Phần mở đầu Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về chiến lƣợc phát triển Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu Chƣơng 3: Phân tích căn cứ hình thành chiến lƣợc phát triển Công ty sữa Vinasoy Chƣơng 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lƣợc phát triển của công ty Phần kết luận 3 z CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Chiến lƣợc đƣợc nghiên cứu từ lâu trên thế giới và tại Việt Nam, từ cuối thế kỷ XX đó là môn học dành cho các sinh viên, học viên nghiên cứu trong các Trƣờng Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh. Tại Việt Nam gần đây có nhiều tác giả nghiên cứu về quản trị chiến lƣợc tiêu biểu: - Cuốn sách “Quản trị chiến lƣợc” của tác giả Đoàn Thị Hồng Vân, năm 2011, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh giới thiệu khái quát về chiến lƣợc và quản trị chiến lƣợc. Tác giả đã nghiên cứu chi tiết về mục đích, phƣơng pháp cách thức và tác động môi trƣờng bên ngoài để phát hiện ra danh mục có giới hạn các cơ hội mà môi trƣờng bên ngoài mang lại.
Đồng thời xác định những điểm mạnh, điểm yếu để hiểu sâu hơn về chính doanh nghiệp. Tác giả mô tả các giai đoạn để hoạch định chiến lƣợc, cách thức đo lƣờng, kiểm tra đánh giá thực hiện chiến lƣợc và một số lý luận tổng quát về chiến lƣợc cạnh tranh và chiến lƣợc kinh doanh toàn cầu. - Cuốn sách “Quản trị chiến lƣợc” của tác giả Ngô Kim Thanh, năm 2012, NXB Đại học Kinh tế quốc dân đã giới thiệu trình tự về quản trị chiến lƣợc, các bƣớc xây dựng chiến lƣợc trong doanh nghiệp, công tác tổ chức và thực hiện chiến lƣợc, quá trình kiểm soát, đánh giá và điều chỉnh chiến lƣợc. Trong cuốn sách tác giả trình bày về các công cụ hữu ích để kiểm soát và thực hiện chiến lƣợc theo phƣơng pháp quản lý dựa trên mục tiêu với công cụ thẻ điểm cân bằng (BSC) và bản đồ chiến lƣợc.
- Cuốn sách “BCG bàn về chiến lƣợc” của tác giả Carl W.Stern và cộng sự, ngƣời dịch Trần Thị Ngân Tuyên, năm 2013, NXB Thời Đại, tác giả đã nghiên cứu tiếp cận chiến lƣợc theo các ví dụ thực tiễn trên thế giới. Cuốn 4 z sách là cẩm nang tập hợp các bài viết điển hình về từng vấn đề kinh doanh doanh gặp phải trong thực tiễn của các công ty, tập đoàn trên thế giới, qua đó cho thấy sự vận dụng chiến lƣợc linh hoạt trong từng tình huống cụ thể để rút ra các bài học kinh nghiệm cho các lãnh đạo ngày nay. - Cuốn sách “Quản trị chiến lƣợc” của tác giả Hoàng Văn Hải, năm 2010, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội đã giới thiệu chi tiết những kiến thức về chiến lƣợc, các giải pháp chiến lƣợc của tổ chức trong từng thời kỳ khác nhau. Tác giả lấy những ví dụ điển hình và thực tiễn của các doanh nghiệp tại Việt Nam từ đó làm sáng tỏ hơn nữa những lý luận về chiến lƣợc.
Tác giả cũng đã giới thiệu chi tiết về mối liên hệ giữa văn hóa với chiến lƣợc và các mối tƣơng tác qua lại. - Cuốn sách “Chiến lƣợc kinh doanh và kế hoạch hóa nội bộ doanh nghiệp” của tác giả Phan Thị Ngọc Thuận, năm 2005, Đại học Bách Khoa Hà Nội đã giới thiệu những lý luận cơ bản về hạch định chiến lƣợc tại Phần I. Trong phần II tác giả đã giới thiệu chi tiết phƣơng pháp và cách thức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh nhằm hoàn thành chiến lƣợc của doanh nghiệp. - Đề tài: “ Xây dựng chiến lược phát triển Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam đến năm 2020”, luận án tiến sỹ của tác giả Mai Anh Tài, năm 2013, Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.
Trong đề tài tác giả đã sử dụng các phƣơng pháp và công cụ quản trị chiến lƣợc nhƣ SWOT, IFE, EFE…để đánh giá thực trạng các yếu tố bên ngoài, bên trong của Tổng công ty. Từ đó tác giả đã đề xuất các chiến lƣợc phát triển và giải pháp phát triển cho Tổng công ty đến năm 2020. - Báo cáo: “Chiến lược phát triển đến năm 2024 và kế hoạch sản xuất kinh doanh 5 năm (2014 – 2018)”, của Công ty cổ phần phát triển Nam Sài Gòn - Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, năm 2013 đã sử dụng phân tích SWOT để phân tích để đề xuất chiến lƣợc tăng trƣởng tập trung, phát 5 z triển sản phẩm. Trên cơ sở đó Công ty đã đề xuất các chiến lƣợc cụ thể và các giải pháp thực hiện chiến lƣợc.
Đồng thời báo cáo đã đƣa ra các kế hoạch sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu cụ thể dự kiến đạt đƣợc trong 5 năm tới. - Đề tài: “Xây dựng chiến lược marketing cho Công ty sữa đậu nành Việt Nam Vinasoy” của tác giả Nguyễn Thị Nhƣ Mai, năm 2010, Đại học Đà Nẵng. Trong đề tài tác giả đã phân tích thực trạng công tác marketing mà Công ty Sữa đậu nành Vinasoy đã áp dụng trong bối cảnh trƣớc năm 2010, tác giả phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức hoạt động marketing. Từ đó tác giả đề xuất các nhiệm vụ, mục tiêu marketing và những chính sách marketing về sản phẩm, giá, phân phối và truyền thông trong giai đoạn tiếp theo.
- Đề tài “Xây dựng chiến lược phát triển Công ty cổ phần xây dựng công trình 512” của tác giả Trƣơng Văn Tuấn, năm 2013, Đại học Đà Nẵng. Tác giả đã phân tích thực trạng phát triển Công ty công trình 512, đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu. Đồng thời nhấn mạnh sự cần thiết phải xây dựng chiến lƣợc phát triển cho Công ty. Tác giả đã đề xuất chiến nâng cao hình ảnh, thƣơng hiệu trên thị trƣờng để thâm nhập thị trƣờng sản phẩm.
- Đề tài: “ Chiến lược kinh doanh cho Công ty liên doanh thiết bị viễn thông” của tác giả Nguyễn Thị Phƣơng Thảo, năm 2011, Học viện công nghệ bƣu chính viễn thông đã phân tích thực trạng điểm mạnh, điểm yếu của công ty, đặc biệt tổng kết đƣợc kinh nghiệm thực hiện chiến lƣợc của các Công ty cùng ngành quốc tế và trong nƣớc, rút ra những bài học quan trọng. Trên cơ sở phân tích SWOT, tác giả đã đề xuất các chiến lƣợc cho công ty và các giải pháp thực hiện các chiến lƣợc. - Đề tài: “Chiến lược kinh doanh công ty cổ phần sữa Việt Nam” của tác giả Phạm Vũ Hồng Ân, năm 2014, Đại học Ngoại Thƣơng Thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả đi sâu vào nghiên cứu công tác xây dựng chiến lƣợc kinh 6 z doanh của Công ty, phân tích thực trạng công tác, cách thức xây dựng chiến lƣợc kinh doanh của Công ty gồm những yếu tố nào.
Đồng thời tác giả đã đánh giá các ƣu, nhƣợc điểm của công tác xây dựng chiến lƣợc, từ đó đề ra các giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng chiến lƣợc của Công ty cổ phần sữa Việt Nam. - Đề tài: “Quản trị kênh phân phối sản phẩm sữa đậu nành tại Công ty sữa đậu nành Việt Nam Vinasoy” của tác giả Nguyễn Thị Phƣơng Tú, năm 2013, Đại học Đà Nẵng. Tác giả đã phân tích tình hình kênh phân phối tại Công ty Sữa Đậu nành Việt Nam Vinasoy, các chính sách khuyến mại, chiết khấu thúc đẩy công tác phân phối. Trên cơ sở phân tích, tác giả đã đề xuất chính sách để hoàn thiện kênh phân phối trong giai đoạn tới.
- Bài viết: “Vinasoy và chiến lược phát triển bền vững” của tác giả Thiên Bình, ngày 19/12/2013 trên Thời báo Kinh tế Sài Gòn đã phân tích tiềm năng rất lớn của hạt đậu nành trong định hƣớng phát triển tƣơng lai của Vinasoy. Sự gắn kết chặt chẽ giữa Vinasoy và Ngƣời nông dân đậu nành thông qua Trung tâm nghiên cứu và ứng dụng đậu nành Vinasoy là một chiến lƣợc phát triển bền vững. Trung tâm nghiên cứu sẽ nghiên cứu, lai tại ra các giống đậu nành năng suất, chất lƣợng để cung cấp bền vững cho Vinasoy trong tƣơng lai. - Bài viết: “Vinasoy và giấc mơ lớn từ hạt đậu nành” của tác giả Việt Dũng, số 351 ngày 30/09/2013 trên tạp chí Nhịp cầu đầu tƣ.
Tác giả đã tổng quan lịch sử phát triển của Vinasoy, đánh giá những yếu tố tạo nên thành công của Vinasoy trong đó đề cập đến chiến lƣợc tập trung là chiến lƣợc quan trọng giúp Vinasoy thành công. Tác giả đã nhấn mạnh đến chiến lƣợc phát triển vùng nguyên liệu là chiến lƣợc dài hạn trong tƣơng lai. - Bài viết: “Tập đoàn kinh tế: mô hình quản lý và chiến lược phát triển” của tác giả Nguyễn Khƣơng số 28, ngày 31 tháng 01 năm 2012 trên tạp 7 z chí Khoa học Đại học Quốc Gia Hà Nội. Tác giả đã phân tích tình hình thực trạng công tác quản trị của các tập đoàn nói chung tại Việt Nam và đề xuất các giải pháp chiến lƣợc phát triển tổng thể cho các tập đoàn.
Cơ sở lý luận về chiến lƣợc 1.1 Khái niệm và vai trò về chiến lược 1. Khái niệm Chiến lƣợc là một thuật ngữ xuất hiện sớm trên thế giới, đặc biệt là trong lĩnh vực quân sự, khoảng 330 trƣớc công nguyên, thời Alexander khi đề cập đến vấn đề chiến thắng đối thủ mạnh hơn. Theo từ điển tiếng việt thì chiến lƣợc là kế hoạch vụ thể nhằm thực hiện một công việc cụ thể nào đó. Theo Johnson và Scholes: “Chiến lƣợc là định hƣớng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trƣờng thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trƣờng và thỏa mãn mong đợi các bên hữu quan”.TS Ngô Kim Thanh: “Chiến lƣợc kinh doanh là nghệ thuật phối hợp các hoạt động và điều khiển chúng nhằm đạt tới mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp”.TS Hoàng Văn Hải: “Theo nguyên gốc, chiến lƣợc là những mƣu tính nhằm chiến đấu và quan trọng hơn là để giành chiến thắng”.
Từ năm 1990 đến nay khái niệm về quản trị chiến lƣợc trở nên phổ biến hơn trong kinh doanh hiện đại. Quản trị chiến lƣợc là hệ thống các quyết định và hành động nhằm đạt đƣợc thành công lâu dài trong tổ chức. Khi nghiên cứu về bản chất của chiến lƣợc, nhóm của tác giả Robert F. Bruner và cộng sự cho rằng chiến lƣợc là sự xác định một doanh nghiệp cạnh tranh nhƣ thế nào: Những giá trị, sự cam kết và những cơ hội mà nó tạo ra.