Khóa luận xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa và trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ.
  2. Tìm hiểu, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ 3H&G.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ 3H&G.
  • Phạm vi nội dung: Khảo sát các quy định kế toán bán hàng, doanh thu, chi phí, giá vốn và xác định kết quả kinh doanh trên hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo tài chính căn cứ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ 3H&G (Lô B7, Khu Quy Hoạch Đồng Cát, xã Thủy Bằng, Thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Tài liệu, số liệu, chứng từ và báo cáo tài chính thu thập trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021, kết hợp các chứng từ phát sinh thực tế trong năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong đó căn cứ vào Điều 56 (Nguyên tắc kế toán doanh thu), Điều 59 (Nguyên tắc kế toán chi phí), Điều 62 (Kế toán giá vốn hàng bán), Điều 64 (Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp) và Điều 68 (Kế toán xác định kết quả kinh doanh).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
Khái niệm / Khoản mục Cơ sở pháp lý Nội dung quy định chính
Doanh thu bán hàng Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC & VAS 14 Lợi ích kinh tế làm tăng vốn chủ sở hữu, ghi nhận khi chuyển giao rủi ro/lợi ích gắn liền quyền sở hữu, xác định tương đối chắc chắn.
Chi phí Điều 59 Thông tư 133/2016/TT-BTC Các khoản làm giảm lợi ích kinh tế, ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc chắc chắn phát sinh trong tương lai.
Giá vốn hàng bán Điều 62 Thông tư 133/2016/TT-BTC Giá trị tương ứng với lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
Kết quả kinh doanh Điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC Chênh lệch giữa doanh thu thuần, thu nhập khác với chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính, giá vốn và chi phí khác.

Tác giả vận dụng các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm trong lĩnh vực kinh tế - kế toán:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tổng hợp tài liệu lý thuyết từ văn bản pháp luật, giáo trình; thu thập hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng), sao chụp báo cáo tài chính giai đoạn 2019 – 2021 của công ty; quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán.
  • Phương pháp phân tích và so sánh: Xử lý số liệu kế toán qua các năm 2019, 2020 và 2021; so sánh các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, tài sản, nguồn vốn và lợi nhuận nhằm đánh giá biến động tài chính của đơn vị.
  • Phương pháp mô tả: Mô tả trình tự hạch toán, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và quy trình xử lý dữ liệu trên phần mềm kế toán của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặt vấn đề

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh kinh tế thị trường, xác định mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian và phương pháp nghiên cứu được triển khai trong khóa luận.

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tổng kết lý thuyết kế toán tài chính áp dụng cho doanh nghiệp thương mại dịch vụ:

  • Phương thức bán hàng: Trình bày chi tiết hai nhóm phương thức bán buôn (bán hàng qua kho gồm giao hàng tại kho và chuyển hàng; bán hàng vận chuyển thẳng) và bán lẻ (bán lẻ thu tiền trực tiếp, thu tiền tập trung, bán lẻ tự phục vụ/tự chọn, bán trả góp, bán hàng tự động, gửi bán đại lý/ký gửi).
  • Phương pháp xác định giá vốn hàng bán: Khái quát 3 phương pháp định giá hàng tồn kho xuất bán gồm: Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), Phương pháp bình quân gia quyền và Phương pháp thực tế đích danh. Đồng thời nêu công thức phân bổ chi phí mua hàng cho hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ của doanh nghiệp thương mại.
  • Quy trình hạch toán kế toán: Hệ thống hóa chứng từ, tài khoản và sơ đồ tài khoản chữ T đối với Doanh thu bán hàng (TK 511), Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 / TK 511), Giá vốn hàng bán (TK 632), Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí bán hàng (TK 6421), Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), Thu nhập khác (TK 711), Chi phí khác (TK 811), Chi phí thuế TNDN (TK 821), Xác định kết quả kinh doanh (TK 911) và Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421).

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ 3H&G

Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ đơn vị và thực tiễn tổ chức hạch toán kế toán tại công ty:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ 3H&G (MST: 3301632819) thành lập ngày 14/08/2018 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp, do ông Nguyễn Ngọc Hải làm đại diện pháp luật. Ngành nghề chính là Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào lưu động hoặc tại chợ (Mã ngành 4781), cùng 12 ngành nghề kinh doanh bổ trợ như bán buôn thực phẩm (Mã 4632), vận tải đường bộ (Mã 4933), kho bãi (Mã 5210)...
Mã ngành Tên ngành nghề kinh doanh theo đăng ký
4781 Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào lưu động hoặc tại chợ (Ngành chính)
1030 Chế biến và bảo quản rau quả
4632 Bán buôn thực phẩm
4633 Bán buôn đồ uống
4649 Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
47110 Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá thuốc lào chiếm tỷ trọng lớn trong cửa hàng tổng hợp
4722 Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh
47230 Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh
4933 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
5210 Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
7710 Cho thuê xe có động cơ
4772 Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh
0118 Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa
  • Cơ cấu bộ máy quản trị: Mô hình quản lý gồm Giám đốc, các bộ phận trực thuộc: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh, Phòng Nhân sự, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Kỹ thuật và Kho hàng hóa.
  • Chính sách và công cụ kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, kỳ kế toán theo năm dương lịch, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán bằng phần mềm "Kế toán Việt Nam".
  • Thực trạng phần hành kế toán: Khóa luận trích lục các nghiệp vụ thực tế qua các biểu mẫu, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu/chi và sổ cái các tài khoản năm 2021 và 2022 (như Sổ cái TK 511, TK 632, TK 515, TK 711, TK 635, TK 642, TK 821, TK 911 và TK 421).

Chương 3: Đánh giá công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh từ đó đề xuất một số giải pháp khắc phục

Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong thực tế hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị, từ đó đưa ra các kiến nghị cải tiến tổ chức bộ máy kế toán và hoàn thiện quy trình ghi sổ.

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết lại các nội dung đã nghiên cứu và đưa ra đề xuất đối với ban lãnh đạo doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính - kế toán.


Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực tiễn tại doanh nghiệp: Khóa luận làm rõ bức tranh thực tế về luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ 3H&G. Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng phần mềm Kế toán Việt Nam để quản lý dữ liệu bán hàng, giá vốn và kết chuyển chi phí cuối kỳ.
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
    1. Hoàn thiện công tác lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ ban đầu nhằm đảm bảo tính kịp thời giữa bộ phận kho, bán hàng và kế toán.
    2. Phân loại và theo dõi chi tiết các khoản chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) theo đúng tính chất nghiệp vụ, tránh việc hạch toán gộp gây khó khăn cho việc phân tích hiệu quả quản trị.
    3. Khai thác hiệu quả hơn các phân hệ tự động của phần mềm kế toán để tối ưu hóa việc theo dõi công nợ khách hàng và tự động kết chuyển số liệu cuối kỳ xác định kết quả kinh doanh.
  • Đóng góp của đề tài: Cung cấp tài liệu khảo sát thực tế về việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp thương mại phân phối hàng tiêu dùng quy mô vừa và nhỏ tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô nhỏ và vừa (Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ 3H&G). Dữ liệu phân tích báo cáo tài chính tập trung trong giai đoạn 3 năm (2019 – 2021) kết hợp các chứng từ minh họa năm 2022. Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập và kinh nghiệm chuyên môn còn hạn chế nên chưa đi sâu phân tích toàn diện mọi góc độ quản trị chi phí phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá công tác quản trị rủi ro công nợ phải thu, phân tích chuỗi cung ứng hàng phân phối và cập nhật các kỳ kế toán tiếp theo khi quy mô kinh doanh của doanh nghiệp mở rộng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ hoạt động theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
  • Phần nội dung có giá trị sử dụng:
    • Hệ thống hóa lý thuyết về điều kiện ghi nhận doanh thu và nguyên tắc kế toán chi phí theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14.
    • Chuỗi hồ sơ mẫu thực tế gồm hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu thu/chi gắn liền với giao diện nhập liệu phần mềm kế toán và trích xuất sổ cái tài khoản xác định kết quả kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ 3H&G (địa chỉ tại Lô B7, Khu Quy Hoạch Đồng Cát, xã Thủy Bằng, Thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế). Doanh nghiệp hoạt động thương mại dịch vụ, ngành chính là bán lẻ thực phẩm, đồ uống (Mã ngành 4781) và là đơn vị phân phối độc quyền các sản phẩm của Masan tại khu vực phía Nam tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Đơn vị khảo sát đang áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ 3H&G áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng phần mềm "Kế toán Việt Nam" để hạch toán nghiệp vụ.

3. Khóa luận sử dụng dữ liệu kế toán trong khoảng thời gian nào để phân tích?
Nghiên cứu sử dụng báo cáo tài chính và hệ thống chứng từ, sổ sách của công ty trong giai đoạn 3 năm từ năm 2019 đến năm 2021, đồng thời trích dẫn minh họa các chứng từ phát sinh và sổ cái tài khoản trong năm tài chính 2021 và năm 2022 (tháng 03 và tháng 06/2022).

4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp được thực hiện thông qua những tài khoản chủ yếu nào?
Quy trình xác định kết quả kinh doanh được thực hiện thông qua việc kết chuyển doanh thu, thu nhập từ TK 511, TK 515, TK 711 và chi phí từ TK 632, TK 635, TK 642, TK 811, TK 821 về Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh), sau đó kết chuyển lãi hoặc lỗ sang Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Thị Đào đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức chứng từ, hạch toán tài khoản và xử lý số liệu trên phần mềm kế toán tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ 3H&G trong giai đoạn 2019 – 2021. Trên cơ sở phân tích thực tế, tác giả đã chỉ ra các hạn chế trong quản lý chứng từ, theo dõi chi phí và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp thương mại.