Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, thị trường mở rộng mang đến cho các doanh nghiệp thương mại nhiều cơ hội tiếp cận khách hàng song cũng tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt. Hoạt động bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình tái sản xuất và lưu chuyển hàng hóa, giữ vai trò trực tiếp quyết định đến khả năng thu hồi vốn, bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Để vận hành hiệu quả, công tác kế toán bán hàng đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế, cung cấp dữ liệu tài chính phục vụ việc hoạch định chiến lược kinh doanh và kiểm soát tài sản.
Qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Công nghệ Đại Bảo – đơn vị kinh doanh các thiết bị an ninh, giám sát – tác giả Nguyễn Thị Mai nhận thấy công tác kế toán bán mặt hàng camera tại đơn vị còn bộc lộ một số tồn tại thực tế: công ty gặp khó khăn trong việc theo dõi tách biệt doanh thu bán hàng hóa với doanh thu cung cấp dịch vụ lắp đặt; hình thức bán hàng chưa đa dạng; chưa xây dựng chính sách chiết khấu cho khách hàng truyền thống và chưa thực hiện trích lập các khoản dự phòng theo quy định. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Kế toán bán hàng camera tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Công nghệ Đại Bảo" được lựa chọn nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu công tác kế toán bán hàng hệ thống an ninh camera tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Công nghệ Đại Bảo; xác định các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
- Mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
- Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về việc vận dụng các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành để làm rõ kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại.
- Đánh giá thực trạng tình hình tổ chức công tác kế toán bán hàng hệ thống an ninh camera giám sát tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Công nghệ Đại Bảo.
- Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty để thấy được lợi thế cũng như tồn tại trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, từ đó đề xuất những biện pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán bán hàng của Công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn về công tác kế toán bán hàng cùng các biện pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ mặt hàng camera tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Công nghệ Đại Bảo.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Công nghệ Đại Bảo (Trụ sở: Số 30B, ngõ 165 đường Giáp Bát, phường Giáp Bát, quận Hoàng Mai, Hà Nội; Văn phòng giao dịch: Số 26, ngõ 58 Trần Bình, Từ Liêm, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian khảo sát thực tế: Từ ngày 03/09/2018 đến ngày 28/09/2018.
- Phạm vi thời gian của số liệu nghiên cứu: Dữ liệu kế toán giai đoạn từ năm 2016 đến tháng 09/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập cơ sở lý thuyết dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, cùng giáo trình chuyên ngành:
- Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam:
- VAS 01 ("Chuẩn mực chung" - ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002): Quy định các nguyên tắc kế toán chi phối hoạt động bán hàng gồm: nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp (doanh thu và chi phí ghi nhận đồng thời), nguyên tắc thận trọng (lập dự phòng nhưng không quá lớn, không đánh giá cao hơn giá trị tài sản/thu nhập), và nguyên tắc nhất quán. Các yêu cầu kế toán gồm: trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu và có thể so sánh.
- VAS 02 ("Hàng tồn kho" - ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001): Hướng dẫn xác định giá gốc hàng tồn kho mua vào; các phương pháp tính giá trị xuất kho (phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền [bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập, bình quân cuối kỳ trước], phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO, và phương pháp nhập sau - xuất trước LIFO); quy định trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc.
- VAS 14 ("Doanh thu và thu nhập khác" - ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001): Xác định định nghĩa doanh thu bán hàng; quy định 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng; quy định hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và chiết khấu thanh toán.
- Chế độ kế toán và văn bản pháp luật liên quan:
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/09/2016 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC). Văn bản này điều chỉnh quy định về chứng từ kế toán tự thiết kế, phương pháp hạch toán trên hệ thống tài khoản kế toán và các hình thức sổ kế toán.
- Thông tư số 89/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính: Quy định điều kiện xác định nợ phải thu khó đòi và phương pháp trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
- Giáo trình tham khảo: Giáo trình "Kế toán hoạt động thương mại" (Trường Đại học Thương Mại, 2014) về bản chất lưu chuyển hàng hóa và các phương thức bán buôn, bán lẻ.
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành ngày 14/09/2018 tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Công nghệ Đại Bảo đối với 3 nhân sự: Ông Lê Quốc Phú (Giám đốc), Bà Nguyễn Phương Thúy (Kế toán trưởng), và Bà Nguyễn Thị Hạnh (Kế toán bán hàng). Tác giả kết hợp 3 phiếu trắc nghiệm (Phụ lục 1) và hệ thống câu hỏi phỏng vấn trực tiếp chuyên sâu (Phụ lục 2), sau đó tổng hợp kết quả (Phụ lục 3).
- Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, các bước bán hàng thực tế từ tiếp nhận đơn đặt hàng, lập phiếu xuất kho, xuất hóa đơn đến vào sổ kế toán tại phòng kế toán.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu nội bộ: Thu thập, đối chiếu hệ thống chứng từ thực tế của công ty gồm: Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo có (GBC) của ngân hàng, biên bản giao nhận và các sổ kế toán liên quan đến mặt hàng camera.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Tổng hợp các công trình khóa luận tốt nghiệp cùng chuyên ngành tại Đại học Thương Mại (nghiên cứu của Phạm Thị Lộc năm 2016, Nguyễn Thị Như Quỳnh năm 2017, Hoàng Thị Sâm năm 2016) và bài viết chuyên đề của nhà báo Đỗ Hữu Hoàng trên báo điện tử VietTimes.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp tổng hợp dữ liệu, phương pháp so sánh (đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết và sổ cái), cùng phương pháp toán học để tính toán doanh thu, giá vốn và giá trị hàng tồn kho.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Chương này trình bày toàn diện các khái niệm, quy định pháp lý và nguyên tắc kế toán áp dụng cho hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan:
- Khái niệm và đặc điểm lưu chuyển hàng hóa: Bán hàng là việc chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền đòi tiền. Văn bản phân loại chi tiết các phương thức bán hàng:
- Bán buôn: Bán buôn qua kho (giao hàng trực tiếp tại kho hoặc chuyển hàng đến kho người mua); bán buôn vận chuyển thẳng (giao hàng trực tiếp ba bên hoặc vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng).
- Bán lẻ: Bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán lẻ tự phục vụ, bán hàng tự động và bán hàng trực tuyến (online).
- Các phương thức khác: Gửi bán đại lý (hưởng hoa hồng), bán hàng trả góp (phát sinh lãi trả chậm tính vào doanh thu tài chính), xuất đổi hàng không tương đương, xuất tiêu dùng nội bộ, xuất trả lương cán bộ công nhân viên và xuất hàng làm mẫu khuyến mại.
- Phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp (tiền mặt, séc, chuyển khoản), thanh toán trả trước và thanh toán trả chậm.
- Hệ thống chứng từ và trình tự luân chuyển: Theo Điều 10 Thông tư số 133/2016/TT-BTC, hệ thống chứng từ mang tính chất hướng dẫn, gồm: Hóa đơn GTGT (lập 3 liên đối với phương pháp khấu trừ), Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Phiếu thu, Giấy báo có, Ủy nhiệm thu, Bảng kê bán lẻ, Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn. Trình tự luân chuyển thực hiện qua 4 bước: (1) Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ; (2) Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ; (3) Ghi sổ kế toán; (4) Bảo quản, lưu trữ và tiêu hủy chứng từ.
- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng:
- TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Không có số dư cuối kỳ, gồm 4 tài khoản cấp 2: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5118 (Doanh thu khác).
- TK 632 - Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ, trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; cuối kỳ kết chuyển sang TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
- TK 156 - Hàng hóa: Theo dõi giá gốc hàng hóa tồn kho, nhập - xuất kho; không chia tài khoản cấp 2 theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
- TK 131 - Phải thu của khách hàng: Theo dõi chi tiết tình hình công nợ của từng khách hàng.
- Các tài khoản liên quan: TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 157 (Hàng gửi đi bán), TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp), TK 3387 (Doanh thu chưa thực hiện), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 6421 (Chi phí bán hàng), TK 353 (Quỹ khen thưởng, phúc lợi).
- Các hình thức sổ kế toán: Văn bản so sánh đặc điểm, ưu nhược điểm và trình tự lập sổ của 4 hình thức kế toán được quy định trong chế độ:
| Hình thức sổ kế toán |
Đặc điểm ghi chép |
Sổ kế toán chủ yếu sử dụng |
Điều kiện và đối tượng áp dụng |
| Nhật ký chung |
Ghi chép theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng tài khoản; từ sổ Nhật ký chung vào Sổ Cái. |
Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký bán hàng, Sổ Nhật ký thu tiền, Sổ Cái, Sổ chi tiết doanh thu, Sổ chi tiết thanh toán với người mua. |
Phù hợp mọi quy mô doanh nghiệp; thuận tiện phân công lao động và áp dụng máy vi tính. |
| Nhật ký - Sổ Cái |
Kết hợp ghi theo thời gian và nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất. |
Sổ Nhật ký - Sổ Cái, Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi tiết công nợ phải thu. |
Doanh nghiệp quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh, số lượng tài khoản sử dụng ít. |
| Chứng từ ghi sổ |
Căn cứ chứng từ ban đầu hoặc bảng tổng hợp chứng từ lập Chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào Sổ Cái. |
Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, các Sổ và Thẻ kế toán chi tiết. |
Phù hợp doanh nghiệp quy mô vừa, thực hiện hạch toán kế toán thủ công. |
| Kế toán máy vi tính |
Dữ liệu chứng từ nhập vào phần mềm máy tính; phần mềm tự động kết xuất Sổ Cái và sổ chi tiết. |
Thiết kế theo nguyên tắc của một trong ba hình thức trên; in ra đóng thành quyển vào cuối kỳ. |
Mọi doanh nghiệp có trang bị cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin. |
Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng camera tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Công nghệ Đại Bảo
Chương này trình bày tổng quan nghiên cứu trước đây và phân tích đặc điểm hoạt động tổ chức kế toán bán hàng tại công ty:
- Tổng quan các nghiên cứu liên quan: Tác giả phân tích kết quả của các đề tài đi trước:
- Khóa luận của Phạm Thị Lộc (2016) tại Công ty Cổ phần Vinaservice: Chỉ ra việc chưa mở sổ chi tiết doanh thu cho từng loại văn phòng phẩm, thiếu chính sách chiết khấu và chưa lập dự phòng.
- Khóa luận của Nguyễn Thị Như Quỳnh (2017) tại Công ty TNHH Chiến Thắng: Nêu hạn chế về theo dõi công nợ chi tiết trên TK 131, thiếu trích lập dự phòng hàng tồn kho, dự phòng nợ khó đòi và chưa dùng phần mềm kế toán.
- Khóa luận của Hoàng Thị Sâm (2016) tại Công ty Cổ phần JIVC: Nhận diện việc áp dụng tài khoản không phù hợp với Thông tư số 200/2014/TT-BTC và thiếu hoạt động xúc tiến bán hàng.
- Bài báo của tác giả Đỗ Hữu Hoàng trên báo VietTimes: Nhận định thực trạng chung tại các doanh nghiệp thương mại về việc chứng từ chi phí mua ngoài ghi thiếu nội dung, tỷ trọng công nợ phải thu lớn nhưng thiếu trích lập dự phòng rủi ro, và hệ thống kế toán quản trị chưa phân định biến phí - định phí.
- Tổng quan về Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Công nghệ Đại Bảo:
- Thành lập ngày 12/3/2014 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0106480645 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp (trong văn bản có đề cập thêm mốc ngày cấp 13/3/2014).
- Tên giao dịch quốc tế: DAI BAO TECHNOLOGY SERVICES AND TRADING JOINT STOCK COMPANY (Tên viết tắt: DAI BAO SECURITY JSC).
- Vốn điều lệ đăng ký: 4.000 VNĐ (theo số liệu ghi chép tại trang 44 của văn bản).
- Tài khoản giao dịch: Số 1300206189886 tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi nhánh Thăng Long.
- Lĩnh vực hoạt động: Nhập khẩu, phân phối, tư vấn, thiết kế, triển khai lắp đặt, bảo dưỡng và bảo trì hệ thống camera giám sát; hệ thống báo động chống trộm; hệ thống phòng cháy chữa cháy; hệ thống chấm công tự động, kiểm soát ra vào; hệ thống chuông cửa có hình; hệ thống an ninh siêu thị và thiết bị chuyên dùng ngành ngân hàng.
- Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:
- Công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung: các bộ phận không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chuyển toàn bộ chứng từ về phòng kế toán xử lý.
- Cơ cấu nhân sự phòng kế toán gồm 05 người:
- Kế toán phụ trách thu, chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
- Kế toán phụ trách mua hàng, tình hình bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Kế toán phụ trách tài khoản hàng tồn kho, theo dõi nhập - xuất kho.
- Thủ quỹ phụ trách theo dõi thu - chi và kiểm soát tồn quỹ tiền mặt.
- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu từ các phần hành, lên Sổ Cái và lập Báo cáo tài chính.
- Đặc điểm kế toán bán nhóm hàng camera: Hoạt động bán camera tại đơn vị thường gắn liền với dịch vụ khảo sát và thi công lắp đặt hệ thống cho khách hàng, dẫn đến tính chất giao dịch hỗn hợp giữa bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Công nghệ Đại Bảo
Chương này tập trung đánh giá các mặt làm được, nhận diện những tồn tại thực tế và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:
- Đánh giá chung về thực trạng:
- Mặt tích cực: Bộ máy kế toán được phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng nhân viên; quy trình lập và kiểm soát chứng từ ban đầu (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu) được tuân thủ; chế độ kế toán áp dụng theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC phù hợp với quy mô doanh nghiệp.
- Hạn chế tồn tại: Khó khăn trong việc theo dõi, hạch toán riêng biệt giữa doanh thu bán hàng camera (TK 5111) và doanh thu cung cấp dịch vụ thi công lắp đặt (TK 5113); công ty chưa triển khai đa dạng các hình thức bán hàng hiện đại; chưa ban hành chính sách chiết khấu thương mại hoặc chiết khấu thanh toán cho các khách hàng mua số lượng lớn hoặc thanh toán sớm; chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định.
- Các nhóm đề xuất của tác giả:
- Về tổ chức tài khoản và sổ sách: Kế toán cần tách bạch rõ ràng doanh thu hàng hóa và doanh thu dịch vụ lắp đặt trên các tài khoản chi tiết; mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu và giá vốn cho từng dòng sản phẩm camera; theo dõi chi tiết công nợ phải thu trên TK 131 theo từng đối tượng khách hàng và từng hợp đồng.
- Về chính sách bán hàng: Xây dựng quy chế áp dụng chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán cụ thể để thu hút khách hàng và đẩy nhanh tốc độ thu hồi công nợ.
- Về quản trị rủi ro tài chính: Thực hiện nghiêm túc việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo hướng dẫn tại Thông tư số 89/2013/TT-BTC và Thông tư số 133/2016/TT-BTC nhằm phản ánh trung thực giá trị tài sản trên Báo cáo tài chính.
- Điều kiện thực hiện kiến nghị:
- Về phía doanh nghiệp: Ban Giám đốc cần phối hợp chỉ đạo giữa bộ phận kinh doanh và phòng kế toán; đầu tư nâng cấp phần mềm kế toán nhằm đáp ứng yêu cầu chi tiết hóa dữ liệu; nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên kế toán.
- Về phía Nhà nước: Hoàn thiện đồng bộ hệ thống văn bản hướng dẫn kế toán đối với các loại hình kinh doanh dịch vụ kỹ thuật kết hợp thương mại.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp cơ sở lý thuyết chuẩn mực và phản ánh chân thực công tác kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại thiết bị an ninh:
- Kết quả khảo sát thực tế: Khóa luận làm rõ bức tranh tổ chức hạch toán bán nhóm hàng camera tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Công nghệ Đại Bảo trong giai đoạn 2016 đến tháng 09/2018. Số liệu phỏng vấn xác nhận việc vận hành bộ máy 5 nhân sự theo mô hình tập trung và phản ánh đúng thực trạng doanh nghiệp đang áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
- Đối chiếu thực tế với quy định pháp lý:
| Nội dung kế toán |
Quy định theo Chuẩn mực (VAS) và Thông tư 133/2016/TT-BTC |
Thực tế thực hiện tại Công ty Đại Bảo |
| Phân loại doanh thu |
Tách bạch giữa doanh thu bán hàng hóa (TK 5111) và doanh thu cung cấp dịch vụ (TK 5113). |
Gặp khó khăn trong việc theo dõi riêng biệt giữa bán thiết bị camera và dịch vụ lắp đặt. |
| Chính sách chiết khấu |
Hạch toán chiết khấu thương mại giảm trừ doanh thu (TK 511), chiết khấu thanh toán vào chi phí tài chính (TK 635). |
Chưa xây dựng và chưa áp dụng chính sách chiết khấu cho khách hàng thân thiết hay khách mua lô lớn. |
| Trích lập dự phòng |
Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (tính vào chi phí quản lý) và dự phòng giảm giá hàng tồn kho (tính vào giá vốn). |
Chưa thực hiện trích lập các khoản dự phòng theo quy định tại Thông tư 89/2013/TT-BTC. |
| Theo dõi công nợ |
Theo dõi chi tiết từng khách hàng, từng lần thanh toán, phân loại nợ theo thời hạn thanh toán. |
Đã mở sổ theo dõi công nợ nhưng việc phân loại nợ quá hạn chưa được tổ chức thành báo cáo quản trị định kỳ. |
- Giải pháp đóng góp: Tác giả xây dựng các kiến nghị cụ thể xuất phát từ thực trạng của đơn vị: hoàn thiện chứng từ ban đầu, mở hệ thống sổ chi tiết doanh thu - giá vốn theo mặt hàng, phân định dòng doanh thu hàng hóa và dịch vụ lắp đặt, áp dụng công cụ chiết khấu để kích thích bán hàng và thiết lập quy trình trích lập dự phòng nợ khó đòi nhằm bảo toàn vốn kinh doanh.
- Đóng góp tự nêu: Công trình hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng theo chế độ hiện hành, phản ánh thực tế triển khai tại một doanh nghiệp quy mô nhỏ trong ngành thiết bị an ninh, chỉ ra các khoảng trống giữa lý thuyết và thực tiễn để đề xuất các giải pháp khả thi cho doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Thời gian thực tập khảo sát tại doanh nghiệp tương đối ngắn (từ ngày 03/09/2018 đến ngày 28/09/2018), dẫn đến việc nghiên cứu chuyên sâu về toàn bộ các dòng sản phẩm chưa được thực hiện trọn vẹn.
- Đề tài chỉ giới hạn khảo sát trên một nhóm sản phẩm đặc thù là hệ thống an ninh camera giám sát tại một đơn vị cụ thể (Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Công nghệ Đại Bảo), chưa bao quát toàn bộ các nhóm sản phẩm khác của công ty như hệ thống phòng cháy chữa cháy, thiết bị ngân hàng hay kiểm soát ra vào.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát đối với toàn bộ các mặt hàng thiết bị an ninh và dịch vụ công nghệ mà công ty đang kinh doanh.
- Nghiên cứu sâu hơn về tổ chức hệ thống kế toán quản trị bán hàng, bao gồm việc lập dự toán doanh thu - chi phí, phân tích điểm hòa vốn và phân loại biến phí - định phí nhằm cung cấp thông tin điều hành nội bộ cho Ban Giám đốc.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán tại các trường đại học kinh tế (đặc biệt là Trường Đại học Thương Mại) đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ có hoạt động kinh doanh hàng hóa gắn kèm dịch vụ lắp đặt kỹ thuật đang áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
- Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn:
- Phương pháp xây dựng hệ thống câu hỏi phỏng vấn trắc nghiệm và trực tiếp (Giám đốc, Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng) phục vụ thu thập dữ liệu kế toán thực tế.
- Khung hệ thống hóa cơ sở lý thuyết kết hợp giữa Chuẩn mực kế toán (VAS 01, VAS 02, VAS 14) với quy định hạch toán tài khoản theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
- Bảng tổng hợp đối chiếu đặc điểm, ưu nhược điểm và quy trình luân chuyển chứng từ của 4 hình thức ghi sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và do ai thực hiện?
Khóa luận được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Mai (Mã sinh viên: 15D150245), Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của Th.S Lương Thị Hồng Ngân. Đơn vị thực tập và khảo sát số liệu là Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Công nghệ Đại Bảo.
2. Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Công nghệ Đại Bảo hoạt động trong lĩnh vực gì và có vốn điều lệ bao nhiêu?
Công ty thành lập ngày 12/3/2014 theo Giấy phép số 0106480645 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu, phân phối, tư vấn, thiết kế, triển khai lắp đặt và bảo trì các hệ thống an ninh: camera giám sát, chống trộm, báo cháy, kiểm soát ra vào, chuông cửa có hình và thiết bị ngân hàng. Vốn điều lệ ghi trong văn bản là 4.000 VNĐ.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Đại Bảo được tổ chức theo hình thức nào và gồm bao nhiêu nhân sự?
Công ty áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung. Phòng kế toán gồm 05 nhân sự: Kế toán theo dõi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng; Kế toán mua hàng, bán hàng và cung cấp dịch vụ; Kế toán hàng tồn kho; Thủ quỹ; và Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp.
4. Khóa luận sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu cụ thể nào?
Tác giả sử dụng 4 phương pháp: (1) Phương pháp phỏng vấn (phiếu trắc nghiệm và câu hỏi trực tiếp thực hiện ngày 14/09/2018 với Giám đốc Lê Quốc Phú, Kế toán trưởng Nguyễn Phương Thúy, Kế toán bán hàng Nguyễn Thị Hạnh); (2) Phương pháp quan sát thực tế quy trình bán hàng và lập chứng từ; (3) Phương pháp nghiên cứu tài liệu nội bộ (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo có); (4) Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp (VAS 01, 02, 14; Thông tư 133/2016/TT-BTC; các khóa luận của Phạm Thị Lộc, Nguyễn Thị Như Quỳnh, Hoàng Thị Sâm và bài viết của Đỗ Hữu Hoàng).
5. Những hạn chế nổi bật nhất trong kế toán bán camera tại Công ty Đại Bảo được chỉ ra là gì?
Các hạn chế chính gồm: khó khăn trong việc tách biệt doanh thu bán thiết bị camera và doanh thu dịch vụ thi công lắp đặt; chưa có chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán cho khách hàng; chưa đa dạng hóa các phương thức bán hàng; và chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cùng dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thị Mai đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam hiện hành và Chế độ kế toán quy định tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán đối với nhóm hàng camera an ninh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Công nghệ Đại Bảo trong giai đoạn 2016 - 2018. Dựa trên việc chỉ rõ những vướng mắc trong phân định doanh thu hỗn hợp, chính sách chiết khấu và trích lập dự phòng, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm cho doanh nghiệp.