ĐẶT VẤN ĐỀ Trong Bệnh viên, đơn thuốc có ý nghĩa rất quan trọng cả về y khoa, kinh tế và pháp lý. Một đơn thuốc được ghi nội dung đúng theo quy định, các thuốc được kê hợp lý, ghi tên gốc, rõ ràng danh pháp, hàm lượng, cách dùng, liều dùng, sẽ giúp giảm thiểu sự nhầm lẫn, sai sót trong cấp phát, sử dụng, tiết kiệm thời gian và chi phí điều trị cho bệnh nhân. Nhằm tăng cường giám sát hoạt động kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú, Bộ Y tế đã ban hành rất nhiều văn bản, trong đó có thông tư số 52/2017/TT-BYT và thông tư 18/2018/TT-BYT sửa đổi bổ sung thông tư 52/2017/TT-BYT quy định về kê đơn thuốc điều trị ngoại trú. Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện kê đơn.
Dưới tác động của cơ chế thị trường, việc sử dụng kê đơn sử dụng thuốc không hiệu quả và bất hợp lý trong Bệnh viện đã và đang là điều đáng lo ngại. Kê đơn không đúng quy chế, kê quá nhiều thuốc trong một đơn, kê đơn với nhiều biệt dược, lạm dụng kháng sinh, vitamin trong điều trị phổ biến, việc kê đơn không phải là thuốc thiết yếu… đó là nguyên nhân chính làm tăng chi phí cho người bệnh, giảm chất lượng điều trị và uy tín của Bệnh viện. Bệnh viện Quận Gò Vấp là Bệnh viện hạng II, trực thuộc sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh. Nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bàn quận và nhân dân các vùng lân cận.
Đã áp dụng công nghệ thông tin vào công tác kê đơn ngoại trú. Nhưng, hiện nay chưa có nghiên cứu nào để đánh giá việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Quận Gò Vấp vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú BHYT tại Bệnh viện Quận Gò Vấp, Thành Phố Hồ Chí Minh năm 2021” với hai mục tiêu sau: - Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng việc thực hiện quy định về kê đơn thuốc ngoại trú BHYT tại bệnh viện Quận Gò Vấp, Thành Phố Hồ Chí Minh năm 2021. 1 - Mục tiêu 2: Phân tích các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Quận Gò Vấp, Thành Phố Hồ Chí Minh năm 2021. Từ đó đưa ra một số đề xuất nhằm nâng cao chất lượng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú của Bệnh viện, hướng tới sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả tại Bệnh viện Quận Gò Vấp.
Tổng quan về hoạt động kê đơn thuốc ngoại trú Đơn thuốc là tài liệu chỉ định dùng thuốc của bác sĩ cho người bệnh. Đơn thuốc là căn cứ để bán thuốc, cấp phát thuốc, pha chế thuốc, cân (bốc) thuốc, sử dụng thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc [10]. Trong ngành y tế, đơn thuốc có ý nghĩa rất quan trọng cả về y khoa (chỉ định điều trị), kinh tế (căn cứ để tính chi phí điều trị) và pháp lý (căn cứ để giải quyết các khía cạnh pháp lý của hoạt động khám chữa bệnh và hành nghề dược, đặc biệt liên quan đến thuốc độc, thuốc gây nghiện. Một đơn thuốc được ghi nội dung đúng theo quy định, các thuốc được kê hợp lý, ghi tên gốc, rõ ràng danh pháp, hàm lượng, cách dùng, liều dùng… sẽ giúp giảm thiểu sự nhầm lẫn, sai sót trong cấp phát, sử dụng, tiết kiệm thời gian và chi phí điều trị cho bệnh nhân.
Một số qui định về kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Được quy định tại Thông tư 52/2017/TT-BYT và Thông tư 18/2018/TT-BYT sửa đổi bổ sung thông tư 52/2017/TT-BYT quy định về kê đơn thuốc điều trị ngoại trú [5],[6].1 Nguyên tắc kê đơn thuốc Luật khám chữa bệnh có hiệu lực từ ngày 01/01/2011 quy định: khi kê đơn thuốc, người thầy thuốc phải ghi đầy đủ, rõ ràng vào đơn thuốc thông tin về thuốc, hàm lượng, liều dùng, cách dùng và thời gian dùng thuốc [9]. Kê đơn tốt phải đảm bảo sự cân bằng giữa các yếu tố hợp lý, an toàn, hiệu quả, kinh tế và tôn trọng sự lựa chọn của bệnh nhân. Trên thế giới, WHO và Hội y khoa các nước đã ban hành và áp dụng. “ Hướng dẫn kê đơn tốt”.
Để thực hành kê đơn thuốc tốt, người thầy thuốc cần phải tuân thủ quá trình thực hiện kê đơn, điều trị hợp lý gồm 6 bước: ✓ Bước 1: Xác định vấn đề bệnh lý của bệnh nhân 3 ✓ Bước 2: Xác định mục tiêu điều trị, muốn đạt được gì sau điều trị ✓ Bước 3: Xác định tính phù hợp của phương pháp điều trị riêng cho bệnh nhân, kiểm tra tính hiệu quả và an toàn. ✓ Bước 4: kê đơn thuốc. ✓ Bước 5: Cung cấp thông tin, hướng dẫn và cảnh báo ✓ Bước 6: Theo dõi (và dừng) điều trị Tại điều 4 của Thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú; quy định về một số nguyên tắc kê đơn như sau [5]: Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh. Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh.
Việc kê đơn thuốc phải đạt được mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả. Ưu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic. Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu sau đây: a) Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc Hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận; Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 21/2013/TT-BYT [4] ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong Bệnh viện trong trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế; b) Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành; c) Dược thư quốc gia của Việt Nam. Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị được quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này hoặc đủ sử dụng nhưng tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày, trừ trường hợp quy định tại các điều 7, 8 và 9 Thông tư này.
4 Đối với người bệnh phải khám từ 3 chuyên khoa trở lên trong ngày thì người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền (trưởng khoa khám bệnh, trưởng khoa lâm sàng) hoặc người phụ trách chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau khi xem xét kết quả khám bệnh của các chuyên khoa trực tiếp kê đơn hoặc phân công bác sỹ có chuyên khoa phù hợp để kê đơn thuốc cho người bệnh. Bác sỹ, y sỹ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến 4 được khám bệnh, chữa bệnh đa khoa và kê đơn thuốc điều trị của tất cả chuyên khoa thuộc danh mục kỹ thuật ở tuyến 4 (danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt). Trường hợp cấp cứu người bệnh, bác sĩ, y sĩ quy định tại các khoản 1, 2 Điều 2 Thông tư này kê đơn thuốc để xử trí cấp cứu, phù hợp với tình trạng của người bệnh. Không được kê vào đơn thuốc các nội dung quy định tại Khoản 15 Điều 6 Luật dược, cụ thể: a) Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh; b) Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam; c) Thực phẩm chức năng; d) Mỹ phẩm.
Yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc Yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc được quy định tại điều 6 thông tư 52/2017/TT-BYT và sửa đổi khoảng 1 điều 1 Thông tư 18/2018/TT- BYT [5],[6]. Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong sổ khám bệnh của người bệnh. 5 Ghi địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú: số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố. Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi thì phải ghi số tháng tuổi, ghi tên và số chứng minh nhân dân hoặc sổ căn cước công dân của bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của trẻ.
Kê đơn thuốc theo quy định như sau: a) Thuốc có một hoạt chất - Theo tên chung quốc tế (INN, generic); Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol 500mg. - Theo tên chung quốc tế + (tên thương mại). Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg, tên thương mại là A thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol (A) 500mg. b) Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế thì ghi theo tên thương mại.
Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng/thể tích, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc. Nếu đơn thuốc có thuốc độc phải ghi thuốc độc trước khi ghi các thuốc khác. Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa. Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trước.
Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sữa. Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới, từ trái sang phải; ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn. Các chỉ số kê đơn thuốc Tổ chức y tế thế giới WHO đưa ra một số chỉ số kê đơn như sau [17] Bảng 1.1 Các chỉ số kê đơn tổ chức y tế thế giới WHO đưa ra STT Chỉ số kê đơn Ý nghĩa 1 Tỷ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh Để đo lường mức độ tổng thể của việc sử dụng loại thuốc quan trọng, nhưng thường bị lạm dụng và tốn kém trong chi phí điều trị bằng thuốc. 2 Tỷ lệ đơn thuốc TPCN Để đo lường mức độ tổng thể của việc sử dụng loại thuốc quan trọng, nhưng thường bị lạm dụng và tốn kém trong chi phí diều trị bằng thuốc.