Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồ án tốt nghiệp với đề tài "Xây dựng phần mềm quản lý đồ án tốt nghiệp" do sinh viên Nguyễn Ngọc Khôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Tâm tại Khoa Công nghệ thông tin, Viện Đại học Mở Hà Nội (thời gian thực hiện từ ngày 03/01/2017 đến ngày 07/05/2017).
Công tác quản lý đồ án tốt nghiệp là nhiệm vụ định kỳ và thiết yếu tại các trường cao đẳng và đại học. Theo phản ánh thực tiễn trong đồ án, công tác này trước đây chủ yếu được thực hiện bằng phương pháp thủ công trên sổ sách và giấy tờ. Cách tiếp cận truyền thống bộc lộ nhiều nhược điểm: hồ sơ cồng kềnh, chiếm nhiều diện tích không gian lưu trữ, việc tra cứu và tìm kiếm thông tin tiêu tốn nhiều thời gian và nhân lực. Đồng thời, việc kiểm soát số lượng sinh viên, đề tài qua các khóa đào tạo và hệ đào tạo khác nhau gặp nhiều trở ngại, dễ dẫn đến sai sót và thất lạc dữ liệu. Xuất phát từ nhu cầu chuẩn hóa và tin học hóa quy trình quản lý tại cấp khoa, tác giả lựa chọn xây dựng phần mềm chuyên dụng nhằm hỗ trợ cán bộ, giảng viên theo dõi tiến trình thực hiện đồ án, giảm thiểu thao tác thủ công và nâng cao độ chính xác trong xử lý dữ liệu.
Đề tài xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tìm hiểu quy trình trong công tác quản lý đồ án tốt nghiệp.
- Phân tích, xác định các yêu cầu cần có của hệ thống phần mềm.
- Xây dựng phần mềm quản lý đồ án tốt nghiệp dựa trên các yêu cầu đã phân tích.
Mục tiêu chính của đề tài tập trung vào ba nhóm nội dung nghiệp vụ:
- Quản lý dữ liệu danh mục đầu vào: lưu trữ thông tin về khoa, lớp hành chính, sinh viên, cán bộ giảng viên, năm học và học kỳ.
- Quản lý quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp: theo dõi thông tin đăng ký đề tài, phân công giảng viên hướng dẫn (GVHD), phân công giảng viên phản biện (GVPB), tổ chức hội đồng khoa học đánh giá và cập nhật kết quả điểm số của từng sinh viên.
- Cung cấp công cụ báo cáo và thống kê: tổng hợp danh sách sinh viên thực hiện, danh sách phân công giảng viên, danh sách hội đồng và kết quả điểm số đồ án theo từng giai đoạn.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình quản lý và lưu trữ thông tin đồ án tốt nghiệp của sinh viên trong cơ sở giáo dục đại học.
- Phạm vi nghiên cứu: Áp dụng trực tiếp trong phạm vi quản lý của khoa chuyên môn tại các trường cao đẳng, đại học; thời gian nghiên cứu và thực hiện kéo dài từ tháng 01/2017 đến tháng 05/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án áp dụng phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống thông tin theo hướng cấu trúc kết hợp với kỹ thuật lập trình hướng đối tượng trên nền tảng công nghệ của Microsoft.
Khung công nghệ và nền tảng lý thuyết được sử dụng bao gồm:
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) Microsoft SQL Server: Sử dụng ngôn ngữ truy vấn Transact-SQL (T-SQL) tuân thủ chuẩn ANSI/ISO để định nghĩa dữ liệu, truy xuất, điều khiển truy cập và thiết lập các ràng buộc toàn vẹn. Hệ quản trị này được chọn nhờ khả năng xử lý khối lượng dữ liệu lớn (lên đến hàng Terabyte), hỗ trợ kiến trúc phân tán, cơ chế lập lịch tự động và tích hợp các dịch vụ như Database Engine, Reporting Services, Integration Services.
- Ngôn ngữ lập trình C#: Ngôn ngữ hướng đối tượng hoàn chỉnh do Anders Hejlsberg xây dựng, kế thừa cú pháp từ C/C++ và Java, hỗ trợ đầy đủ các tính chất đóng gói (Encapsulation), kế thừa (Inheritance), đa hình (Polymorphism), cùng các tính năng như LINQ (Language-Integrated Query), Properties, Delegates, Lambda expressions và khả năng tương tác thông qua Interop.
- Môi trường phát triển tích hợp (IDE) Microsoft Visual Studio: Sử dụng phiên bản Visual Studio 2015 để thiết kế giao diện Windows Forms, viết mã nguồn, tận dụng công cụ IntelliSense và trình gỡ lỗi tích hợp (debugger).
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Khảo sát nghiệp vụ: Thu thập các quy định, biểu mẫu và quy tắc quản lý đồ án tốt nghiệp thực tế tại cơ sở đào tạo.
- Kỹ thuật mô hình hóa chức năng và dữ liệu:
- Xây dựng sơ đồ phân rã chức năng (BFD - Business Function Diagram) nhằm phân rã 32 chức năng chi tiết thành các nhóm nghiệp vụ cụ thể.
- Xây dựng sơ đồ luồng dữ liệu (DFD - Data Flow Diagram) qua 3 cấp độ: DFD mức ngữ cảnh, DFD mức đỉnh và DFD mức dưới đỉnh cho 4 phân hệ chính. Văn bản sử dụng hệ thống ký hiệu chuẩn:
| Phần tử mô hình DFD |
Ký hiệu hình học |
Quy tắc đặt tên |
Định nghĩa chức năng |
| Tiến trình (Process) |
Hình Oval |
Động từ + Bổ ngữ |
Hoạt động tác động và biến đổi thông tin |
| Luồng dữ liệu (Data flow) |
Mũi tên |
Danh từ + Tính từ |
Hướng vào/ra của dòng thông tin |
| Kho lưu trữ dữ liệu (Data store) |
Cặp đường thẳng song song |
Danh từ + Tính từ |
Nơi lưu trữ thông tin để tiến trình hoặc tác nhân truy cập |
| Tác nhân ngoài (External entity) |
Hình chữ nhật |
Danh từ |
Đối tượng ngoài trao đổi trực tiếp với hệ thống |
| Tác nhân trong (Internal entity) |
Hình chữ nhật thiếu nét bên |
Động từ + Bổ ngữ |
Hệ thống con được mô tả ở trang khác có trao đổi thông tin |
- Phương pháp chuẩn hóa cơ sở dữ liệu: Xây dựng sơ đồ thực thể liên kết mở rộng (Extended ERD), thực hiện tách các thuộc tính phức hợp và giải quyết các mối quan hệ nhiều - nhiều ($n-n$) để đưa về các bảng quan hệ vật lý đạt chuẩn.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các biểu mẫu quản lý, quy chế đào tạo đại học theo học chế tín chỉ và thông tin quản lý sinh viên làm đồ án tốt nghiệp tại Khoa Công nghệ thông tin, Viện Đại học Mở Hà Nội.
Thiết kế và triển khai
Hệ thống được thiết kế theo mô hình ứng dụng desktop (Windows Forms) kết nối với cơ sở dữ liệu quan hệ SQL Server, được cấu hình chặt chẽ theo các quy tắc nghiệp vụ và cơ chế phân quyền bảo mật.
Các quy tắc nghiệp vụ cốt lõi được tác giả xác định và cài đặt vào hệ thống:
- Tiêu chuẩn giao đồ án cho sinh viên: Sinh viên phải có số tín chỉ tích lũy đạt từ 120 tín chỉ trở lên và điểm trung bình chung tích lũy đạt từ 7.0 trở lên.
- Chu kỳ thực hiện: Một năm học có tối đa 2 đợt thực hiện đồ án tương ứng với 2 học kỳ của năm học.
- Ràng buộc phân công: Mỗi đề tài có duy nhất một GVHD và một GVPB. Một giảng viên có thể hướng dẫn hoặc phản biện nhiều đề tài, nhưng không được phép làm giảng viên phản biện cho chính đề tài mình hướng dẫn.
- Ràng buộc hội đồng: Mỗi hội đồng đánh giá gồm đúng 3 thành viên: Chủ tịch, Thư ký và Ủy viên. Một giảng viên không được tham gia nhiều hội đồng tại cùng một thời điểm bảo vệ.
- Quy tắc tính điểm: Điểm đề tài là trung bình cộng của điểm GVHD, điểm GVPB và điểm hội đồng. Điểm hội đồng là trung bình cộng điểm số của ba thành viên trong hội đồng:
$$\text{Điểm hội đồng} = \frac{\text{Điểm chủ tịch} + \text{Điểm thư ký} + \text{Điểm ủy viên}}{3}$$
$$\text{Điểm đề tài} = \frac{\text{Điểm GVHD} + \text{Điểm GVPB} + \text{Điểm hội đồng}}{3}$$
Điểm số có thể cập nhật chi tiết cho từng sinh viên riêng biệt trong trường hợp đề tài có nhiều sinh viên cùng tham gia thực hiện.
Về thiết kế dữ liệu, từ 11 thực thể ban đầu (Khoa, Lớp hành chính, Sinh viên, CBGV, Năm học, Học kỳ, Đề tài, Hội đồng, Tài khoản, Danh mục, Quyền), tác giả tiến hành chuẩn hóa các thuộc tính phức hợp:
- Tách thuộc tính
niên khóa của Lớp hành chính thành năm bắt đầu và năm kết thúc.
- Tách thuộc tính
họ tên của Sinh viên và CBGV thành họ và tên đệm và tên chính.
- Tách thuộc tính
thời gian của Năm học và Học kỳ thành ngày bắt đầu và ngày kết thúc.
Để giải quyết các mối liên kết nhiều - nhiều ($n-n$), hệ thống bổ sung 5 bảng trung gian liên kết:
| Tên bảng quan hệ |
Mục đích lưu trữ trong hệ thống |
Khóa chính / Khóa ngoại liên kết |
tblKhoa |
Danh mục các khoa trong trường |
Mã khoa |
tblLopHC |
Thông tin các lớp hành chính trực thuộc khoa |
Mã lớp, Mã khoa |
tblSinhVien |
Hồ sơ sinh viên, số tín chỉ và điểm tích lũy |
Mã sinh viên, Mã lớp |
tblCBGV |
Hồ sơ cán bộ, giảng viên trong khoa |
Mã CBGV, Mã khoa, Tên đăng nhập |
tblNamHoc |
Quản lý các năm học |
Mã năm học |
tblHocKy |
Quản lý các học kỳ trong năm học |
Mã học kỳ, Mã năm học |
tblDeTai |
Thông tin đề tài tốt nghiệp |
Mã đề tài |
tblSinhVienDeTai |
Bảng liên kết sinh viên thực hiện đề tài |
Mã sinh viên đề tài, Mã sinh viên, Mã đề tài |
tblGiangVienDeTai |
Phân công GVHD và GVPB cho từng đề tài |
Mã đề tài, Mã CBGV |
tblHoiDong |
Thông tin hội đồng chấm đồ án |
Mã hội đồng |
tblHoiDongGiangVien |
Phân công giảng viên vào từng hội đồng |
Mã hội đồng giảng viên, Mã hội đồng, Mã CBGV |
tblDiemHoiDong |
Bảng điểm của từng thành viên hội đồng cho sinh viên |
Mã hội đồng giảng viên, Mã sinh viên đề tài |
tblTaiKhoan |
Tài khoản hệ thống của cán bộ, giảng viên |
Tên đăng nhập |
tblDanhMuc |
Danh mục các chức năng thao tác của hệ thống |
Mã danh mục |
tblPhanQuyen |
Phân quyền truy cập chức năng cho tài khoản |
Tên đăng nhập, Mã danh mục |
Về kiến trúc phân quyền và triển khai giao diện: Hệ thống phân chia người dùng thành hai vai trò: Quản trị viên (Admin) và Người dùng (User). Cán bộ giảng viên thuộc khoa nào chỉ có quyền thao tác trên dữ liệu của khoa đó. Phần mềm được đóng gói kèm 6 bước cài đặt hướng dẫn cấu hình môi trường, triển khai đồng bộ các màn hình chức năng: Đăng nhập, Giao diện chính, Đổi mật khẩu, Cập nhật danh mục, Phân công giảng viên, Lập hội đồng, Nhập điểm số và Xuất báo cáo thống kê ra hai định dạng chuẩn là Report và Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu đề tài
Chương mở đầu trình bày bối cảnh chung của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục. Tác giả phân tích tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ những bất cập của phương pháp quản lý đồ án thủ công bằng sổ sách giấy tờ tại các trường đại học, cao đẳng. Chương này xác định rõ mục tiêu xây dựng một công cụ phần mềm hỗ trợ cán bộ và giảng viên thực hiện các khâu: quản lý dữ liệu đầu vào, giám sát quá trình đăng ký đề tài và phân công giảng viên, thành lập hội đồng đánh giá và xuất các báo cáo thống kê định kỳ. Phạm vi đề tài được giới hạn áp dụng trong công tác quản lý đồ án tốt nghiệp của sinh viên cấp khoa tại các trường cao đẳng, đại học.
Chương 2: Giới thiệu công nghệ sử dụng
Chương này cung cấp cơ sở lý thuyết về các công nghệ được sử dụng để xây dựng phần mềm:
- Ngôn ngữ truy vấn SQL và hệ quản trị CSDL Microsoft SQL Server: Phân tích vai trò của SQL trong việc định nghĩa dữ liệu, thao tác dữ liệu, điều khiển truy cập và đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu. Giới thiệu các thành phần kiến trúc của SQL Server (Database Engine, Reporting Services, Integration Services), các phiên bản phần mềm (Enterprise, Standard, Developer, Workgroup, Express) và các ưu điểm về hiệu suất xử lý giao dịch lớn, khả năng sao lưu, phục hồi dữ liệu.
- Ngôn ngữ lập trình C# và môi trường Visual Studio: Trình bày lịch sử hình thành ngôn ngữ C# từ dự án Cool của Anders Hejlsberg đến khi ra mắt năm 2002 cùng nền tảng .NET. Nêu rõ các đặc tính hướng đối tượng, cơ chế quản lý bộ nhớ, hỗ trợ LINQ và mã không an toàn. Giới thiệu môi trường lập trình tích hợp Visual Studio (phiên bản Visual Studio 2015), hỗ trợ thiết kế giao diện đồ họa kéo thả và các thư viện hỗ trợ lập trình ứng dụng desktop.
Chương 3: Khảo sát nghiệp vụ hệ thống
Chương 3 mô tả chi tiết toàn bộ nghiệp vụ thực tế trong công tác quản lý đồ án tốt nghiệp:
- Quy định về thông tin khoa, lớp hành chính, cán bộ giảng viên và sinh viên. Nêu rõ điều kiện xét duyệt sinh viên làm đồ án (tích lũy $\ge$ 120 tín chỉ và điểm trung bình tích lũy $\ge$ 7.0).
- Quy định về thời gian (tối đa 2 đợt/năm học), cơ chế phân công GVHD, GVPB, quy chế thành lập hội đồng đánh giá (3 thành viên: Chủ tịch, Thư ký, Ủy viên) và nguyên tắc tính điểm trung bình cộng nhiều thành phần.
- Xác định hệ thống yêu cầu: Yêu cầu chức năng chia làm 3 nhóm chính (Quản trị hệ thống, Quản lý thông tin, Báo cáo thống kê); Yêu cầu phi chức năng bao gồm tốc độ phản hồi nhanh, giao diện thân thiện, tính bảo mật qua phân quyền và tính tương thích trên các hệ điều hành phổ biến mà không đòi hỏi cấu hình phần cứng quá cao.
Chương 4: Phân tích và thiết kế hệ thống
Đây là chương trọng tâm của đồ án, trình bày toàn bộ tiến trình chuyển đổi bài toán nghiệp vụ sang mô hình kỹ thuật trên máy tính:
- Xác định và phân rã 32 chức năng chi tiết thành các nhóm chức năng đơn giản và gom nhóm vào 4 hệ thống con: Quản lý tài khoản (1.0), Quản lý thông tin chung (2.0), Quản lý đề tài (3.0), Báo cáo thống kê (4.0).
- Xây dựng sơ đồ phân rã chức năng (BFD) tổng thể và các sơ đồ BFD chi tiết cho phân hệ cập nhật đề tài và hội đồng.
- Xây dựng sơ đồ luồng dữ liệu (DFD): Trình bày DFD mức ngữ cảnh, DFD mức đỉnh và 4 sơ đồ DFD mức dưới đỉnh tương ứng với từng nhóm tiến trình, đi kèm bảng phân định công việc cho từng nhóm người dùng.
- Mô hình hóa dữ liệu: Xây dựng mô hình ERD mở rộng gồm 11 kiểu thực thể; phân loại các thuộc tính mô tả, thuộc tính khóa, thuộc tính liên kết và thuộc tính phức hợp.
- Chuẩn hóa dữ liệu: Thực hiện tách các thuộc tính phức hợp, chuyển đổi các mối liên kết 1-1 và $n-n$ để thiết lập 15 bảng cơ sở dữ liệu quan hệ vật lý, xây dựng từ điển dữ liệu và bảng ma trận phân quyền người dùng đối với dữ liệu và tiến trình.
Chương 5: Xây dựng chương trình
Chương cuối cùng trình bày kết quả hiện thực hóa phần mềm trên môi trường máy tính:
- Hướng dẫn quy trình cài đặt hệ thống gồm 6 bước giao diện để cấu hình môi trường triển khai.
- Giới thiệu chi tiết hệ thống giao diện người dùng: màn hình Đăng nhập, Đổi mật khẩu, các form cập nhật danh mục (khoa, lớp, sinh viên, CBGV, năm học, học kỳ), các form nghiệp vụ chuyên sâu (cập nhật đề tài, phân công GVHD/GVPB, phân công hội đồng, nhập điểm đồ án).
- Trình bày các giao diện lập báo cáo và kết xuất danh sách sinh viên, danh sách phân công giảng viên, danh sách hội đồng và bảng điểm đồ án tốt nghiệp dưới hai định dạng trực quan: giao diện Report và tập tin bảng tính Excel.
Kết quả và đóng góp
Đồ án đã hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ kỹ thuật được giao theo thuyết minh, đạt được các kết quả cụ thể:
| Hạng mục thiết kế |
Số lượng / Nội dung đạt được |
Chi tiết kỹ thuật |
| Chức năng nghiệp vụ |
32 chức năng chi tiết |
Gom nhóm thành 4 phân hệ chính: Quản lý tài khoản, Quản lý thông tin chung, Quản lý đề tài, Báo cáo thống kê |
| Mô hình luồng dữ liệu |
6 sơ đồ DFD |
Gồm DFD ngữ cảnh, DFD mức đỉnh và 4 DFD mức dưới đỉnh |
| Cấu trúc cơ sở dữ liệu |
15 bảng quan hệ vật lý |
Đã chuẩn hóa liên kết $n-n$, tách thuộc tính phức hợp, thiết lập đầy đủ khóa chính và khóa ngoại |
| Giao diện phần mềm |
Hơn 20 màn hình chức năng |
Ứng dụng Windows Forms trên C#, hỗ trợ phân quyền người dùng và kiểm soát dữ liệu theo từng khoa |
| Kết xuất báo cáo |
4 nhóm biểu mẫu thống kê |
Hỗ trợ trích xuất hai định dạng song song: dạng Report và dạng bảng tính Excel |
Về đóng góp thực tiễn theo đánh giá của tác giả:
- Chuẩn hóa toàn bộ quy trình quản trị đồ án tốt nghiệp từ khâu xét duyệt điều kiện sinh viên, phân công đề tài, chỉ định hội đồng đến khâu chấm điểm và tổng hợp kết quả.
- Thay thế hoàn toàn phương thức quản lý thủ công trên sổ sách giấy tờ, giúp tiết kiệm không gian lưu trữ và nhân lực hành chính.
- Hạn chế tối đa các sai sót tính toán trong quá trình chấm điểm và phân loại đồ án, rút ngắn thời gian tra cứu và trích xuất dữ liệu khi có yêu cầu báo cáo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Tác giả tự nhìn nhận quá trình thực hiện đồ án vẫn còn những thiếu sót nhất định do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm thực tế.
- Phần mềm mới được thiết kế và triển khai dưới dạng ứng dụng desktop chạy trong mạng cục bộ nội bộ khoa, chưa hỗ trợ giao diện web để sinh viên có thể chủ động theo dõi tiến độ hoặc đăng ký đề tài trực tuyến từ xa.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp thu các ý kiến đóng góp của giảng viên và người sử dụng để tiếp tục hoàn thiện, bổ sung các tính năng còn thiếu sót.
- Nghiên cứu phát triển mở rộng hệ thống thành ứng dụng web hoặc tích hợp hệ thống quản lý trực tuyến trên diện rộng nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý thống nhất ở quy mô toàn trường.
Giá trị tham khảo
Đồ án có giá trị tham khảo rõ ràng đối với hai nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin và Kỹ thuật phần mềm: Đồ án là tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình phân tích và thiết kế hệ thống có cấu trúc cổ điển, từ các bước xây dựng sơ đồ phân rã chức năng (BFD), sơ đồ luồng dữ liệu (DFD), sơ đồ thực thể liên kết (ERD) đến kỹ thuật chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quan hệ và cách thức tổ chức bảng trung gian giải quyết quan hệ nhiều - nhiều ($n-n$).
- Cán bộ quản lý đào tạo và giáo vụ khoa: Cung cấp tài liệu khảo sát nghiệp vụ hoàn chỉnh về quy trình tổ chức đồ án tốt nghiệp theo học chế tín chỉ, bao gồm các tiêu chí xét điều kiện, cơ chế thành lập hội đồng, công thức tính điểm và các biểu mẫu báo cáo thống kê chuẩn trong trường đại học.
Câu hỏi thường gặp
Điều kiện để sinh viên được nhận đồ án tốt nghiệp trong hệ thống được quy định như thế nào?
Sinh viên phải đáp ứng đồng thời hai tiêu chuẩn định lượng: có số tín chỉ tích lũy đạt từ 120 tín chỉ trở lên và có điểm trung bình chung tích lũy đạt từ 7.0 trở lên. Các thông tin này được quản lý và đối soát trực tiếp trong bảng dữ liệu sinh viên (tblSinhVien).
Ràng buộc về phân công giảng viên hướng dẫn và giảng viên phản biện được thiết lập ra sao?
Mỗi đề tài tốt nghiệp có duy nhất một GVHD và một GVPB. Một giảng viên có thể hướng dẫn hoặc phản biện nhiều đề tài khác nhau, nhưng hệ thống quy định chặt chẽ: giảng viên không được phép phản biện chính đề tài mà mình đang làm giảng viên hướng dẫn.
Thành phần hội đồng đánh giá và công thức tính điểm đề tài tốt nghiệp được tính toán như thế nào?
Mỗi hội đồng bảo vệ gồm 3 thành viên: Chủ tịch, Thư ký và Ủy viên. Điểm hội đồng được tính bằng trung bình cộng điểm số của 3 thành viên này. Sau đó, điểm tổng kết cuối cùng của đề tài là trung bình cộng của điểm GVHD, điểm GVPB và điểm hội đồng. Hệ thống cho phép chấm điểm độc lập cho từng sinh viên dù làm chung một đề tài.
Hệ thống giải quyết các mối quan hệ nhiều - nhiều ($n-n$) trong cơ sở dữ liệu bằng cách nào?
Quá trình chuẩn hóa dữ liệu đã sinh ra các bảng quan hệ trung gian để phá vỡ liên kết $n-n$, cụ thể: bảng tblSinhVienDeTai (nối Sinh viên và Đề tài), bảng tblGiangVienDeTai (nối CBGV và Đề tài), bảng tblHoiDongGiangVien (nối Hội đồng và CBGV), bảng tblPhanQuyen (nối Tài khoản và Danh mục chức năng) và bảng tblDiemHoiDong (nối Hội đồng - Giảng viên với Sinh viên - Đề tài).
Dữ liệu báo cáo và thống kê từ phần mềm có thể kết xuất ra những định dạng nào?
Phần mềm hỗ trợ tạo lập và kết xuất các danh sách (sinh viên theo tiêu chí điều kiện, phân công giảng viên, phân công hội đồng, bảng điểm tổng hợp) ra hai định dạng chuẩn: định dạng giao diện Report trực quan và tập tin định dạng bảng tính Excel.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Xây dựng phần mềm quản lý đồ án tốt nghiệp" của sinh viên Nguyễn Ngọc Khôi đã giải quyết trọn vẹn bài toán tin học hóa quy trình quản lý đồ án tại cấp khoa trong trường đại học. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp phân tích thiết kế hệ thống cấu trúc và bộ công cụ C#, Windows Forms và Microsoft SQL Server, tác giả đã hiện thực hóa thành công phần mềm với 32 chức năng nghiệp vụ, 15 bảng dữ liệu chuẩn hóa và khả năng kết xuất báo cáo đa định dạng. Công trình mang tính ứng dụng thực tiễn cao, hỗ trợ giảm tải khối lượng công việc hành chính, nâng cao tính chuẩn xác trong lưu trữ và đánh giá kết quả học tập của sinh viên.