Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hiền tập trung vào đề tài "Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Liên doanh Nagara Nhật Bản", được thực hiện tại Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam (2022).

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp thương mại đứng trước nhiều cơ hội mở rộng kinh doanh nhưng cũng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Bán hàng là khâu then chốt của chu kỳ sản xuất kinh doanh, giữ vai trò chuyển hóa vốn hàng hóa thành vốn tiền tệ nhằm bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận để tái sản xuất. Đối với các đơn vị kinh doanh dược phẩm và thực phẩm chức năng – lĩnh vực đòi hỏi sự kiểm soát nghiêm ngặt về chất lượng và chủng loại, tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh chuẩn xác là công cụ quản lý thiết yếu giúp ban giám đốc nắm bắt tình hình tiêu thụ, kiểm soát chi phí và đưa ra quyết định kinh doanh kịp thời.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu chung: Phản ánh thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Liên doanh Nagara Nhật Bản; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
  2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Liên doanh Nagara Nhật Bản.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với đặc thù hoạt động của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán và báo cáo tài chính liên quan đến phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Liên doanh Nagara Nhật Bản; địa chỉ trụ sở tại xóm 11, thôn Hậu Ái, xã Vân Canh, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2019 đến năm 2021. Thời gian tác giả trực tiếp thực hiện đề tài từ tháng 08/2022 đến tháng 12/2022.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào chu trình hạch toán kế toán bán hàng, kế toán chi phí hoạt động và xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán hiện hành áp dụng tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý và lý thuyết chuyên ngành kế toán doanh nghiệp thương mại:

  • Khung pháp lý áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 08 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Toàn bộ hệ thống chứng từ, tài khoản và trình tự luân chuyển sổ kế toán được đối chiếu dựa trên quy chuẩn này.
  • Khái niệm và nguyên tắc cốt lõi:
    • Bán hàng: Tiếp cận theo khái niệm của Lê Văn Luyện (2014), xác định bán hàng là việc chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp thuận thanh toán. Khóa luận phân tích 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo chuẩn mực kế toán.
    • Phương thức bán hàng và thanh toán: Lý thuyết phân loại bán buôn (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, bán trả góp/trả chậm, tự phục vụ) và phương thức gửi đại lý, ký gửi; các hình thức thanh toán trực tiếp, thanh toán qua ngân hàng (chuyển khoản, séc, ủy nhiệm chi), thanh toán bù trừ, cho nợ và trả góp.
    • Xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh mối quan hệ giữa doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu/chi phí tài chính và thu nhập/chi phí khác nhằm tính toán lợi nhuận gộp và tổng lợi nhuận kế toán trước thuế.
    • Phương pháp xác định giá vốn: Lý luận về 4 phương pháp tính giá trị xuất kho gồm bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ, sau mỗi lần nhập xuất, cuối kỳ trước), nhập trước - xuất trước (FIFO), thực tế đích danh và phương pháp giá bán lẻ theo hai hình thức kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: Nghiên cứu cơ cấu và nguyên tắc hạch toán của các tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gồm TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - 6 tài khoản cấp 2), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu - TK 5211, 5212, 5213), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, chi tiết TK 6421 và 6422), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Tổng quan các nghiên cứu thực tiễn liên quan: Tác giả kế thừa kinh nghiệm phân tích từ các công trình đi trước như nghiên cứu của Trần Thị Phấn (2017) tại Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh Việt Nam, Vũ Thị Ngọc (2017) tại Công ty TNHH phân phối HPT Việt Nam, và Nguyễn Thu Trang (2014) tại Công ty TNHH Thương mại dược phẩm Mai Anh.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát thực tế quy trình xử lý luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán, trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán, phòng kinh doanh và nhân sự của công ty.
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), các loại sổ Cái, sổ chi tiết các tài khoản (TK 156, TK 511, TK 515, TK 632, TK 6421, TK 6422, TK 911), chứng từ kế toán gốc (phiếu xuất kho số XK00000467, phiếu chi số PC00089...) trong các năm 2019, 2020 và 2021.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm bảng tính điện tử (Microsoft Excel) để tổng hợp số liệu, tính toán các chỉ tiêu biến động tuyệt đối, tương đối và tỷ trọng cơ cấu.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Tóm tắt, trình bày đặc trưng về quy mô lao động, tài sản, nguồn vốn và doanh thu.
    • Phương pháp so sánh: So sánh biến động theo thời gian (2020/2019 và 2021/2020) về mức chênh lệch tuyệt đối và tốc độ tăng trưởng tương đối nhằm nhận diện xu hướng tài chính.
    • Phương pháp chuyên môn kế toán: Sử dụng đồng bộ phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tính giá, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép, cùng phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để thẩm định việc ghi nhận sổ sách và lập báo cáo.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Tác giả nêu bật sự cần thiết của đề tài xuất phát từ đặc trưng ngành kinh doanh dược phẩm và thực phẩm chức năng tại Công ty TNHH Liên doanh Nagara Nhật Bản. Phần mở đầu thiết lập hệ thống mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu cụ thể tại địa bàn xã Vân Canh, huyện Hoài Đức, Hà Nội với chuỗi dữ liệu tập trung giai đoạn 2019–2021.

Phần II: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu

Phần này trình bày có hệ thống các lý luận căn bản về nghiệp vụ tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả diễn giải chi tiết kết cấu tài khoản hạch toán, sơ đồ kế toán chữ T của TK 511, TK 521, TK 632, TK 641, TK 642, TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821 và tài khoản trung gian TK 911. Đồng thời, phần tổng quan điểm qua các bất cập chung trong công tác kế toán tại Việt Nam như việc thiếu đồng bộ trong áp dụng thông tư, sự hạn chế của kế toán quản trị tại doanh nghiệp vừa và nhỏ, và tổng thuật các khóa luận tốt nghiệp trước đó để định vị hướng tiếp cận của đề tài.

Phần III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và thực trạng kế toán tại Công ty TNHH Liên doanh Nagara Nhật Bản qua các nội dung chính:

1. Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức

Công ty TNHH Liên doanh Nagara Nhật Bản (tên giao dịch tiếng Anh: NAGARA JAPAN JOINT VENTURE COMPANY LIMITED) là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0108061343 cấp lần đầu ngày 14/11/2017, bắt đầu hoạt động từ ngày 15/11/2017. Người đại diện theo pháp luật kiêm Giám đốc công ty là ông Trần Trung Hiếu. Sau 5 năm hoạt động (tính đến 2022), doanh nghiệp phân phối hơn 33 sản phẩm trên toàn quốc với sự cố vấn chuyên môn từ giảng viên Trường Đại học Dược Hà Nội. Ngành nghề chính là bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh.

Mô hình quản lý của công ty được tổ chức theo quan hệ trực tuyến:

  • Giám đốc điều hành toàn bộ chiến lược và đại diện pháp nhân.
  • Bộ phận kinh doanh: do Trưởng bộ phận Lê Trung Kiên phụ trách, đảm nhiệm tìm kiếm khách hàng, xúc tiến tiêu thụ và chăm sóc đối tác.
  • Bộ phận tài chính - kế toán: gồm 2 nhân sự, do bà Nguyễn Thị Huyên làm Kế toán trưởng, phụ trách công tác hạch toán, theo dõi hợp đồng và lập báo cáo.
  • Bộ phận nhân sự: Trưởng bộ phận Nguyễn Minh Tâm kiêm nhiệm thủ quỹ, chịu trách nhiệm tuyển dụng, quản lý hồ sơ và chi trả tiền mặt.

2. Đặc điểm biến động lao động (2019–2021)

Quy mô nhân lực của công ty duy trì ở mức tinh gọn nhưng có sự gia tăng để đáp ứng nhu cầu thị trường:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2019 (Người) Cơ cấu 2019 (%) Năm 2020 (Người) Cơ cấu 2020 (%) Năm 2021 (Người) Cơ cấu 2021 (%) Chênh lệch 2020/2019 (Người) Tỷ lệ tăng 2020/2019 (%) Chênh lệch 2021/2020 (Người) Tỷ lệ tăng 2021/2020 (%)
Tổng số lao động 13 100,00 14 100,00 16 100,00 +1 +7,69 +2 +14,29
1. Theo trình độ:
- Đại học 6 46,15 8 57,14 8 50,00 +2 +33,33 0 0,00
- Cao đẳng 3 23,07 2 14,29 3 18,75 -1 -33,33 +1 +50,00
- Lao động phổ thông 4 30,70 4 28,50 5 31,25 0 0,00 +1 +25,00
2. Theo giới tính:
- Nam 7 53,80 7 50,00 8 50,00 0 0,00 +1 +14,29
- Nữ 6 46,20 7 50,00 8 50,00 +1 +16,67 +1 +14,29

Năm 2020 công ty tuyển thêm 1 nhân sự kinh doanh có trình độ đại học (+7,69%). Năm 2021, do nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm bảo vệ sức khỏe tăng mạnh trong đại dịch COVID-19, công ty tuyển thêm lao động phổ thông phục vụ công tác đóng gói, giao nhận tại kho bãi, nâng tổng nhân sự lên 16 người. Cơ cấu giới tính nam - nữ cân bằng ở mức 50% vào năm 2020 và 2021.

3. Thực trạng tài sản và nguồn vốn

Cơ cấu tài chính của công ty mang nét đặc trưng của doanh nghiệp thuần thương mại:

  • Tài sản ngắn hạn: Luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 97% tổng tài sản. Năm 2019, tài sản ngắn hạn chiếm 99,39% (đạt 1,15 tỷ đồng); năm 2020 đạt gần 1,3 tỷ đồng (tăng 3,08%, chiếm 97,02%); năm 2021 đạt gần 1,6 tỷ đồng (tăng 21,15%, chiếm 97,69%). Tài sản ngắn hạn chủ yếu tồn tại dưới dạng tiền, các khoản tương đương tiền và hàng tồn kho thuốc, thực phẩm chức năng.
  • Tài sản dài hạn: Chiếm tỷ trọng rất thấp dưới 4%. Năm 2019 công ty không ghi nhận tài sản dài hạn; năm 2020 đạt 39 triệu đồng (chiếm 2,97%), chủ yếu là chi phí đăng ký nhãn hiệu và bản quyền hàng hóa; năm 2021 tỷ trọng giảm xuống 2,28%.
  • Nguồn vốn:
    • Vốn chủ sở hữu: Chiếm phần lớn nguồn tài trợ nhưng có xu hướng sụt giảm tỷ trọng. Năm 2019 chiếm 97,81% (đạt 1,2 tỷ đồng); năm 2020 đạt mức tương đương (tăng nhẹ 0,17%, chiếm 92,21%); năm 2021 giảm xuống 1,18 tỷ đồng (giảm 1,99%, chỉ còn chiếm 75,10% nguồn vốn).
    • Nợ phải trả: Tăng nhanh qua các năm. Năm 2019 nợ phải trả chỉ chiếm 2,19%; sang năm 2020 tăng vọt 274,07% (chiếm 7,70%); đến năm 2021 tiếp tục tăng 289,11% so với 2020, chiếm tới 24,90% tổng nguồn vốn. Nguyên nhân xuất phát từ việc công ty tăng mua chịu hàng hóa của các nhà cung ứng và nợ tiền dịch vụ vận chuyển, giao nhận ngoài để mở rộng quy mô lưu chuyển hàng.

4. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh (2019–2021)

Số liệu kinh doanh được tổng hợp tại Bảng 3.3 trong văn bản:

STT Chỉ tiêu Năm 2019 (Trđ) Năm 2020 (Trđ) Năm 2021 (Trđ) Chênh lệch 2020/2019 (Trđ) Tỷ lệ 2020/2019 (%) Chênh lệch 2021/2020 (Trđ) Tỷ lệ 2021/2020 (%)
1 Doanh thu bán hàng và CCDV 505 1.164 1.617 +659 +130,56 +453 +38,87
2 Doanh thu thuần về bán hàng 505 1.164 1.617 +659 +130,56 +453 +38,87
3 Giá vốn hàng bán 255 633 922 +378 +148,63 +289 +45,57
4 Lợi nhuận gộp 250 531 694 +281 +111,59 +163 +30,81
5 Doanh thu hoạt động tài chính - 0,009 0,009 +0,009 - 0 0,00
6 Chi phí tài chính 0 0 0 0 - 0 -
7 Chi phí quản lý kinh doanh 241 528 719 +287 +118,66 +191 +36,20
8 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 8 2 -24 -6 -75,00 -26 -1.300,00
9 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 8 2 -24 -6 -75,00 -26 -1.300,00

Ghi chú số liệu:

  • Doanh thu thuần: Tăng trưởng mạnh mẽ từ 505 triệu đồng (2019) lên 1.164 triệu đồng (2020, tăng 130,56%) và đạt 1.617 triệu đồng (2021, tăng thêm 38,87%). Sự bùng nổ nhu cầu sản phẩm phòng dịch và chăm sóc sức khỏe đã thúc đẩy lượng hàng bán ra. Doanh nghiệp không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu trong cả 3 năm.
  • Giá vốn và chi phí: Tốc độ tăng giá vốn hàng bán (+148,63% năm 2020; +45,57% năm 2021) và chi phí quản lý kinh doanh (+118,66% năm 2020; +36,20% năm 2021) đều vượt tốc độ tăng tương ứng của doanh thu và lợi nhuận gộp.
  • Lợi nhuận kế toán: Mặc dù doanh thu tăng gấp 3,2 lần sau 3 năm, lợi nhuận thuần lại sụt giảm nghiêm trọng từ 8 triệu đồng (2019) xuống 2 triệu đồng (2020), và chuyển sang lỗ thuần -24 triệu đồng trong năm 2021. Nguyên nhân cốt lõi là sự gia tăng đột biến của chi phí vận hành kho, chi phí vận chuyển ngoài và chi phí quản lý kinh doanh. Doanh nghiệp không đầu tư tài chính nên chi phí tài chính bằng 0.

5. Thực trạng tổ chức bộ máy và sổ sách kế toán

Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, sử dụng các sổ chi tiết và sổ cái tài khoản: TK 156, TK 511, TK 515, TK 632, TK 6421 (chi phí bán hàng), TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Toàn bộ nghiệp vụ hạch toán kết chuyển cuối kỳ được tiến hành đối ứng qua TK 911 để tổng hợp kết quả lãi/lỗ theo tháng và năm.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận các kết quả thực tế cụ thể sau:

  1. Phân tích chi tiết chuỗi dữ liệu kinh doanh 3 năm: Khóa luận chứng minh hiện tượng tăng trưởng doanh thu không đi kèm tăng trưởng lợi nhuận tại một doanh nghiệp thương mại dược phẩm nhỏ. Cụ thể, dù doanh thu năm 2021 đạt 1.617 triệu đồng (tăng 220,2% so với 2019), công ty lại ghi nhận lỗ trước thuế -24 triệu đồng do chi phí quản lý kinh doanh phình to lên mức 719 triệu đồng và giá vốn đạt 922 triệu đồng.
  2. Khảo sát cơ cấu tài chính: Minh chứng tài sản ngắn hạn chiếm từ 97,02% đến 99,39% tổng tài sản, phù hợp với doanh nghiệp phân phối hàng hóa. Đồng thời chỉ rõ rủi ro gia tăng nợ phải trả lên 24,90% trong năm 2021 do tình trạng chiếm dụng vốn từ nhà cung cấp và nợ tiền dịch vụ vận tải.
  3. Phản ánh quy trình kế toán áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC: Khóa luận thu thập và hệ thống hóa các chứng từ, sổ sách kế toán thực tế như Phiếu xuất kho XK00000467, Phiếu chi PC00089, hệ thống sổ chi tiết TK 156, 511, 515, 632, 6421, 6422 và bảng cân đối xác định kết quả kinh doanh qua TK 911.
  4. Định hướng giải pháp của tác giả: Đề xuất hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý; kiểm soát chứng từ công nợ khách hàng và tối ưu hóa chi phí vận chuyển ngoài nhằm chặn đứng đà suy giảm lợi nhuận.

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, nghiên cứu cung cấp một báo cáo thực chứng về tổ chức kế toán bán hàng tại công ty thương mại liên doanh quy mô nhỏ, bổ sung số liệu thực tế giai đoạn 2019–2021 (thời điểm chịu ảnh hưởng trực tiếp của biến động thị trường dược phẩm trong dịch bệnh) mà các nghiên cứu trước đó của Trần Thị Phấn (2017) hay Nguyễn Thu Trang (2014) chưa phản ánh.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu:
    • Phạm vi dữ liệu chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Liên doanh Nagara Nhật Bản) với quy mô lao động nhỏ (13–16 người), khiến khả năng tổng quát hóa cho toàn bộ ngành dược phẩm bị giới hạn.
    • Chuỗi số liệu phân tích tài chính dừng lại ở giai đoạn 2019–2021, chưa đánh giá được giai đoạn phục hồi hậu đại dịch sau năm 2022.
    • Văn bản tập trung nhiều vào phản ánh quy trình kế toán tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chưa đi sâu phân tích kế toán quản trị phân bổ chi phí chi tiết theo từng dòng sản phẩm trong số 33 mặt hàng của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích công tác kế toán quản trị chi phí và định giá bán lẻ cho từng danh mục dược phẩm, thực phẩm chức năng chuyên biệt.
    • Nghiên cứu thiết lập hệ thống trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi khi tỷ lệ nợ phải trả và công nợ bán buôn tiếp tục gia tăng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là nguồn tư liệu thực chứng hữu ích đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức tiếp cận đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp phân phối dược phẩm - mỹ phẩm: Tham khảo quy trình tổ chức ghi chép sổ Nhật ký chung, phương pháp tách chi phí quản lý kinh doanh (TK 6421 và TK 6422), và cách thức lập báo cáo xác định kết quả qua TK 911.
  • Bộ phận quản trị doanh nghiệp nhỏ: Nhận diện bài học cảnh báo về kiểm soát chi phí hoạt động khi tăng quy mô bán hàng, tránh rơi vào bẫy "doanh thu tăng mạnh nhưng kinh doanh thua lỗ".

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Liên doanh Nagara Nhật Bản áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, với hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung.

2. Diễn biến doanh thu và lợi nhuận trước thuế của công ty trong giai đoạn 2019–2021 thay đổi như thế nào?
Doanh thu thuần tăng liên tục qua các năm: 505 triệu đồng (2019), 1.164 triệu đồng (2020) và 1.617 triệu đồng (2021). Ngược lại, lợi nhuận kế toán trước thuế sụt giảm mạnh từ 8 triệu đồng (2019) xuống 2 triệu đồng (2020) và chuyển thành lỗ -24 triệu đồng vào năm 2021.

3. Vì sao doanh thu năm 2021 tăng 38,87% so với năm 2020 nhưng công ty lại bị lỗ thuần 24 triệu đồng?
Doanh nghiệp bị lỗ do tốc độ tăng của giá vốn hàng bán (đạt 922 triệu đồng, tăng 45,57%) và chi phí quản lý kinh doanh (đạt 719 triệu đồng, tăng 36,20%) quá cao. Tổng chi phí (giá vốn và quản lý kinh doanh) lên tới 1.641 triệu đồng, vượt quá mức doanh thu thuần 1.617 triệu đồng tạo ra trong năm.

4. Cơ cấu tài sản của công ty có đặc điểm gì nổi bật?
Tài sản ngắn hạn chiếm vị thế gần như tuyệt đối, luôn trên 97% tổng tài sản (năm 2019: 99,39%; năm 2020: 97,02%; năm 2021: 97,69%), chủ yếu là tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và hàng tồn kho. Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng rất thấp dưới 4% (năm 2019 không có; năm 2020 đạt 39 triệu đồng, chiếm 2,97%), chủ yếu là giá trị bản quyền và nhãn hiệu sản phẩm.

5. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Liên doanh Nagara Nhật Bản được tổ chức ra sao?
Bộ phận tài chính - kế toán của công ty gồm 2 người, do Kế toán trưởng Nguyễn Thị Huyên phụ trách chung, chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện công tác kế toán, quản lý hợp đồng kinh tế và lập báo cáo. Bộ phận này trực thuộc sự chỉ đạo trực tiếp từ Giám đốc Trần Trung Hiếu và phối hợp với Trưởng bộ phận nhân sự kiêm thủ quỹ Nguyễn Minh Tâm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Thị Hiền đã phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Liên doanh Nagara Nhật Bản giai đoạn 2019–2021 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình cung cấp hệ thống số liệu tài chính rõ ràng, chỉ ra nghịch lý giữa tốc độ tăng trưởng doanh thu ấn tượng (đạt 1.617 triệu đồng năm 2021) và kết quả kinh doanh thua lỗ do áp lực chi phí giá vốn cùng chi phí quản lý tăng cao. Đây là tài liệu nghiên cứu tình huống có giá trị tham khảo thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán và các nhà quản lý doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ trong công tác kiểm soát chi phí và dòng tiền.