Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Bệnh mạn tính không lây nhiễm (NCD) đang là thách thức y tế hàng đầu trên phạm vi toàn cầu cũng như tại Việt Nam. Theo số liệu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) được trích dẫn trong văn bản, tính đến năm 2018, các bệnh không lây nhiễm gây tử vong cho khoảng 41 triệu người mỗi năm, tương đương 71% tổng số ca tử vong trên toàn thế giới. Bốn nhóm bệnh mạn tính chính chiếm tỷ trọng lớn nhất gồm bệnh tim mạch (17,9 triệu ca), ung thư (9,3 triệu ca), bệnh hô hấp mạn tính (4,1 triệu ca) và đái tháo đường (1,5 triệu ca). Tại Việt Nam, ước tính có khoảng 592.000 ca tử vong do các bệnh không lây nhiễm, chiếm 81,4% tổng số tử vong do mọi nguyên nhân. Trong đó, tỷ lệ hiện mắc tăng huyết áp (THA) ở người trưởng thành năm 2021 là 26,2% (khoảng 17 triệu người) và tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) là 7,06% (khoảng 4,6 triệu người). Điều trị các bệnh mạn tính đòi hỏi quá trình theo dõi lâu dài và dùng thuốc liên tục, tạo áp lực kinh tế đáng kể lên người bệnh và quỹ bảo hiểm y tế.
Bệnh viện Hữu Nghị là bệnh viện đa khoa hạng I trực thuộc Bộ Y tế, có nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho cán bộ trung, cao cấp và người cao tuổi. Do đặc thù nhóm đối tượng người bệnh phần lớn là người cao tuổi với mô hình đa bệnh lý kết hợp, tăng huyết áp và đái tháo đường chiếm tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu bệnh tật điều trị ngoại trú tại đơn vị.
Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ của tác giả Trần Minh Cường (năm 2022) tại Trường Đại học Dược Hà Nội được thực hiện nhằm giải quyết 02 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Mô tả thực trạng kê đơn thuốc điều trị bệnh tăng huyết áp trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Hữu Nghị năm 2020.
- Mô tả thực trạng kê đơn thuốc điều trị bệnh đái tháo đường trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Hữu Nghị năm 2020.
Nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi không gian tại Khoa Khám bệnh và Khoa Dược, Bệnh viện Hữu Nghị (địa chỉ: Số 01 Trần Khánh Dư, phường Bạch Đằng, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội). Phạm vi thời gian hồi cứu số liệu diễn ra từ ngày 01/10/2020 đến ngày 31/12/2020 (Quý IV năm 2020). Đối tượng nghiên cứu là các đơn thuốc ngoại trú có mã bệnh chẩn đoán xác định theo ICD-10 gồm I10 (tăng huyết áp vô căn/nguyên phát) và E11 (đái tháo đường không phụ thuộc insulin/typ 2) được trích xuất từ hệ thống phần mềm quản lý thông tin bệnh viện.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và văn bản quy phạm áp dụng
Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết, tiêu chuẩn chuyên môn và cơ sở pháp lý bao gồm:
- Định nghĩa và phân loại bệnh mạn tính: Khái niệm của Trung tâm Quốc gia về Thống kê Y tế Hoa Kỳ (NCHS), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Viện Y tế và Phúc lợi Úc (AIHW) và danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày ban hành kèm theo Thông tư số 46/2016/TT-BYT của Bộ Y tế.
- Hướng dẫn điều trị tăng huyết áp: Định nghĩa, phân độ tăng huyết áp và phác đồ phối hợp thuốc theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị của Bộ Y tế, Hội Tim mạch học Việt Nam (VNHA 2018) và Hiệp hội Tăng huyết áp Châu Âu / Hiệp hội Tim mạch Châu Âu (ESH/ESC 2018). Tiêu chuẩn xác định THA là huyết áp tâm thu (HATT) $\ge$ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) $\ge$ 90 mmHg.
- Hướng dẫn điều trị đái tháo đường: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường typ 2 của Bộ Y tế (năm 2020) và Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA).
- Chính sách sử dụng thuốc: Quyết định số 4824/QĐ-BYT ngày 03/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt Đề án "Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam" và danh mục biệt dược gốc do Cục Quản lý Dược công bố.
Thiết kế và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang, thu thập dữ liệu bằng phương pháp hồi cứu thông qua mẫu phiếu thu thập thông tin đơn thuốc ngoại trú (Phụ lục 1 của khóa luận).
- Tiêu chuẩn lựa chọn: Đơn thuốc ngoại trú có chẩn đoán mã ICD-10 là I10 và E11; đầy đủ các trường thông tin: mã bệnh nhân, chẩn đoán, danh sách thuốc, ngày kê đơn, giá tiền từng thuốc.
- Tiêu chuẩn loại trừ: Đơn thuốc chỉ kê thực phẩm chức năng hoặc không có thuốc điều trị; đơn thuốc thiếu thông tin về đơn giá.
- Quy mô mẫu nghiên cứu: Tổng số 3.466 đơn thuốc ngoại trú thỏa mãn tiêu chuẩn trong giai đoạn từ 01/10/2020 đến 31/12/2020, bao gồm:
- 1.967 đơn thuốc điều trị tăng huyết áp (gồm 58 đơn THA đơn độc và 1.909 đơn THA có bệnh mắc kèm).
- 1.499 đơn thuốc điều trị đái tháo đường (gồm 27 đơn ĐTĐ đơn độc và 1.472 đơn ĐTĐ có bệnh mắc kèm).
Phương pháp xử lý dữ liệu
Số liệu được nhập liệu bằng phần mềm Microsoft Excel 365 và xử lý, phân tích thống kê thông qua phần mềm SPSS phiên bản 22.0. Các biến số định danh (nhóm hoạt chất, dạng đơn/đa thành phần, xuất xứ trong nước/nhập khẩu, biệt dược gốc/generic, kiểu phác đồ) được mô tả bằng tần số và tỷ lệ phần trăm (%). Các biến số liên tục (chi phí thuốc trên đơn) được tính toán bằng giá trị trung bình, độ lệch chuẩn (SD), giá trị nhỏ nhất (Min) và lớn nhất (Max).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương 1 hệ thống hóa tổng quan y văn gồm 4 nội dung lớn:
- Tổng quan về bệnh mạn tính: Khái niệm, tiêu chuẩn nhận diện và thực trạng dịch tễ bệnh không lây nhiễm trên thế giới cũng như tại Việt Nam.
- Tổng quan về bệnh tăng huyết áp: Định nghĩa, bảng phân độ huyết áp, mục tiêu và ranh giới đích điều trị, cơ chế - chỉ định - chống chỉ định của 5 nhóm thuốc hạ áp chính (ACEI, ARB, BB, CCB, LT) và nhóm cường alpha trung ương; sơ đồ phối hợp thuốc; tổng hợp y văn về thực trạng sử dụng thuốc THA tại Hoa Kỳ, Serbia, Ấn Độ, Nigeria và các cơ sở y tế tại Việt Nam (Bệnh viện Hậu Nghĩa, TTYT TP Lạng Sơn, BVTW Huế, TTYT Ân Thi, BVTW Quân đội 108, BVĐK tỉnh Quảng Ninh).
- Tổng quan về bệnh đái tháo đường: Khái niệm, phân loại 4 thể bệnh ĐTĐ; nguyên tắc điều trị; đặc điểm dược lý các nhóm thuốc hạ đường huyết đường uống (Sulfonylurea, Biguanide, TZD, ức chế enzyme $\alpha$-glucosidase, ức chế DPP-4, ức chế kênh SGLT-2) và các loại Insulin; lược khảo y văn về thực trạng kê đơn và chi phí điều trị ĐTĐ tại Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đài Loan, Đức, Thổ Nhĩ Kỳ và các cơ sở y tế tại Việt Nam (TTYT TP Yên Bái, BV Nội tiết Thanh Hóa, BVĐK tỉnh Bắc Ninh, BVĐK huyện Cẩm Thủy, TTYT huyện Văn Quan, BV Phục hồi chức năng Lạng Sơn).
- Tổng quan về Bệnh viện Hữu Nghị: Giới thiệu cơ cấu tổ chức gồm 25 khoa lâm sàng, 8 khoa cận lâm sàng, 8 phòng chức năng, quy mô 650 giường kế hoạch (860 giường thực kê), ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đơn thuốc và mô hình bệnh tật tập trung ở người cao tuổi có nhiều bệnh lý nền mạn tính.
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương này mô tả chi tiết:
- Đối tượng, địa điểm (Bệnh viện Hữu Nghị) và thời gian nghiên cứu (01/10/2020 – 31/12/2020).
- Hệ thống 8 nhóm biến số nghiên cứu: Thuốc theo thành phần; Thuốc theo nguồn gốc xuất xứ; Thuốc theo biệt dược gốc (BDG) và generic; Bệnh mắc kèm; Phác đồ đơn trị liệu; Phác đồ đa trị liệu không cố định liều; Phác đồ phối hợp cố định liều (FDC); Chi phí điều trị THA/ĐTĐ.
- Quy trình trích xuất, sàng lọc dữ liệu từ phần mềm bệnh viện, phân nhóm mã ICD (I10 kết hợp với E78, N18, I50, I20; E11 kết hợp với I10, N18, I50, I20, E78).
- Cỡ mẫu thu được 3.466 đơn thuốc và các công thức tính toán chỉ số thống kê mô tả.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Nội dung chương trình bày toàn bộ số liệu khảo sát thực tế thu thập được tại bệnh viện:
| Đặc điểm khảo sát |
Nhóm Tăng huyết áp (THA) |
Nhóm Đái tháo đường (ĐTĐ) |
| Tổng số lượt xuất hiện của thuốc |
2.858 lượt (33 khoản mục) |
2.501 lượt (8 khoản mục) |
| Cơ cấu dạng thuốc |
- Đơn thành phần: 76,5% (2.186 lượt) - Đa thành phần (FDC): 23,5% (672 lượt) |
- Đơn thành phần: 99,9% (2.499 lượt) - Đa thành phần (FDC): 0,1% (2 lượt) |
| Tỷ lệ các nhóm hoạt chất chính |
Thuốc đơn thành phần: - Chẹn beta (BB): 32,6% - Chẹn kênh canxi (CCB): 28,0% - Ức chế men chuyển (ACEI): 24,8% - Chẹn thụ thể Angiotensin (ARB): 8,1% - Lợi tiểu (LT): 5,5% - Cường $\alpha$ trung ương: 1,0% Thuốc FDC: - ARB + LT: 83,8% - ACEI + CCB: 14,7% - ACEI + CCB + LT: 1,2% - CCB + LT: 0,3% |
Thuốc đơn thành phần: - Biguanide (BG): 50,8% - Sulfonylurea (SU): 41,9% - Insulin: 7,3%
Thuốc FDC: - Biguanide + Sulfonylurea: 100% (2 lượt) |
| Nguồn gốc xuất xứ |
- Sản xuất trong nước: 51,3% (1.465 lượt) - Nhập khẩu: 48,7% (1.393 lượt) |
- Nhập khẩu: 50,8% (1.276 lượt) - Sản xuất trong nước: 49,2% (1.225 lượt) |
| Phân loại BDG và generic |
- Generic: 96,4% (2.756 lượt, 28 khoản mục) - Biệt dược gốc: 3,6% (102 lượt, 5 khoản mục) |
- Generic: 98,8% (2.470 lượt, 6 khoản mục) - Biệt dược gốc: 1,2% (31 lượt, 2 khoản mục) |
| Cơ cấu bệnh mắc kèm |
- THA + RLLPM: 71,1% (1.399 đơn) - THA + bệnh mạch vành: 17,7% (349 đơn) - THA + suy tim: 4,7% (92 đơn) - THA + suy thận mạn: 3,5% (69 đơn) - THA đơn độc: 3,0% (58 đơn) |
- ĐTĐ + THA + RLLPM: 45,2% (678 đơn) - ĐTĐ + RLLPM: 33,0% - ĐTĐ + THA + bệnh mạch vành: 10,4% (156 đơn) - ĐTĐ đơn độc: 1,8% (27 đơn) - ĐTĐ + bệnh mạch vành: 1,9% (29 đơn) - ĐTĐ + suy thận mạn: 1,9% (28 đơn) |
| Cơ cấu phác đồ điều trị |
- Đa trị liệu không cố định liều: 47,6% - Đơn trị liệu: 32,8% - FDC: 19,6% |
- Đa trị liệu không cố định liều: 76,8% - Đơn trị liệu: 23,1% - FDC: 0,1% |
| Chi phí trung bình đơn bệnh đơn độc |
- Đa trị liệu không cố định liều: 209.202 VNĐ - Đơn trị liệu: 190.231 VNĐ - FDC: 164.378 VNĐ |
- FDC: 273.600 VNĐ - Đa trị liệu không cố định liều: 244.980 VNĐ - Đơn trị liệu: 220.177 VNĐ |
Chương 4: Bàn luận
Chương 4 tập trung giải thích các phát hiện nghiên cứu trong mối tương quan với khuyến cáo y khoa và các nghiên cứu khác:
- Về điều trị THA: Việc nhóm chẹn beta (BB) chiếm tỷ lệ cao nhất trong các thuốc đơn thành phần (32,6%) phản ánh đúng đặc điểm của Bệnh viện Hữu Nghị, nơi phần lớn bệnh nhân là người cao tuổi có tỷ lệ mắc kèm bệnh mạch vành và suy tim cao. Nhóm cường alpha trung ương được kê rất thấp (1,0%) do nguy cơ gây hạ huyết áp thế đứng và làm tăng nguy cơ té ngã ở người cao tuổi. Phác đồ phối hợp 3 thuốc chiếm tỷ lệ cao nhất trong đa trị liệu (51,1%), phù hợp với tính chất bệnh tăng huyết áp kháng trị hoặc có nhiều bệnh lý nền tim mạch đi kèm.
- Về điều trị ĐTĐ: Biguanide (Metformin) và Sulfonylurea (Gliclazide) chiếm tỷ trọng áp đảo (50,8% và 41,9%), phù hợp với khuyến cáo điều trị hàng đầu của Bộ Y tế và ADA. Dạng phối hợp 2 thuốc BG + SU chiếm 89,5% các phác đồ đa trị liệu không cố định liều. Tỷ lệ sử dụng Insulin ở mức 7,3% đối với bệnh nhân ngoại trú.
- Về xuất xứ và kinh tế dược: Tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước đạt 51,3% ở nhóm thuốc THA và 49,2% ở nhóm thuốc ĐTĐ cho thấy kết quả triển khai Đề án "Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam". Thuốc generic chiếm đa số (>96% đối với THA và 98,8% đối với ĐTĐ), giúp cắt giảm đáng kể gánh nặng chi phí y tế so với việc sử dụng biệt dược gốc.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Thực trạng kê đơn thuốc tăng huyết áp:
- Thuốc đơn thành phần chiếm 76,5% với 6 nhóm hoạt chất; trong đó BB (32,6%), CCB (28,0%) và ACEI (24,8%) được chỉ định nhiều nhất. Thuốc đa thành phần FDC chiếm 23,5%, chủ yếu là phối hợp ARB + LT (83,8%).
- Thuốc generic chiếm 96,4% tần suất kê đơn; 5 biệt dược gốc xuất hiện gồm Coversyl (76,5%), Micardis (12,7%), Zestril Tab (6,8%), Betaloc Zok (2,0%) và Natrilix SR (2,0%).
- Phác đồ đa trị liệu không cố định liều chiếm 47,6% (trong đó phối hợp 3 thuốc chiếm 51,1%, 2 thuốc chiếm 40,8%, 4 thuốc chiếm 8,1%), đơn trị liệu chiếm 32,8%, và FDC chiếm 19,6%.
- Bệnh mắc kèm phổ biến nhất ở bệnh nhân THA là rối loạn lipid máu (71,1%) và bệnh mạch vành (17,7%).
- Chi phí thuốc trung bình cho một đơn điều trị THA đơn độc là 196.244 VNĐ (phác đồ đa trị liệu không cố định liều có chi phí cao nhất với 209.202 VNĐ; FDC thấp nhất với 164.378 VNĐ).
- Thực trạng kê đơn thuốc đái tháo đường:
- Thuốc đơn thành phần chiếm 99,9%; chỉ có 3 nhóm hoạt chất được dùng gồm Biguanide (50,8%), Sulfonylurea (41,9%) và Insulin (7,3%). Thuốc FDC chiếm tỷ lệ rất nhỏ (0,1%, chỉ có 2 lượt kê viên kết hợp BG + SU).
- Thuốc generic chiếm tỷ lệ 98,8%; thuốc biệt dược gốc chiếm 1,2% (gồm Diamicron MR chiếm 93,5% và Glucovance chiếm 6,5%).
- Phác đồ đa trị liệu không cố định liều chiếm 76,8% (trong đó phối hợp BG + SU chiếm 89,5%), đơn trị liệu chiếm 23,1%, FDC chiếm 0,1%.
- Cơ cấu bệnh mắc kèm: ĐTĐ kết hợp đồng thời THA và RLLPM chiếm tỷ lệ lớn nhất (45,2%), tiếp đến là ĐTĐ kết hợp RLLPM (33,0%).
- Chi phí thuốc trung bình cho đơn ĐTĐ đơn độc là 238.468 VNĐ (phác đồ FDC có chi phí cao nhất với 273.600 VNĐ; đơn trị liệu thấp nhất với 220.177 VNĐ). Trong đơn trị liệu ĐTĐ, nhóm Biguanide có chi phí thấp nhất (32.050 VNĐ) và Insulin có chi phí cao nhất (468.900 VNĐ).
Đóng góp và đề xuất của nghiên cứu
Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng về thực trạng sử dụng thuốc và chi phí điều trị ngoại trú tại bệnh viện chuyên khoa tuyến đầu chăm sóc người cao tuổi. Tác giả đề xuất các giải pháp:
- Tiếp tục ưu tiên sử dụng danh mục thuốc generic có chất lượng điều trị tương đương để kiểm soát chi phí y tế cho bệnh nhân và bảo hiểm y tế.
- Xem xét mở rộng chỉ định các dạng phối hợp thuốc cố định liều (FDC) hợp lý trong điều trị tăng huyết áp nhằm tăng cường mức độ tuân thủ điều trị của bệnh nhân cao tuổi vốn phải sử dụng đồng thời nhiều thuốc.
- Duy trì việc lựa chọn thuốc tuân thủ chặt chẽ các phác đồ điều trị chuẩn của Bộ Y tế và các hội chuyên khoa, căn cứ trên tình trạng bệnh lý mắc kèm cụ thể của người bệnh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế được ghi nhận
- Dữ liệu nghiên cứu được thu thập trong khoảng thời gian 3 tháng (Quý IV năm 2020), chưa bao quát được toàn bộ biến động kê đơn trong cả năm.
- Nghiên cứu chỉ tiến hành hồi cứu thông tin ghi nhận trên đơn thuốc ngoại trú, chưa kết nối đối chiếu trực tiếp với hồ sơ bệnh án để đánh giá mức độ kiểm soát chỉ số lâm sàng (chỉ số huyết áp mục tiêu, nồng độ HbA1c đạt được) cũng như tỷ lệ gặp tác dụng không mong muốn của người bệnh.
- Việc phân tích chi phí thuốc chi tiết mới chỉ thực hiện được trên nhóm bệnh nhân mắc bệnh đơn độc (58 đơn THA đơn độc và 27 đơn ĐTĐ đơn độc), chưa phân tích sâu cấu trúc chi phí cho từng nhóm bệnh mắc kèm phức tạp.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng thời gian nghiên cứu và quy mô mẫu qua nhiều năm để theo dõi xu hướng thay đổi trong việc lựa chọn hoạt chất và phác đồ.
- Kết hợp đánh giá hiệu quả can thiệp lâm sàng thông qua việc theo dõi chỉ số huyết áp và glucose/HbA1c máu định kỳ của người bệnh.
- Khảo sát toàn diện chi phí - hiệu quả của các nhóm thuốc hạ đường huyết thế hệ mới (DPP-4, SGLT-2, GLP-1 RA) khi được bổ sung vào danh mục thanh toán BHYT ngoại trú tại bệnh viện.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị thực tiễn đối với:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Dược học: Đặc biệt là định hướng Quản lý và Kinh tế Dược, Dược lâm sàng, cung cấp phương pháp luận chuẩn mực về thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu đơn thuốc, cách thức xây dựng cây biến số nghiên cứu và phương pháp xử lý số liệu chi phí thuốc.
- Hội đồng Thuốc và Điều trị tại các bệnh viện: Cung cấp mô hình tham khảo để đánh giá cơ cấu thuốc, mức độ tiêu thụ giữa thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu, tỷ lệ kê đơn biệt dược gốc và thuốc generic, từ đó xây dựng danh mục thuốc bệnh viện tối ưu về chi phí và an toàn điều trị.
- Dược sĩ lâm sàng và bác sĩ điều trị ngoại trú: Cung cấp dữ liệu thực tế về các kiểu phối hợp thuốc phổ biến trên người bệnh cao tuổi có đa bệnh lý mạn tính (THA kết hợp bệnh mạch vành, suy tim, ĐTĐ, rối loạn lipid máu).
- Các phần đáng tham khảo nhất trong tài liệu: Bảng hệ thống biến số và chỉ số nghiên cứu (Chương 2); Các bảng tổng hợp chi tiết cơ cấu phối hợp thuốc 2, 3, 4 hoạt chất và chi phí phác đồ điều trị (Chương 3).
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ sử dụng thuốc generic so với biệt dược gốc tại Bệnh viện Hữu Nghị trong mẫu nghiên cứu năm 2020 là bao nhiêu?
Thuốc generic chiếm tỷ trọng tuyệt đối ở cả hai nhóm bệnh: chiếm 96,4% (2.756/2.858 lượt kê) trong điều trị tăng huyết áp và 98,8% (2.470/2.501 lượt kê) trong điều trị đái tháo đường. Biệt dược gốc chỉ chiếm 3,6% ở nhóm THA và 1,2% ở nhóm ĐTĐ.
2. Tại sao nhóm thuốc chẹn beta (BB) lại chiếm tỷ lệ kê đơn đơn thành phần cao nhất trong điều trị tăng huyết áp tại bệnh viện?
Nhóm chẹn beta chiếm 32,6% số lượt kê đơn thuốc THA đơn thành phần. Theo phân tích của tác giả, Bệnh viện Hữu Nghị có đối tượng người bệnh chủ yếu là người cao tuổi với tỷ lệ mắc kèm các bệnh lý tim mạch cao (bệnh mạch vành chiếm 17,7%, suy tim chiếm 4,7%), do đó việc ưu tiên chỉ định nhóm chẹn beta là phù hợp với hướng dẫn điều trị của Hội Tim mạch học Việt Nam.
3. Dạng thuốc kết hợp liều cố định (FDC) nào được sử dụng phổ biến nhất trong điều trị tăng huyết áp ngoại trú?
Trong các thuốc THA đa thành phần cố định liều (chiếm 23,5% tổng số lượt thuốc THA), dạng phối hợp giữa nhóm chẹn thụ thể Angiotensin và lợi tiểu (ARB + LT) được sử dụng phổ biến nhất, chiếm 83,8% (563 lượt kê), tiếp theo là phối hợp ACEI + CCB chiếm 14,7% (99 lượt kê).
4. Cơ cấu bệnh mắc kèm phổ biến nhất ở bệnh nhân đái tháo đường ngoại trú tại Bệnh viện Hữu Nghị là gì?
Số bệnh nhân đái tháo đường có bệnh mắc kèm chiếm đa số (1.472/1.499 đơn). Trong đó, mô hình kết hợp phổ biến nhất là ĐTĐ kết hợp đồng thời cả tăng huyết áp và rối loạn lipid máu (ĐTĐ + THA + RLLPM), chiếm 45,2% (678 đơn), tiếp theo là ĐTĐ kết hợp rối loạn lipid máu chiếm 33,0%.
5. Chi phí thuốc trung bình cho một đơn điều trị tăng huyết áp đơn độc và đái tháo đường đơn độc là bao nhiêu?
Chi phí thuốc trung bình cho một đơn THA đơn độc là 196.244 VNĐ (thấp nhất là phác đồ FDC với 164.378 VNĐ; cao nhất là đa trị liệu không cố định liều với 209.202 VNĐ). Chi phí thuốc trung bình cho một đơn ĐTĐ đơn độc là 238.468 VNĐ (thấp nhất là phác đồ đơn trị liệu với 220.177 VNĐ; cao nhất là phác đồ FDC với 273.600 VNĐ).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Minh Cường đã phản ánh thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú cho bệnh nhân tăng huyết áp và đái tháo đường tại Bệnh viện Hữu Nghị năm 2020 dựa trên cỡ mẫu 3.466 đơn thuốc. Kết quả cho thấy việc chỉ định thuốc bám sát các hướng dẫn điều trị chuyên môn với tỷ lệ cao các nhóm thuốc tim mạch và hạ đường huyết kinh điển, trong đó thuốc generic và thuốc sản xuất trong nước chiếm tỷ trọng chủ đạo. Công trình cung cấp bằng chứng thực tiễn có giá trị cho công tác quản trị dược bệnh viện, hỗ trợ việc tối ưu hóa chi phí điều trị và nâng cao hiệu quả quản lý bệnh mạn tính ở người cao tuổi.