Tổng quan nghiên cứu

Phát triển hệ thống trường chuẩn quốc gia là đòn bẩy chiến lược nhằm chuẩn hóa, hiện đại hóa và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW. Tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái – địa bàn miền núi có diện tích tự nhiên 62.859,54 ha với 22 đơn vị hành chính cấp xã và 6 dân tộc anh em cùng sinh sống – công tác xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia giữ vị trí nền tảng trong toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân. Tính đến tháng 5 năm 2014, toàn huyện mới có 22 trên tổng số 65 trường đạt chuẩn quốc gia, tương đương tỷ lệ 33,84%, trong đó bậc tiểu học đạt 12 trên 22 trường, chiếm tỷ lệ 54,54%.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm bắt nguồn từ những khó khăn về hạ tầng cơ sở vật chất, sự phân tán điểm trường lẻ vùng cao và nhận thức xã hội hóa giáo dục chưa thực sự đồng đều giữa các tầng lớp nhân dân. Mục tiêu nghiên cứu hướng đến việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng công tác huy động các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, thông tin), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ nhằm giúp các trường tiểu học tại huyện Trấn Yên hoàn thiện 5 tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các biện pháp quản lý của Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng 22 trường tiểu học trên địa bàn huyện, khai thác dữ liệu thực chứng giai đoạn từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện rõ qua việc cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ lộ trình công nhận thêm 7 trường đạt chuẩn trong năm 2015, nâng tổng số trường chuẩn toàn huyện lên 29 trên 65 trường (đạt tỷ lệ 44,6%, tăng 11,3%), tạo bước chuyển biến căn bản về chất lượng giáo dục vùng cao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Đề tài vận dụng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại kết hợp với quan điểm của Đảng và Nhà nước về xã hội hóa giáo dục, khẳng định giáo dục là sự nghiệp của toàn dân. Mô hình nghiên cứu vận hành theo chu trình quản lý 4 chức năng cốt lõi: Lập kế hoạch, Tổ chức bộ máy, Chỉ đạo thực hiện và Kiểm tra, đánh giá quá trình huy động 4 nguồn lực cơ bản gồm nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất và thông tin.

Khung lý thuyết làm rõ 4 khái niệm trung tâm: Thứ nhất, trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông nền tảng có tư cách pháp nhân, đảm nhận việc giảng dạy học sinh từ lớp 1 đến lớp 5 trong độ tuổi từ 6 đến 14 tuổi, định hình nhân cách và năng lực ban đầu cho người học. Thứ hai, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia là nhà trường đáp ứng đầy đủ 5 tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (chia thành Mức độ 1 và Mức độ 2), bao gồm: Tổ chức và quản lý; Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh; Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; Hoạt động và kết quả giáo dục. Thứ ba, nguồn lực giáo dục gồm toàn bộ các yếu tố bên trong (đội ngũ sư phạm, ngân sách nhà nước) và bên ngoài nhà trường (chính quyền địa phương, hội cha mẹ học sinh, doanh nghiệp, các nhà hảo tâm). Thứ tư, huy động nguồn lực là quá trình khơi dậy, thu hút, tập hợp và phân phối tối ưu mọi tiềm năng xã hội nhằm hiện thực hóa mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tích hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Trấn Yên giai đoạn 2010 – 2015 cùng hệ thống dữ liệu sơ cấp qua khảo sát thực địa. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 320 khách thể, bao gồm 20 cán bộ quản lý và chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Trấn Yên, kết hợp 300 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) và giáo viên cốt cán tại 22 trường tiểu học trên toàn huyện.

Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là chọn mẫu phân tầng chuyên môn kết hợp chọn mẫu thuận tiện có chủ đích. Phương pháp này đảm bảo tính đại diện khoa học cao khi bao quát đầy đủ cơ quan quản lý cấp huyện và các đơn vị giáo dục cơ sở phân bố ở cả 3 khu vực địa hình: vùng thấp, vùng cao và các xã có thôn bản đặc biệt khó khăn.

Về phương pháp phân tích, tác giả sử dụng phối hợp điều tra bằng phiếu hỏi ankét, phỏng vấn sâu chuyên gia, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và thống kê toán học (xử lý tỷ lệ phần trăm, tần số xuất hiện). Lý do lựa chọn kết hợp các phương pháp này là nhằm đối chiếu chéo thông tin định tính và định lượng, lượng hóa chính xác mức độ nhận thức và hiệu quả hành vi quản lý, triệt tiêu sai số chủ quan và đảm bảo độ tin cậy tuyệt đối cho các kết luận khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu mang lại 4 phát hiện thực chứng nổi bật về diện mạo giáo dục tiểu học tại huyện Trấn Yên:

Thứ nhất, quy mô mạng lưới trường lớp duy trì ổn định và đạt hiệu quả phổ cập xuất sắc. Năm học 2014 – 2015, toàn huyện có 22 trường tiểu học với 278 lớp và 6.200 học sinh (trong đó có 258 lớp học 2 buổi mỗi ngày). Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 và tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6 đều đạt tuyệt đối 100%. Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt 98,6%, xếp loại đạt về năng lực đạt 98,8% và phẩm chất đạt 98,9%.

Thứ hai, cơ sở vật chất học đường được kiên cố hóa mạnh mẽ nhưng vẫn còn điểm nghẽn cục bộ. Bậc tiểu học sở hữu 287 phòng học, gồm 235 phòng kiên cố (chiếm 81,88%), 48 phòng bán kiên cố (chiếm 16,72%) và 4 phòng học tạm (chiếm 1,39%). Tính chung toàn ngành giáo dục huyện, tỷ lệ kiên cố hóa đạt 92% vào năm 2015 nhờ việc đầu tư xây mới 68 phòng học và 4 phòng công vụ giáo viên trong giai đoạn 2011 – 2015.

Thứ ba, nhận thức về vai trò huy động nguồn lực có sự phân hóa giữa cấp quản lý và cấp cơ sở. Khảo sát 320 cán bộ, giáo viên chỉ ra rằng 100% cán bộ Phòng Giáo dục và Đào tạo nhận thức đúng về việc huy động nguồn lực tạo sức mạnh tổng hợp phát triển nhà trường, trong khi tỷ lệ này ở cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán các trường tiểu học là 88,3% (265 trên 300 người). Đối với ý nghĩa xã hội hóa giáo dục, tỷ lệ tương ứng là 100% ở cấp phòng và 73,7% (221 trên 300 người) ở cấp trường. Về chất lượng nhân sự, 99,5% trong tổng số 509 cán bộ, giáo viên tiểu học đạt trình độ đào tạo chuẩn và trên chuẩn.

Thứ tư, nguồn lực xã hội hóa đóng góp trực tiếp vào việc hoàn thiện tiêu chí cảnh quan trường học. Nguồn đóng góp từ nhân dân và các tổ chức xã hội đã thực hiện được 1.466 m² sân bê tông trị giá khoảng 272 triệu đồng, xây dựng 4 bếp ăn tập thể rộng 152 m² trị giá 210 triệu đồng, thi công 1.760 m tường rào trị giá 753 triệu đồng và sửa chữa quét vôi ve lớp học với kinh phí 911 triệu đồng.

Thảo luận kết quả

Những bước tiến trên khẳng định vai trò lãnh đạo sâu sát của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Trấn Yên trong việc chỉ đạo lồng ghép hiệu quả các nguồn vốn từ chương trình mục tiêu quốc gia và kiên cố hóa trường học. Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất vẫn là tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào bầu sữa ngân sách ở một bộ phận cấp ủy cơ sở và người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số, dẫn đến quan niệm phiến diện rằng huy động nguồn lực chỉ đơn thuần là quyên góp tiền mặt. Kết quả này phản ánh đúng thực trạng chung của nhiều huyện miền núi phía Bắc theo các báo cáo của ngành giáo dục.

Để minh họa trực quan, dữ liệu cơ sở vật chất có thể được trình bày qua biểu đồ cột chồng so sánh tỷ lệ phòng học kiên cố (81,88%), bán kiên cố (16,72%) và phòng tạm (1,39%) tại 22 trường tiểu học. Bên cạnh đó, bảng phân phối tần số tương đối sẽ mô tả sinh động khoảng cách nhận thức 100% của cán bộ cấp phòng so với 73,7% của giáo viên cơ sở về bản chất xã hội hóa giáo dục. Những phân tích này chứng minh rằng nâng cao năng lực quản trị nguồn lực là chìa khóa để hoàn thành tiêu chuẩn số 3 và tiêu chuẩn số 4 theo Thông tư 59/2012/TT-BGDĐT.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tháo gỡ triệt để các rào cản và đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường chuẩn quốc gia, 5 nhóm biện pháp quản lý cấp thiết được đề xuất:

Thứ nhất, đẩy mạnh công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức về xã hội hóa giáo dục. Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân 22 xã, thị trấn thực hiện các chuyên mục phát thanh, hội nghị chuyên đề nhằm đạt chỉ tiêu 100% cán bộ, giáo viên và trên 90% phụ huynh học sinh hiểu rõ bản chất toàn diện của việc xây dựng trường chuẩn, tiến hành thường xuyên trong suốt giai đoạn 2015 – 2020.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch huy động nguồn lực đa kênh. Ban Giám hiệu 22 trường tiểu học chủ động xây dựng đề án phát triển trung hạn 3 đến 5 năm, cụ thể hóa dự toán từng hạng mục ưu tiên. Mục tiêu đặt ra là 100% các trường hoàn thành phê duyệt kế hoạch huy động nguồn lực trước ngày 30 tháng 9 hằng năm.

Thứ ba, tăng cường đầu tư, lồng ghép các nguồn tài lực và vật lực để kiên cố hóa trường lớp. Ủy ban nhân dân huyện Trấn Yên cùng các nhà trường huy động tối đa nguồn vốn ngân sách, vốn xổ số kiến thiết và tài trợ từ doanh nghiệp, hướng tới mục tiêu xóa bỏ 100% phòng học tạm (4 phòng), nâng tỷ lệ phòng học kiên cố lên trên 95% và thu hút trên 1,5 tỷ đồng vốn xã hội hóa trong giai đoạn 2015 – 2018.

Thứ tư, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng quản lý cho đội ngũ nhà giáo. Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổ chức từ 30 đến 35 lớp tập huấn nghiệp vụ hè định kỳ, đảm bảo 100% cán bộ quản lý thành thạo kỹ năng đàm phán, kết nối đối tác và giữ vững tỷ lệ 99,5% giáo viên đạt chuẩn chuyên môn.

Thứ năm, hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát và công khai minh bạch tài chính. Đoàn kiểm tra liên ngành cấp huyện cùng Ban thanh tra nhân dân các trường thực hiện thanh tra định kỳ 2 đợt mỗi năm học, cam kết 100% các nguồn thu chi đóng góp được công khai dân chủ, bảo đảm đúng quy định pháp luật.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang giá trị tham chiếu học thuật và ứng dụng thực tiễn sâu rộng cho 4 nhóm đối tượng:

Nhóm thứ nhất là cán bộ lãnh đạo, chuyên viên tại các Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo khu vực miền núi. Luận văn cung cấp khung phương pháp luận quản lý và mô hình tham mưu chính sách chuẩn xác, hỗ trợ đắc lực cho việc xây dựng đề án quy hoạch mạng lưới 22 trường tiểu học và điều phối nguồn vốn đầu tư công hiệu quả.

Nhóm thứ hai là Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường tiểu học công lập. Nghiên cứu đúc kết quy trình 4 bước huy động nguồn lực khoa học, giúp cán bộ quản lý trường học tự tin triển khai các giải pháp kết nối 100% các tổ chức đoàn thể địa phương và Ban đại diện cha mẹ học sinh để vận động tài trợ hạ tầng hợp pháp.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục (Mã ngành 60.14). Tác phẩm là tài liệu tham khảo mẫu mực về thiết kế công cụ khảo sát thực địa với quy mô 320 mẫu, cung cấp nguồn dữ liệu trích dẫn uy tín cho các công trình nghiên cứu về quản trị trường học và xã hội hóa giáo dục.

Nhóm thứ tư là cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương cấp xã và các tổ chức đoàn thể. Luận văn giúp lãnh đạo chính quyền cơ sở nhận thức đầy đủ trách nhiệm liên ngành, làm căn cứ ban hành các nghị quyết chuyên đề hỗ trợ quỹ đất và ngày công lao động xây dựng trường đạt chuẩn.

Câu hỏi thường gặp

Tiêu chuẩn cơ bản nhất để công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia là gì? Căn cứ Thông tư 59/2012/TT-BGDĐT, nhà trường phải đạt đủ 5 tiêu chuẩn: Tổ chức và quản lý; Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh; Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; Hoạt động và kết quả giáo dục. Tại Trấn Yên, 100% các trường đạt chuẩn đều phải hoàn thành thẩm định nghiêm ngặt 5 tiêu chuẩn này.

Nguồn lực xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia gồm những thành tố nào? Nguồn lực bao gồm 4 nhóm yếu tố: nguồn nhân lực (509 cán bộ, giáo viên toàn huyện cùng sự hỗ trợ của cộng đồng); nguồn tài chính (ngân sách nhà nước và các quỹ đóng góp); nguồn lực vật chất (287 phòng học, trang thiết bị dạy học); và nguồn lực thông tin quản trị. Việc phối hợp nhịp nhàng 4 nguồn lực này quyết định sự thành công của nhà trường.

Thực trạng kiên cố hóa trường lớp tiểu học tại huyện Trấn Yên đạt kết quả như thế nào? Giai đoạn 2010 – 2015, huyện đã kiên cố hóa 235 phòng học (chiếm 81,88%), 48 phòng bán kiên cố (16,72%) và chỉ còn 4 phòng học tạm (1,39%). Toàn ngành giáo dục huyện đã xây mới 68 phòng học và 4 phòng công vụ giáo viên, đưa tỷ lệ kiên cố hóa toàn ngành đạt 92% vào năm 2015, đáp ứng việc học cho 6.200 học sinh.

Làm thế nào để khắc phục tâm lý trông chờ vào ngân sách nhà nước trong xây dựng trường chuẩn? Giải pháp then chốt là đẩy mạnh truyền thông đa kênh nhằm nâng cao tỷ lệ nhận thức đúng về xã hội hóa của giáo viên và người dân từ 73,7% lên trên 90%. Song song đó, nhà trường phải công khai minh bạch 100% các khoản huy động theo đúng quy chế dân chủ, tạo niềm tin vững chắc để nhân dân tích cực đóng góp công sức.

Đâu là giải pháp đột phá giúp Hiệu trưởng trường tiểu học huy động nguồn lực thành công? Hiệu trưởng cần đổi mới tư duy quản trị thông qua các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ (tham gia đầy đủ các lớp tập huấn hè hằng năm). Đột phá nằm ở kỹ năng lập đề án dài hạn 3 đến 5 năm, chủ động tham mưu với Hội đồng nhân dân cấp xã và linh hoạt kết nối với các doanh nghiệp, nhà hảo tâm tài trợ.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đã giải quyết trọn vẹn cả phương diện lý luận và thực tiễn về công tác huy động nguồn lực giáo dục tại địa bàn miền núi:

  • Khẳng định tính đúng đắn của chủ trương xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia theo tinh thần đổi mới căn bản, toàn diện của Nghị quyết 29-NQ/TW.
  • Hệ thống hóa khung lý thuyết quản lý 4 chức năng gắn liền với 4 nhóm nguồn lực theo chuẩn Thông tư 59/2012/TT-BGDĐT.
  • Phản ánh chân thực bức tranh thực trạng tại 22 trường tiểu học huyện Trấn Yên giai đoạn 2010 – 2015, ghi nhận tỷ lệ kiên cố hóa đạt 92% và tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi đạt 100%.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao, góp phần nâng tỷ lệ trường chuẩn toàn huyện lên 44,6% với 29 trường đạt chuẩn vào năm 2015.
  • Xác lập mô hình phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong quản trị nguồn lực học đường.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp cẩm nang hành động thực chứng cho Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng các trường tiểu học tại huyện Trấn Yên. Lộ trình giai đoạn 2015 – 2020 đòi hỏi địa phương tiếp tục xóa bỏ 100% phòng học tạm, hoàn thiện phòng chức năng và nhân rộng trường chuẩn Mức độ 2. Các nhà quản lý giáo dục và cán bộ cơ sở hãy vận dụng ngay các giải pháp khoa học này để tạo bước đột phá cho đơn vị mình.