Giaùo trình AutoCAD 2007 MỤC LỤC Bài 1. GIỚI THIỆU VỀ AUTOCAD. Khởi Động Chương Trình AutoCAD:. Màn hình làm việc trong AutoCad 2007.
Các cách gọi các thanh công cụ :. Các phím tắt gọi lệnh. Các cách gọi lệnh :. Hệ Trục Toạ Độ Trong AutoCAD.
Hệ toạ độ Đềcác. Hệ toạ độ cực. Thiết lập bản vẽ với các định dạng: .1 Tạo bản vẽ mới (Lệnh New): .2 Định giới hạn bản vẽ (Lệnh Drawing Limits):.3 Định đơn vị bản vẽ (Lệnh Units): .4 Định đơn vị, tỷ lệ bản vẽ và không gian vẽ: (Lệnh Mvsetup). Thiết lập môi trường vẽ (Lệnh Options):.
13 LAYER VÀ CÁC CHẾ ĐỘ TRUY BẮT ĐIỂM. Khái niệm về Layer. Ta có thể gán chúng với các tính chất sau :. Ý nghĩa của việc tạo layer :.
Sử dụng Layer trong bản vẽ. Tạo và gán tính chất cho lớp. Các Trạng Thái Của Lớp. 13 III – Các chế độ truy bắt điểm.
Chế Độ Truy Bắt Điểm Tạm Trú. Chế độ truy bắt điểm thường trú. Các phương pháp nhập tọa độ điểm. Các kiểu chọn đối tượng.
Ghi bản vẽ thành file.2 Lệnh Save As. Hủy bỏ lệnh đã thực hiện (Lệnh Undo, U):. CÁC LỆNH VẼ CƠ BẢN. CÁC LỆNH VẼ HÌNH.
Lệnh Point Style. 28 Khoa Cô Khí – Coâng Ngheä -1- Bieân soaïn: Nguyeãn Haûi Ñaêng itudong.com | Kho tài liệu kỹ thuật Giaùo trình AutoCAD 2007 Bài 5. CÁC LỆNH HIỆU CHỈNH HÌNH. CÁC LỆNH HIỆU CHỈNH HÌNH.
Lệnh Match Properties:. GHI CHỮ LÊN BẢN VẼ. Tạo kiểu chữ:. Nhập dòng chữ vào bản vẽ (Lệnh Dtext):.
Nhập đoạn văn vào bản vẽ (Lệnh Mtext):. VẼ MẶT CẮT. GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ. Các thành phần kích thước:.
Tạo các kiểu ghi kích thước. Các lệnh ghi kích thước. 44 PHAÀN THAM KHAÛO. 51 I – Giới thiệu các dạng mô hình 3D.
Mô hình khung dây. Mô hình mặt cong. Mô hình solid:. 51 II – Thiết lập hướng quan sát 3D.
51 III – Điều khiển biểu tượng hệ trục tọa độ. 51 IV – Các chế độ truy bắt điểm 3D:. 52 V – Các cách nhập tọa độ 3D. 52 VI – Quan sát mô hình 3D bằng lựa chọn 3DORBIT.
52 VII – Lệnh Trim 3D. 52 VIII – Bài tập:. 54 THIẾT LẬP HỆ TRỤC TỌA ĐỘ -. 54 MÔ HÌNH SURFACE.
54 I – Thiết lập hệ trục tọa độ. 54 II – Mô hình 2. 54 III – Mô hình Surface .Các mặt cong 3D cơ sở. Mặt lưới đa giác:.
Các lệnh tạo mặt lưới đa giác. 58 IV – Bài tập. 63 TẠO KHỐI RẮN 3D. 63 Khoa Cô Khí – Coâng Ngheä -2- Bieân soaïn: Nguyeãn Haûi Ñaêng itudong.com | Kho tài liệu kỹ thuật Giaùo trình AutoCAD 2007 I – Các khối rắn cơ sở.
Khối hình chữ nhật: BOX. Khối hình trụ: CYLINDER. 63 II – Các phép toán đại số BOOLE. Phép cộng UNION.
Phép trừ SUBTRACT. Phép giao INTERSECT. Trình tự tạo khối rắn phức tạp. 65 III - Các dạng hiển thị mô hình trực quan.
65 III – Bài tập:. 68 TẠO KHỐI RẮN 3D (TT). 68 I – Các khối rắn cơ sở (TT). Tạo khối hình cầu SPHRERE.
Tạo khối hình nón CONE. Tạo khối hình nêm WEDGE .Tạo khối hình xuyến TORUS. 69 II – Các lệnh hở trợ tạo khối rắn. 70 III – Ghi kích thước và mặt cắt trên mô hình.
71 IV – Bài tập:. 73 CÁC LỆNH KHỐI RẮN CƠ SỞ VÀ HỔ TRỢ TẠO KHỐI RẮN NÂNG CAO. 73 I – Các lệnh tạo khối rắn cơ sở. 73 II – Các lệnh hở trợ tạo khối rắn.
76 III – Bài tập. 78 CÁC LỆNH HIỆU CHỈNH KHỐI RẮN –. 78 PHÉP BIẾN HÌNH 3D. 78 I – Các lệnh hiệu chỉnh khối rắn.
Lệnh SECTION PLANE. 80 II – Các lệnh về phép biến hình 3D. 82 III – Bài tập:. 85 TẠO HÌNH CHIẾU 2D TỪ MÔ HÌNH 3D.
85 I – Giới thiệu Model space và Paper space. Chuyển đổi không gian làm việc giữa model space và paper space. 85 II – Tạo khung nhìn động. 86 III – Tạo các hình chiếu vuông góc.
87 IV – Điều chỉnh vị trí các hình chiếu vuông góc. 87 V – Tạo đường bao nét khuất cho mô hình 3D và ba hình chiếu. 88 VI – Tạo lớp trong không gian giấy vẽ. 88 Khoa Cô Khí – Coâng Ngheä -3- Bieân soaïn: Nguyeãn Haûi Ñaêng itudong.com | Kho tài liệu kỹ thuật Giaùo trình AutoCAD 2007 VII – Trình tự tạo hình chiếu 2D từ mô hình 3D.
88 VIII – Bài tập:. 91 TẠO HÌNH CHIẾU VÀ HÌNH CẮT TỪ MÔ HÌNH 3D BẰNG LỆNH SOLVIEW VÀ SOLDRAW. 91 I – Tạo các hình chiếu vuông góc, hình cắt và hình chiếu phụ. 91 II – Tạo đường bao, nét khuất, vẽ tuyến ảnh cho các hình chiếu.
93 III – Hướng dẫn tạo hình chiếu, hình cẮt ¼. 93 IV – Bài tập:. 96 TRÌNH DIỄN MÔ HÌNH. 96 I – Gán vật liệu cho mô hình từ bảng Toolpalettes.
96 II – Thiết lập các nguồn sáng .1 Tạo nguồn sáng.2 Thiết lập vị trí địa lý tạo nguồn sáng mặt trời.3 Thay đổi tính chất của ánh sáng mặt trời. 97 III – Thiết lập máy quay (camera). 98 IV – Thiết lập môi trường trình diễn. 98 V – Trình diễn mô hình bằng lệnh Render.
99 Khoa Cô Khí – Coâng Ngheä -4- Bieân soaïn: Nguyeãn Haûi Ñaêng itudong.com | Kho tài liệu kỹ thuật Giaùo trình AutoCAD 2007 Bài 1. GIỚI THIỆU VỀ AUTOCAD I. Giới thiệu: CAD là chữ viết tắt của Computer – Aided Design hoặc Computer – Aided Drafting có nghĩa là phần mềm trợ giúp thiết kế hoặc vẽ bằng máy tính. Sử dụng các phần mềm Cad ta có thể vẽ các bản vẽ thiết kế 2 chiều, thiết kế mô hình ba chiều, tính toán kết cấu bằng phương pháp phần tử hữu hạn.
Các phần mềm Cad có đặc điểm nổi bật là: - Chính xác. - Năng suất cao nhờ các lệnh sao chép. - Dễ dàng trao đổi dữ liệu với các phần mềm khác. Hiện nay, trên thế giới đã có hàng ngàn phần mềm CAD và một trong những phần mềm thiết kế trên máy tính cá nhân phổ biến nhất là Autocad.
Autocad là phần mềm của hãng Autodesk dùng để thực hiện các bản vẽ kỹ thuật trong các ngành: xây dựng, cơ khí, kiến trúc, điện, bản đồ,… bản vẽ nào thực hiện được bằng tay thì có thể dễ dàng thực hiện bằng Autocad. Khởi Động Chương Trình AutoCAD: Để khởi động AutoCAD 2007 ta chọn biểu tượng và nhấp đúp phím trái chuột. Nếu không có biểu tượng này ta vào Start/Program và gọi AutoCAD 2007. Màn hình làm việc trong AutoCad 2007 Màn hình làm việc trong CAD bao gồm: - Graphics Area: Vùng đồ họa là vùng ta thể hiện bản vẽ.
Màu màn hình đồ họa được định bởi trang Display của hộp thoại Options, ô Window Elements (Lệnh Options). - Cross - hair: Hai sợi tóc theo phương trục X và trục Y giao nhau tại 1 điểm. Tọa độ điểm giao nhau thể hiện ở cuối màn hình (Hình 1. Chiều dài hai sợi tóc được định bởi trang Display của hộp thoại Options , ô Crosshair size.
- UCSicon: Biểu tượng hệ toạ độ của người sử dụng (User Coordinate System Icon) nằm ở phía góc trái ở cuối màn hình. Ta có thể mở hoặc tắt biểu tượng này bằng lệnh UCSicon. - Status line: Dòng trạng thái AutoCAD 2007 nằm phía dưới vùng đồ hoạ. Tại đây hiển thị các trạng thái: SNAP,GRID, ORTHO,POLAR, OSNAP, OTRACK, LWT, MODEL.
Để điều khiển các trạng thái này ta nhấp phím trái chuột hai lần vào tên trạng thái hoặc dùng phím chức năng. - Toạ độ: AutoCAD 2007 cho toạ độ nằm ở phía góc trái phía dưới vùng đồ hoạ. Hiện lên toạ độ tuyệt đối của con chạy (giao điểm của hai sợi tóc). Khi không thực hiện các lệnh thì toạ độ hiện lên là toạ độ tuyệt đối, số đầu tiên là hoành độ (trục X), số thứ hai là tung độ (trục Y).
Khi đang thực hiện các lệnh vẽ và hiệu chỉnh thì ta có thể làm xuất hiện toạ độ cực tương đối bằng cách nhấn phím F6. Do đó, ta có thể dùng phím F6 để tắt mở toạ độ hoặc chuyển từ toạ độ tuyệt đối sang toạ độ cực tương đối. - Command line: Dòng lệnh có ít nhất 2 dòng phía dưới màn hình đồ hoạ. Đây là nơi nhập lệnh hoặc hiển thị các dòng nhắc của máy (còn gọi là dòng nhắc Prompt line).
Vùng này là vùng mà ta trực tiếp đối thoại với máy. - Menu bar: Thanh ngang danh mục, nằm phía trên vùng đồ hoạ. Mỗi tiêu đề chứa một nhóm lệnh của AutoCAD. Các tiêu đề AutoCAD 2007: File, Edit, View, Insert, Format, Tools, Draw, Dimension, Modify, , Window và Help.
Khoa Cô Khí – Coâng Ngheä -5- Bieân soaïn: Nguyeãn Haûi Ñaêng itudong.com | Kho tài liệu kỹ thuật Giaùo trình AutoCAD 2007 - Pull- down menu: Danh mục kéo xuống, khi ta chọn một tiêu đề sẽ xuất hiện một danh mục kéo xuống. Tại danh mục này ta có thể gọi các lệnh cần thực hiện. - Screen menu: Danh mục màn hình nằm phía phải vùng đồ họa. Trong AutoCAD 2007, Screen menu không được mặc định khi vào AutoCAD.
Để tắt hoặc mở danh mục màn hình bằng hộp thoại Options trong tiêu đề Tools. Các chữ trên danh mục màn hình được qui định như sau: + Chữ in hoa: Tên Menu. + Chữ đầu tiên là in hoa với dấu 2 chấm “:” – Tên lệnh. + Chữ đầu tiên là in hoa không có dấu 2 chấm “:” – Tên lựa chọn.
+ Toolbars: Trong AutoCAD 2007 có nhiều Toolbars, mỗi lệnh có một nút chọn với biểu tượng trong Toolbars. Để làm xuất hiện các Toolbars ta thực hiện lệnh Toolbars trong tiêu đề View. - Scroll bar: Thanh cuộn gồm có: thanh bên phải kéo màn hình (văn bản và đồ họa) lên xuống, thanh ngang phía dưới vùng đồ họa dùng để kéo màn hình từ trái sang phải hoặc ngược lại. Cấu trúc màn hình đồ họa IV.
Các cách gọi các thanh công cụ : Cách 1 : − view / toolbar − chọn toolbar Đánh Dấu Chọn Vào Các Thanh Cần Mở Cách 2 : trên thanh công cụ sẵn có click phải chọn thanh công cụ cần mở V. Các phím tắt gọi lệnh F1 : Thực hiện lệnh Help. F3 hay là Ctrl+F: Tắt mở chế độ truy bắt điểm thường trú (Running Osnap). Khoa Cô Khí – Coâng Ngheä -6- Bieân soaïn: Nguyeãn Haûi Ñaêng itudong.com | Kho tài liệu kỹ thuật Giaùo trình AutoCAD 2007 F5 hay Ctrl+E: Trong hộp thoại Drafting Settings, trên trang Snap and Grid trong ô chọn Snap Type ta chọn là Isometric Snap thì phím này dùng để chuyển từ mặt chiếu trục đo này sang mặt chiếu trục đo khác.