Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong nền kinh tế thị trường và xu hướng toàn cầu hóa, hoạt động tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp sản xuất và thương mại. Để duy trì năng lực cạnh tranh và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện tốt khâu tiêu thụ, đồng thời chủ động tìm kiếm các phân khúc và khu vực thị trường mới bên cạnh việc giữ vững tệp khách hàng truyền thống.

Qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Bao bì Đức Hiếu, tác giả nhận thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chủ yếu dựa trên các đơn đặt hàng từ những đối tác lâu năm và tập trung chủ yếu tại khu vực miền Bắc. Việc phụ thuộc vào tệp khách hàng cũ khiến tốc độ tăng trưởng doanh thu và hiệu quả sản xuất có dấu hiệu chững lại. Đồng thời, sự gia nhập mạnh mẽ của các doanh nghiệp bao bì có vốn đầu tư nước ngoài đặt ra sức ép cạnh tranh gay gắt. Do đó, việc xây dựng một bản kế hoạch mở rộng thị trường tiêu thụ một cách bài bản là yêu cầu tất yếu khách quan nhằm giúp công ty nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng quy mô hoạt động.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài hướng tới mục tiêu chung là xây dựng kế hoạch mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm bao bì cho Công ty Cổ phần Đức Hiếu giai đoạn 2022–2025. Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thị trường tiêu thụ và quy trình lập kế hoạch mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích môi trường bên ngoài và môi trường nội bộ ảnh hưởng đến hoạt động mở rộng thị trường của Công ty Cổ phần Bao bì Đức Hiếu giai đoạn 2018–2021 và năm 2022.
  3. Xây dựng nội dung kế hoạch mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm giai đoạn 2022–2025, lượng hóa các mục tiêu sản xuất - kinh doanh và đề xuất các giải pháp, nguồn lực huy động nhằm đảm bảo tính khả thi cho kế hoạch.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động lập kế hoạch mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm bao bì màng ghép phức hợp và các sản phẩm phụ trợ tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Bao bì Đức Hiếu (Trụ sở văn phòng tại Hà Nội và Nhà máy sản xuất tại tỉnh Hưng Yên).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2018–2021 và 9 tháng đầu năm 2022; các định hướng và mục tiêu kế hoạch được xây dựng cho giai đoạn 2022–2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Nghiên cứu sử dụng hệ thống lý thuyết quản lý và kinh tế học làm nền tảng phân tích:

  • Khái niệm thị trường và thị trường tiêu thụ: Trích dẫn quan điểm của Phạm Văn Dũng (2003) về bản chất của thị trường như một hệ thống tổng hòa các mối quan hệ kinh tế nơi diễn ra hoạt động trao đổi, mua bán để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Phân loại thị trường theo đối tượng trao đổi (hàng hóa, dịch vụ), phạm vi quan hệ (trong nước, quốc tế), vai trò yếu tố trao đổi (tư liệu tiêu dùng, tư liệu sản xuất) và cơ chế vận hành.
  • Kế hoạch và kế hoạch mở rộng thị trường: Tiếp cận theo giáo trình của Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà và Đỗ Thị Hải Hà (2016), xác định kế hoạch là quá trình ra quyết định và lựa chọn phương án tối ưu nhằm phân bổ nguồn lực có hạn để đạt mục tiêu trong tương lai. Phân loại hình thức mở rộng theo:
    • Chiều rộng: Mở rộng theo vùng địa lý hành chính và mở rộng theo đối tượng/nhóm khách hàng mới.
    • Chiều sâu: Cải tiến chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm và lựa chọn phân khúc thị trường mục tiêu.
  • Quy trình 5 bước lập kế hoạch:
    1. Phân tích môi trường (môi trường vĩ mô, môi trường ngành và môi trường nội bộ doanh nghiệp).
    2. Xác định hệ thống mục tiêu (phân cấp theo thứ bậc, thời gian và chức năng).
    3. Xây dựng các phương án hành động (xác định giải pháp và công cụ nguồn lực).
    4. Đánh giá và lựa chọn phương án tối ưu.
    5. Ra quyết định kế hoạch và thể chế hóa mục tiêu.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các phòng ban chức năng của Công ty Cổ phần Đức Hiếu (Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng QA) bao gồm báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, dữ liệu khách hàng và cơ cấu nhân sự. Đồng thời, tác giả thu thập dữ liệu ngành từ Cục Phát triển doanh nghiệp (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Hiệp hội Nhựa Việt Nam và các tài liệu hội thảo chuyên ngành.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm (2018–2022), phân tích cơ cấu tỷ trọng doanh thu, chi phí, lợi nhuận và thị phần nhằm làm rõ thực trạng năng lực nội tại và bối cảnh ngành.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về kế hoạch mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày các khái niệm cơ bản về thị trường tiêu thụ, bản chất của kế hoạch mở rộng thị trường và chi tiết quy trình 5 bước lập kế hoạch. Tác giả phân tích chi tiết các nhân tố môi trường cần xem xét:

  • Môi trường bên ngoài: Các yếu tố thể chế chính trị - pháp luật, biến động kinh tế (GDP, lạm phát, lãi suất), đặc điểm văn hóa - xã hội, xu hướng công nghệ sản xuất, cùng với áp lực từ đối thủ cạnh tranh và quyền lực thương lượng của khách hàng.
  • Môi trường bên trong: Năng lực tài chính (vốn chủ sở hữu, vốn vay, tỷ lệ tái đầu tư), chất lượng nguồn nhân lực và bộ máy quản lý, hoạt động xúc tiến tiếp thị (Marketing mix), và trình độ công nghệ - máy móc thiết bị phục vụ sản xuất.

CHƯƠNG 2: Phân tích môi trường cho lập kế hoạch mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bao bì Đức Hiếu giai đoạn 2022-2025

1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần Bao bì Đức Hiếu

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Công ty TNHH Đức Hiếu thành lập năm 1998; đến năm 2006 chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Đức Hiếu và xây dựng nhà máy sản xuất tại Hưng Yên.
  • Cơ cấu tổ chức: Gồm Khối Văn phòng tại Hà Nội (15 nhân sự: Ban Giám đốc, Phòng Kế toán 4 người, Phòng Kinh doanh 8 người) và Khối Nhà máy tại Hưng Yên (quy mô khoảng 1.500 lao động).
  • Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất màng bảo vệ bề mặt nhôm (độ dày 50–80 mic), bao bì màng ghép phức hợp (các cấu trúc PA/PE, OPP/PE, OPP/CPP, OPP/AL/PE, PET/AL/PE,...), bao bì màng LDPE và màng phủ nông nghiệp. Doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2015, thực hành 5S và an toàn thực phẩm.

2. Thực trạng kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2018–2021

Kết quả tài chính và kinh doanh của công ty qua các năm được phản ánh qua các chỉ tiêu kế toán tổng hợp:

Chỉ tiêu (Đơn vị: VNĐ) Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Tổng doanh thu - 118.289.745.328 114.388.253.483 105.364.662.358
Doanh thu bán hàng & DV 82.547.596.902 118.269.129.028 114.386.066.275 105.363.079.540
Các khoản giảm trừ 167.052.730 169.607.053 161.666.782 39.909.600
Doanh thu thuần 82.380.544.172 118.099.521.975 114.224.399.493 105.323.169.940
Giá vốn hàng bán 74.317.642.040 107.424.738.890 103.543.669.020 95.307.785.850
Lợi nhuận gộp 8.062.902.132 10.674.783.085 10.680.730.473 10.015.384.090
Doanh thu hoạt động tài chính 2.080.002 20.616.300 2.187.208 1.582.818
Chi phí tài chính 2.705.060.365 2.898.202.475 2.533.307.764 1.746.697.675
Chi phí bán hàng - 2.552.856.095 3.061.721.652 3.096.623.930
Chi phí quản lý doanh nghiệp - 3.945.107.139 4.029.078.868 4.220.748.747
Lợi nhuận trước thuế - 1.374.985.599 999.683.411 1.010.551.062
Lợi nhuận sau thuế - 1.099.988.479 799.746.729 869.073.913

Cơ cấu chi phí năm 2021: Chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất (46,47%), tiếp theo là chi phí bán hàng (34,09%) và chi phí tài chính (19,23%). Tổng chi phí hoạt động có xu hướng giảm nhẹ từ 9,68 tỷ VNĐ (năm 2020) xuống 9,08 tỷ VNĐ (năm 2021).

3. Phân tích môi trường ảnh hưởng đến kế hoạch mở rộng

  • Bối cảnh ngành: Việt Nam hiện có hơn 900 nhà máy sản xuất bao bì (70% tập trung ở miền Nam), ngành bao bì tăng trưởng trung bình 10%/năm, riêng mảng bao bì nhựa tăng trưởng trên 25%/năm nhờ ngành thực phẩm và F&B. Các hiệp định thương mại như EVFTA, CPTPP, RCEP tạo điều kiện xuất khẩu trực tiếp và gián tiếp.
  • Thị phần và đối thủ cạnh tranh (Năm 2021 tại miền Bắc):
    • Màng bảo vệ bề mặt: Công ty Đức Hiếu chiếm 35% thị phần, đứng sau Công ty Tân Bàng.
    • Túi đựng sản phẩm đóng gói: Công ty Đức Hiếu chiếm 41% thị phần.
  • Tình hình tài chính nội bộ: Tổng tài sản tăng trưởng đều qua các năm: đạt 13 tỷ đồng (2019), 13,3 tỷ đồng (2020) và 15 tỷ đồng (2021). Vốn chủ sở hữu tăng tương ứng từ 2 tỷ đồng (2019) lên 2,5 tỷ đồng (2020) và đạt 4 tỷ đồng (2021).
  • Quy mô nhân sự theo phòng ban (2021–2022):
STT Phòng / Ban Số nhân viên năm 2021 (người) Số nhân viên năm 2022 (người)
1 Phòng Kế toán 4 4
2 Phòng Kinh doanh 8 10
3 Phòng Sản xuất 200 235
4 Phòng QA 10 12

CHƯƠNG 3: Kế hoạch mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm bao bì tại Công ty Cổ phần Đức Hiếu giai đoạn 2022-2025

1. Phương hướng hoạt động

  • Sản xuất: Nâng cấp kỹ thuật in Flexo và in nhiều màu, chuẩn hóa định mức kinh tế kỹ thuật ở các khâu cắt, in, cán màng, tráng ghép. Vận hành các máy in 8–9 màu, máy ghép khô không dung môi, máy cắt túi nhập khẩu từ Trung Quốc; đào tạo tay nghề công nhân định kỳ.
  • Kinh doanh & Thị trường: Phấn đấu tăng trưởng thị trường bên ngoài từ 30–40% trong năm 2022. Thiết lập cơ chế lương kinh doanh: lương cứng kết hợp 7% doanh thu phụ trách (lương KPI). Khai thác các ưu đãi thuế quan từ FTA để nhập khẩu nguyên liệu hạt nhựa PP, PE từ Indonesia, Trung Quốc, Australia với giá tối ưu. Tiếp cận các thị trường xuất khẩu như Nhật Bản, Hàn Quốc và khối ASEAN.
  • Dự án mở rộng: Triển khai dự án đầu tư nâng cấp và mở rộng công suất sản xuất lên gấp 2,5 lần so với hiện tại.

2. Hệ thống mục tiêu kế hoạch giai đoạn 2022–2025

Hệ thống chỉ tiêu định lượng chính cho kế hoạch sản xuất kinh doanh:

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2022 Năm 2025
Giá trị sản xuất Tỷ đồng 200 500
Doanh thu Tỷ đồng 230 550
Nộp ngân sách nhà nước (thuế) Tỷ đồng 2 5

Chi tiết các nhóm mục tiêu chiến lược:

  • Tăng trưởng tập trung: Thâm nhập sâu tệp khách hàng cũ; mở rộng khách hàng mới; nghiên cứu sản xuất thử nghiệm các dòng bao bì giấy thân thiện với môi trường nhằm thay thế túi nilon và hạt nhựa truyền thống.
  • Phát triển hội nhập: Hội nhập phía sau (chủ động kiểm soát nguồn cung ứng nguyên liệu hạt nhựa an toàn vốn) và hội nhập phía trước (xây dựng kênh phân phối trực tiếp đến doanh nghiệp tiêu dùng bao bì, giảm trung gian).
  • Tăng trưởng đa dạng: Đa dạng hóa hàng dọc và hàng ngang đối với các chủng loại màng bảo vệ, màng phức hợp đa lớp.

3. Giải pháp thực hiện

  • Giải pháp tài chính: Tận dụng hạn mức tín dụng và duy trì quan hệ vay vốn dài hạn/ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) với mức lãi suất ưu đãi dành cho doanh nghiệp để tài trợ cho việc mua sắm máy móc và mở rộng nhà xưởng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ nghiên cứu thực tế

  • Khái quát bức tranh kinh doanh của Công ty Cổ phần Bao bì Đức Hiếu: Doanh thu sau giai đoạn giảm nhẹ do dịch bệnh (từ 118,29 tỷ VNĐ năm 2019 xuống 105,36 tỷ VNĐ năm 2021) đã có sự phục hồi mạnh mẽ trong năm 2022. Đến tháng 9/2022, công ty đã tiếp nhận thêm 30 khách hàng mới và gia tăng 96 đơn hàng so với năm 2021; riêng quý I đến tháng 10/2022 đã bổ sung 15 khách hàng mới, doanh thu theo quý tăng thêm 371 triệu đồng.
  • Định vị được vị thế thị trường: Năm 2021, công ty chiếm lĩnh 41% thị phần sản phẩm túi đựng và 35% thị phần màng bảo vệ tại khu vực miền Bắc.
  • Xây dựng thành công hệ thống mục tiêu tăng trưởng dài hạn: Nâng doanh thu từ 230 tỷ đồng (2022) lên 550 tỷ đồng (2025), giá trị sản xuất đạt 500 tỷ đồng và mức đóng góp thuế đạt 5 tỷ đồng vào năm 2025.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  1. Đối với doanh nghiệp: Cung cấp bản phân tích dữ liệu toàn diện về cơ cấu doanh thu, chi phí, khách hàng lớn (Dorco Vina, Nhôm Việt Pháp, UP Hà Nội) và cơ cấu nhân sự; đưa ra phương án khả thi về chính sách đãi ngộ nhân viên kinh doanh (hoa hồng 7% KPI doanh thu) và lộ trình đầu tư dự án tăng công suất lên 2,5 lần.
  2. Về mặt phương pháp luận: Ứng dụng quy trình 5 bước lập kế hoạch chuẩn mực vào thực tiễn ngành sản xuất công nghiệp phụ trợ (bao bì màng ghép), làm rõ mối quan hệ giữa phân tích môi trường và việc lượng hóa các mục tiêu tăng trưởng tập trung, hội nhập và đa dạng hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các số liệu thứ cấp nội bộ của Công ty Cổ phần Bao bì Đức Hiếu và thị trường miền Bắc giai đoạn 2018–2022; chưa thực hiện các khảo sát điều tra định lượng quy mô lớn về mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp tại thị trường miền Nam và quốc tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá chi tiết tính khả thi tài chính và điểm hòa vốn cho phương án sản xuất dòng bao bì giấy tự hủy sinh học; xây dựng mô hình quản trị rủi ro chuỗi cung ứng hạt nhựa nguyên liệu khi doanh nghiệp mở rộng quy mô xuất khẩu sang các thị trường FTA.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên và học viên chuyên ngành Khoa học Quản lý, Quản trị Kinh doanh, Quản trị Doanh nghiệp tham khảo phương pháp kết cấu một chuyên đề thực tập tốt nghiệp và cách phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp gắn liền với lập kế hoạch thị trường.
    • Các nhà quản lý, cán bộ kế hoạch tại các doanh nghiệp sản xuất bao bì, công nghiệp phụ trợ vừa và nhỏ cần tài liệu tham khảo về cơ cấu thị phần, chỉ tiêu định mức và quy trình mở rộng thị trường.
  • Phần nội dung có giá trị cao:
    • Hệ thống bảng biểu phân tích chi phí, doanh thu, cơ cấu khách hàng giai đoạn 2018–2021 tại Chương 2.
    • Khung mục tiêu phân cấp và các giải pháp tổ chức sản xuất, chính sách bán hàng tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu thị phần sản phẩm bao bì của Công ty Đức Hiếu tại miền Bắc năm 2021 được xác định như thế nào?

Theo số liệu phân tích trong chuyên đề, tại thị trường miền Bắc năm 2021:

  • Đối với sản phẩm màng bảo vệ bề mặt nhôm, Công ty Đức Hiếu chiếm 35% thị phần (xếp sau đối thủ cạnh tranh lớn nhất là Công ty Tân Bàng).
  • Đối với sản phẩm túi đựng sản phẩm, Công ty Đức Hiếu chiếm 41% thị phần.

2. Tình hình biến động doanh thu và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2019–2021 diễn ra ra sao?

  • Doanh thu: Giảm dần từ 118,29 tỷ VNĐ (năm 2019) xuống 114,39 tỷ VNĐ (năm 2020) và còn 105,36 tỷ VNĐ (năm 2021) do tác động của đại dịch Covid-19. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ luôn chiếm tỷ trọng chủ đạo trên 97% tổng doanh thu.
  • Lợi nhuận sau thuế: Năm 2019 đạt 1,10 tỷ VNĐ (tỷ trọng 0,92% tổng doanh thu), năm 2020 giảm còn 799,75 triệu VNĐ (0,69%), và năm 2021 phục hồi nhẹ lên 869,07 triệu VNĐ (0,82%).

3. Mục tiêu sản xuất - kinh doanh của công ty trong kế hoạch giai đoạn 2022–2025 là gì?

Kế hoạch đề ra các chỉ tiêu cụ thể:

  • Giá trị sản xuất: Đạt 200 tỷ đồng năm 2022 và nâng lên 500 tỷ đồng vào năm 2025.
  • Doanh thu: Đạt 230 tỷ đồng năm 2022 và nâng lên 550 tỷ đồng vào năm 2025.
  • Nộp ngân sách nhà nước (thuế): Đạt 2 tỷ đồng năm 2022 và tăng lên 5 tỷ đồng năm 2025.

4. Cơ chế đãi ngộ đối với nhân viên kinh doanh được đề xuất triển khai như thế nào?

Công ty xây dựng và phê duyệt cơ chế trả lương gắn liền với hiệu quả kinh doanh: Nhân viên kinh doanh được hưởng mức lương cứng cố định cộng thêm lương KPI hàng tháng tính bằng 7% trên tổng doanh thu của các đơn hàng do nhân viên đó phụ trách.

5. Cơ cấu nhân sự và quy mô sản xuất của công ty có sự thay đổi như thế nào giữa năm 2021 và 2022?

  • Phòng Kế toán giữ nguyên 4 người.
  • Phòng Kinh doanh tăng từ 8 lên 10 người (tuyển thêm 2 nhân viên để mở rộng mạng lưới khách hàng).
  • Phòng Sản xuất tăng từ 200 lên 235 người để đáp ứng gia tăng đơn hàng.
  • Phòng Kiểm tra chất lượng (QA) tăng từ 10 lên 12 người để kiểm soát chất lượng sản phẩm đầu ra.
  • Tổng quy mô lao động toàn nhà máy đạt khoảng 1.500 người.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Quỳnh đã hệ thống hóa chặt chẽ khung lý thuyết về lập kế hoạch mở rộng thị trường, đồng thời đánh giá toàn diện bức tranh hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Bao bì Đức Hiếu giai đoạn 2018–2022. Dựa trên việc phân tích chi tiết môi trường ngành và nội lực doanh nghiệp, tác giả đã xây dựng kế hoạch mở rộng thị trường giai đoạn 2022–2025 với hệ thống mục tiêu lượng hóa rõ ràng từ doanh thu, sản lượng đến nguồn lực triển khai. Đây là tài liệu nghiên cứu ứng dụng có giá trị thực tiễn cao cho doanh nghiệp trong việc nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường bao bì màng ghép phức hợp.