PHẦN III ĐẠI CƯƠNG KỸ THUẬT TRỒNG CÂY THUỐC MỤC TIÊU 1. Học sinh biết được cách trồng và chăm sóc cây thuốc tại vườn thuốc. Học sinh biết được các nhóm thuốc nam tại y tế cơ sở và qui trình trồng vườn thuốc mẫu. Học sinh biết được cách sưu tầm, thu hái, bảo quản thuốc phiến tại cơ sở.
NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TRỒNG CÂY THUỐC Ánh sáng: Thiếu ánh sáng cay sinh trưởng kém, năng suất thấp hoặc không phát triển được. Nhiệt độ: Nhiệt độ thấp cây phát triển chậm, thời gian sinh trưởng kéo dài. Nhiệt độ cao cây phát triển nhanh. Sau đó chóng suy tàn…cần chống lạnh và chông nóng cho cây - Chống lạnh: phủ tro, phủ rơm, tưới nước cho cây khi có sương muối.
- Chống nóng: che nắng cho cây, tưới nước mát… Độ ẩm: đa số các cây ưa độ ẩm trong đất, ta tưới nước thường xuyên, phủ rơm dạ để giữ độ ẩm. Bất kỳ ở đâu và thời gian nào, ánh sáng mặt trời và độ ẩm thích hợp của đất, có ảnh hưởng quan trọng đối với đời sống của cây. KỸ THUẬT TRỒNG CÂY THUỐC: 2.1 Chọn đất, làm đất: - Phần nhiều cây thuốc ưa đất thịt pha cát, tơi xốp, nhiều mùn và cần luân canh như vậy cây thuốc mới mọc tốt và cho năng suất cao. - Cày ải, phơi ải, làm sạch cỏ, làm nhỏ đất, đánh luống to hoặc nhỏ tùy loại cây trồng,trung bình mặt luống rộng 1-1,2m, cao 15-20cm dễ thoát nước.
Phân bón: thường dùng cả phân hữu cơ, vô cơ và các loại phân khác. - Phân hữu cơ: Phân chuồng, phân bắc ủ mục, phân xanh ủ mục. - Phân vô cơ: Đạm, lân, kali,vôi… 2. Giống: lấy giống ở nhưng loại cây tốt không có sâu bệnh.
Hạt giống cần được phơi khô, sàng, xẩy sạch, và cho vào lọ nút kín.4 Phòng trừ sâu bệnh: - Làm đất kỹ - Sử lý phân tốt, giống tốt - Phun thuốc trừ sâu 70 3. XÂY DỰNG VƯỜN THUỐC MẪU 3.Vị trí: Nơi đất dễ thoát nước, dễ chăm sóc, nơi cảnh đẹp của trạm y tế và trường học, diện tích trung bình khoảng 200-400m2. Số lượng cây: Trung bình từ 80-100 loại cây thuốc. Phải đủ 35 loại cây thuốc tuyến xã 3.
Có người chăm sóc bảo vệ, có hàng rào, có cổng cửa khóa. DANH MỤC 35 CÂY THUỐC NAM TRỒNG Ở XÃ ĐỂ CHỮA 7 CHỨNG BỆNH THÔNG THƯỜNG. - Nhóm 1: Cảm sốt + Bạc hà - Hương nhu -Tía tô - Gừng - Kinh giới + Sắn dây - sả - Địa liền - Cúc hoa - Cối xay - Nhóm 2: Ỉa chảy Hoắc hương - Khổ sâm - Mã đề - Nhóm 3: Chữa lỵ Mơ tam thể - Cỏ nhọ nồi - Mức hoa trắng - Cỏ sữa - Nhót - Nhóm 4: Chữa phong thấp: Hy thiêm - Lá lốt - Cỏ xước - Cà gai leo. - Nhóm 5: Thuốc điều kinh: Ích mẫu - Ngải cứu - Nhóm 6: Thuốc chữa ho Húng chanh - Sâm đại hành - Rẻ quạt - Cây dâu - Mạch môn - thiên môn - Nhóm 7: Chữa mụn nhọt,mẩn ngứa Sài đất - Kim ngân - Ké đầu ngựa - Bồ công anh.
SƯU TẦM THU HÁI DƯỢC LIỆU 4. Sưu tầm - Sơ bộ điều tra số cây thuốc và sô lượng các cây thuốc tự nhiên có ở địa phương. - Dụng cụ: dao cuốc, dây buộc, phương tiện vận chuyển, dao cầu, sân phơi, dụng cụ đựng thuốc khô. - Hướng dẫn cho học sinh nhận dạng được các cây thuốc ở địa phương để thu hái.
- Hướng dẫn cách thu hái từng cây thuốc, vị thuốc: lấy lá, hoa, cành, thân cây, vỏ cây, rễ cây, quả…. - Hướng dẫn làm sạch thuốc và bảo quản thuốc khi vận chuyển, và mang về nơi bảo quản 4.Tổ chức thu hái: - Chia theo tổ, nhóm, có người quản lý và phân việc. - Phân rõ tổ nhóm thu hái loại thuốc gì. - Giao chỉ tiêu thu-khoán về thời gian và số lượng thuốc tươi (kg), hoặc thuốc khô tính theo đầu người - Kiểm tra và hướng dẫn kịp thời việc lấy cây thuốc,làm sạch và làm khô 71 - Nhà trường nghiệm thu số thuốc, đánh giá kết quả, và đưa sang phòng dược để bào chế sử dụng.
THU HÁI, BÀO CHẾ, BẢO QUẢN THUỐC NAM Ở TUYẾN CƠ SỞ 5.Thu hái: cần xác định đúng thời kỳ thu hái.Với số cây lấy củ, thu hái vào lúc cây bắt đầu vàng úa, lá đã già.Với cây lấy lá thu hái vào lúc cây ra nụ. Nên chọn ngày nắng giáo để thu hái. - Nếu có vườn thuốc có thu hoạch thì việc thu hái thuốc được thực hiện với sự hướng của cơ sở.Bào chế: - Bào chế là công việc biến đổi tính thiên nhiên của dược liệu thành những vị thuốc để phòng và chữa bệnh. - Mục đích của bào chế: Bỏ tạp chất làm dược liệu dễ thái, dễ tán, dễ nấu cao, dễ bảo quản.Bỏ bộ phận không cần thiết, giảm bớt độc tính, thay đổi tính năng của thuốc.Phương pháp bào chế thuốc phiến: Sau khi đã làm sạch và chọn được dược liệu thì làm như sau(tùy từng loại thuốc): - Thái: Dùng dao cầu, dao bàn, dao thái để thái thành Lát (phiến) mỏng hoặc từng đoạn ngắn.
- Sao: Cho vị thuốc đã thái và đã phân loại to nhỏ vào chảo đun nóng, đảo đều đến khô và thơm. - Sao vàng: Sao nhỏ lửa, đảo đều đến khi phần ngoài vị thuốc có màu vàng, mùi thơm, trong ruột màu vẫn như cũ để làm bớt tính mát lạnh của vị thuốc (ví dụ hoài sơn sao vàng,hoa hòe sao vàng…) - Sao vàng sém cạnh: Dùng lửa to khi chảo đã thật nóng mới bỏ thuốc vào sao đến khi nào mặt ngoài của vị thuốc bị sém cạnh, màu trong ruột vẫn như cũ để tăng tính ẩm và bớt chua, chát của vị thuốc.Ví dụ: Hạt cau, Hà thủ ô trắng, Chỉ thực…. - Sao tồn tính: đốt lửa to, đợi chảo thật nóng, mới cho dược liệu vào đảo đều đến khi bên ngoài cháy đen, bẻ ra bên trong còn màu vàng cũ là được. Để tăng tác dụng tiêu thực tả lỵ, huyết,khái huyết hoặc làm thay đổi tính chất của thuốc(ví dụ: hương phụ,hắc kinh giới).
- Sao cháy: Đốt lửa to, để chảo thật nóng mới cho dược liệu vào đảo đều đến khi bên ngoài cháy đen, trong vàng sẫm(cháy đến 7/10 là được) để tăng tính ấm và tác dụng cầm máu của vị thuốc, ví dụ: Thán khương 5. Bảo quản: - Dược liệu được phơi nắng, âm can hay sấy khô (sấy ở 40-600C) - Dược liệu đựng trong thùng kín hoặc bao bì. - Để ở nơi khô giáo và thoáng gió, thường xuyên kiêm tra, phơi sấy kịp thời để tránh mốc mọt biến chất. - Dược liệu quý như Thục địa, Sinh địa, Xuyên quy, Ngưu tất, Cam thảo, Đẳng sâm, Kỷ tử…phải được để trong hòm kín và thường xuyên xông diêm sinh để chống mốc, chống mọt, mối.
72 - Những dược liệu có tinh dầu thơm phải phơi ở nơi mát thoáng gió, không phơi ở ngoài nắng to và không sấy ở nhiệt độ cao. - Khi thuốc đã mốc thì phải rửa lại cho sạch, phơi hoặc sấy khô, nếu mốc mọt nhiều mất chất thuốc thì nên hủy bỏ. CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ Câu 1: Yếu tố ánh sáng,nhiệt độ, độ ẩm: Yếu tố nào quan trọng nhất cho cây trồng, hãy phân tích và chứng minh. Câu 2: Trình bày kỹ thuật: Chọn đất, làm đất và bón phân Câu 3: Trình bày kỹ thuật làm vườn thuốc mẫu và kể tên các nhóm thuốc nam tại tuyến y tế cơ sở.
Câu 4: Trình bày phương pháp và bảo quản dược liệu và xử lý khi thuốc mốc, mối, mọt. 73 THUèC GI¶I BIÓU MỤC TIÊU 1. Trình bày được tác dụng cách dùng của thuốc giải biểu 2. Trình bày được các vị thuốc giải biểu.
Tư vấn được cho cộng đồng sử dụng đúng các vị thuốc vào điều trị cảm mạo phong hàn, phong nhiệt. Định nghĩa: Thuốc giải biểu là những vị thuốc có tác dụng đưa bệnh tà ra ngoài cơ thể bằng đường mồ hôi. Dùng chữa các bệnh khi còn ở biểu. Phân loại: Được chia làm 2 nhóm: - Thuốc phát tán phong hàn (Tân ôn giải biểu) - Thuốc phát tán phong nhiệt (tân lương giải biểu) 2.Thuốc phát tán phong hàn (tân ôn giải biểu) 2.
Định nghĩa: Là thuốc cay ấm, điều trị các trường hợp phong hàn xâm nhập vào phần biểu. Tác dụng chung Điều trị cảm mạo do lạnh, ho hen do lạnh, đau cơ xương khớp, đau thần kinh do lạnh, dị ứng do lạnh. Cách sử dụng Chỉ dùng khi bệnh ở biểu mà do phong hàn. Mùa hè dùng lượng ít, mùa đông dùng lượng cao hơn.
Phụ nữ sau đẻ, người già, trẻ em dùng lượng ít và phối hợp với thuốc bổ. Thuốc sắc xong phải uống nóng, ăn cháo nóng, đắp chăn. Không nên dùng kéo dài. Không dùng trường hợp tự hãn, đạo hãn, thiếu máu, mất máu, mụn nhọt đã vỡ, ban chẩn đã mọc hết, sốt do âm hư.
Quế chi (Rumulus cinamoni) - Bộ phận dùng: cành nhỏ của nhiều loại quế - Tính vị: Cay ngọt - Tác dụng điều trị: Cảm mạo phong hàn có mồ hôi, ôn thông kinh mạch, trừ phong thấp, điều trị chứng co cứng cơ do lạnh, đau khớp, đau dây thần kinh do hàn tà xâm nhập. Ho, long đờm, hoá khí lợi tiểu. 74 * Chống chỉ định: Không dùng cho trường hợp âm hư hoả vượng, phụ nữ có thai Liều lượng: 6 - 16 g/ngày Bài thuốc có Quế chi: Quế chi 08g Cam thảo 06g Bạch thược 06g Đại táo 12g Gừng sống 06g Sắc uống lúc nóng Tác dụng: Chữa cảm mạo phng hàn có mồ hôi. Sinh khương (Rhizoma zingiberis) - Bộ phận dùng: củ cây gừng - Tính vị: Cay, ấm - Tác dụng điều trị: Cảm mạo do lạnh, nôn mửa do lạnh, ho do lạnh, kích thích tiêu hoá chống đầy hơi, hạn chế độc tính của nam tinh, phụ tử, bán hạ.
- Chống chỉ định: Ho do phế nhiệt, vị nhiệt gây nôn mửa. - Liều lượng: 5 - 12 g/ngày. Bài thuốc có cây gừng + Gừng sống giã nhỏ tẩm rượu xào nóng xoa khắp người chữa Cảm mạo phong hàn và đau mỏi xương khớp do phong hàn. + Chữa nôn mửa, đau bụng,đầy bụng do lạnh: Gừng khô 10g sắc uống.
Tía tô (Hebra perillae) - Bộ phận dùng: toàn cây trên mặt đất - Tính vị: Cay, ấm - Tác dụng điều trị: Cảm mạo do lạnh giảm ho, long đờm, giải uất; chữa tức ngực khó thở, ngực bụng đầy chướng, tim hồi hộp do thiếu Vitamin B1, nôn mửa, an thai, viêm tuyến vú, ngộ độc thức ăn do cua cá. - Liều lượng: 6 - 12 g/ngày Bài thuốc có Tía tô: + Hương tô tán: Hương phụ 08g Cam thảo 02g Tô diệp 08g Trần bì 04g Tán bột dùng ngày 12g chia 2-3 lần Tác dụng: Chữa cảm phong hàn, đau tức bụng, ngực, nôn mửa 2.