Chương6 TRIỂN KHAI VIỆC TẠO LẬP DOANH NGHIỆP Để tạo lập một doanh nghiệp mới cần thực hiện rất nhiều công việc khác nhau. Chương này trình bày các nội dung chủ yểu bao gồm: lập kế hoạch triển khai, lựa chọn hình thức pháp lý, xây dựng triết lý kinh doanh, xác định địa điểm và thiết kế cấu trúc tổ chức. Các nội dung khác cỏ liên quan đến việc tạo lập doanh nghiệp mới được trình bày ở chương sau. LẬP KÉ HOẠCH TẠO LẬP DOANH NGHIỆP 6.
Khái lược về kế hoạch tạo lập doanh nghiệp Dự kiến kế hoạch trước khi triển khai hành động là một công việc bình thường cùa nghề “quản trị”: bất cứ công việc gì nếu muốn đạt kết quả và hiệu quả như mong muốn đều cần bắt đầụ từ việc cân nhắc thận trọng để dự tính trước tiến trình sẽ diễn ra cũng như chuẩn bị nguồn lực đảm bảo cho tiến trình đó. Khi triển khai thành lập doanh nghiệp cũng vậy, trước khi tiến hành thực hiện từng công việc cụ thể thì việc đầu tiên mà người khởi nghiệp cần làm là lập ra một bản kế hoạch hành động tạo lập doanh nghiệp. Kế hoạch tạo lập doanh nghiệp là văn bản dự kiến mọi công việc cần phải tiến hành để thành lập doanh nghiệp và các mốc thời gian cần thiết thực hiện từng công việc đó. Cũng có thể hiểu bản kế hoạch hành động tạo lập doanh nghiệp là một bảng liệt kê các công việc cần làm để mở doanh nghiệp và dự kiến người thực hiện, thời gian thực hiện các hành động đó.
Mục đích của việc lập kế hoạch hành động nhằm đàm bảo người khởi sụ kiểm soát được quá trình thành lập doanh nghiệp. Thời gian chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tạo lập một doanh nghiệp mới là thời gian sẽ có rất nhiều việc phải làm trong khi người khởi sự chưa tuyển được nhân viên giúp việc cũng như có thể chưa có kinh nghiệm và không 339 —lường trước được hết các vấn đề phát sinh. Do vậy, để đảm bảo hoàn thành mọi công việc trong quá trình khởi sụ kịp thời điểm với chi phí thấp thì công cụ hữu ích nhất là lập một kế hoạch hành động. Với ý nghĩa đó, việc lập kế hoạch tạo lập doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng đối với sự thành công của hoạt động triển khai tạo lập doanh nghiệp vì nó đã dựa trên cơ sở tính toán, cân nhắc kỹ lưỡng mà xác định rất rõ ràng những công việc nào sẽ phải làm, đảm bảo không bỏ sót công việc nào khi triển khai tạo lập doanh nghiệp; xác định rõ ràng trách nhiệm hoàn thành từng công việc cụ thể: ai/nhóm người nào phải chịu trách nhiệm tiến hành công việc gì; xác định rõ ràng các mốc thời gian bắt đầu và kết thúc từng công việc cụ thể nên đảm bảo các cá nhân/bộ phận không bị chồng chéo khi thực hiện các công việc.
Mặt khác, bản kế hoạch luôn đề cập đến các nguồn lực cần thiết cho từng công việc cụ thể nên khi triển khai không bị rơi vào tình trạng khi thiếu nguồn lực này, lúc không có đủ nguồn lực khác. Tuy nhiên, cần chú ý rằng vai trò của kế hoạch chỉ được thể hiện nếu bản kế hoạch đó được xây dựng chính xác, đảm bảo tính khách quan và dựa trên các căn cứ khoa học. Hoạch định kế hoạch tạo lập doanh nghiệp 6. T h ờ i đ iể m h o ạ c h đ ịn h k ế h o ạ c h tạ o lậ p d o a n h n g h iệ p Vấn đề là khi nào thì cần tiến hành lập kế hoạch tạo lập doanh nghiệp? Không phải bất cứ lúc nào, cũng không phải nếu cứ muốn khởi nghiệp là lập kế hcạọh triển khai tạo lập doanh nghiệp mà người khởi sự cần chọn đúng thời điểm lập kế hoạch triển khai tạo lập doanh nghiệp.
Thời điểm lập kế hoạch triển khai tạo lập doanh nghiệp chính là thời điểm đã có và đã duyệt ý tưởng kinh doanh độc đáo hay ý tưởng kinh doanh tốt đảm bảo tính khả thi khi triển khai; đã lập xong và xét duyệt bản kế hoạch kinh doanh; có ý định triển khai các công việc cần thiết để biến các dự định của người tạo lập doanh nghiệp thành hiện thực. C ă n c ứ h o ạ c h đ ịn h k ể h o ạ c h tạ o lậ p d o a n h n g h iệ p Để lập kế hoạch tạo lập doanh nghiệp cần phân tích các căn cứ sau đây: 340 Thứ nhất, ý tưởng kinh doann Ý tưởng kinh doanh gắn chặt với thị trường. Có những ý tưởng kinh doanh có thể biến thành hiện thực ở thị trường cụ thể này mà không thích hợp với thị trường cụ thể khác. Ví dụ với thị trường các nước phát triển thì dịch vụ gửi đồ ở các nhà ga công cộng đã trở thành quá quen thuộc, thậm chí bão hòa nên không thể triển khai được.
Tuy nhiên ý tuông kinh doanh dịch vụ gưi đo ơ cac bên tàu, xe công cộng sẽ rất thích hợp với thị trường nước ta vì cho đển nay loại dịch vụ nay chưa xuât hiện ơ nựơc ta. Song cung không phải ở bât cứ nơi nào ở nước ta cũng triển khai được loại dịch vụ này mà dịch vụ này trước hết chi có thể phát triển được ở các nhà ga, bến tàu, bến xe hoặc trung tâm giao thông công cộng lớn. Ý tưởng kinh doanh gắn yới thị trường nào thì cần tính đến việc lựa chọn địa điếm kinh doanh và gắn với hàng loạt các thù tục khác liên quan đến tạo lập doanh nghiệp. Vì thế khi lập kế hoạch triển khai tạo lập doanh nghiệp cân nghiên cứu kỹ thị trường và tìm kiếm thị trường cụ thể thích hợp nhât đê triên khai ý tường kinh doanh.
Thứ hai, kế hoạch kỉnh doanh đã xác lập Kế hoạch kinh doanh quy định sự phát triển tương lai của doanh nghiệp trong đó có các dự định tương đối cụ thể cho ba năm đầu tiên Đê dạt dược các chì tiêu kế hoạch ba năm đầu tiên thì thời diêm triên khai hoạt động kinh doanh phải được xác định khá cụ thể Muốn triển khai hoạ.t động kinh'doanh đúng thòi điểm xác định thì phái tính toán ngược về phía trước các công việc tạo lập doanh nghiệp. Thứ ba, thị trường lhị trường quy định phạm vi kinh doanh cùa doanh nghiệp. Thị trường mục tiêu mà doanh nghiệp nhằm tới xác định mức độ tiến hành hoạt động kinh doanh ở tổng thể thị trường cũng như ở từng khu vực thị trường cụ thể. __Thi tiườnê còn quy định bức tranh tổng thể về đối thủ cạnh tranh, vị trí cũng như sức mạnh của từng đối thủ ờ từng thị trường bộ phận.
Điều này tác động trực tiếp đến việc bố trí các hoạt động kinh doanh cụ thể cua doanh nghiệp mới thành lập. 341 Mặt khác,, thị trường nguồn lực đầu vào cũng tác động trực tiếp đến bố trí nguồn cung ứng, hệ thống kho tàng cũng như thiêt kê đường va phương thức vận chuyển nguyên vật liệu. Những nhân tố trên của thị trường xác định nơi đặt doanh nghiẹp, nơi đặt từng bộ phận doanh nghiệp cũng như quy mô của từng bộ phận doanh nghiệp; thị trường sản phẩm/dịch vụ còn quy định quy mô cung như cách thức bài trí, trang thiết bị của từng cửa hàng trong hệ thong phan phối của doanh nghiệp. Đến lượt mình, những vân đê trên sẽ quỵ định thời gian cũng như nguồn lực cần thiết để xây dựng cân được xác đinh rõ ràng trong bản kế hoạch tạo lập doanh nghiệp.
Thứ tư, môi trường kỉnh doanh Các vấn đề về luật pháp, chính sách quản lý vĩ mo cung như nang lực và thái độ hành xử của cán bộ công quyên ở các cơ quan quản ly nha nước tác động trực tiếp đến thời gian và công sức khi thực hiẹn mọt loạt các thủ tục gắn với đăng ký và triên khai hoạt động kinh doanh. Neu cac yếu tố thuộc môi trường icinh doanh tác động theo chiều hướng thuận lợi, thời gian tiến hành các thủ tục cần thiêt sẽ rât ngăn; ngược lại, neu tác động theo chiều hướng không thuận lợi sẽ kéo dai thơi gian tien hành các thủ tục cần thiết khi tạo lập và triên khai hoạt đọng kinh doanh của doanh nghiệp. Điều này có nghĩa là khi lập kế hoạch tạo lập doanh nghiệp cần nghiên Cứu và phàn tích các điều kiện cu Ihè cùa mội Ịmỉmg kinh doanh cũạ doanh nghiệp và các bộ phận cấu thành doanh nghiẹp ma xac dịn cac mốc thời gian cũng như nguồn lực phù hợp. Thứ năm, mong muốn và thực lực của ngươi khơi sự 342 B ảng 6.
Kế hoạch tạo lập doanh nghiệp TT N ộ i d u n g c ô n g v iệ c N gười T h ờ i g ia n d ự k iế n Ghi th ự c T u ầ n t h ứ (b ắ t đ ầ u từ. •) chú h iệ n 1 3 4 5 6 7 8 1 Tìm hiểu khung A pháp lý 2 Tìm kiến thông tin B 1. địa điểm 3 Tìm kiếm trụ sở c 4 Ký họp đồng thuê A 5 Tìm kiếm đối tác c 6 Đăng ký kinh doanh B 7. Mong muốn và thực lực của người khởi sự về quy mô, hình thức cũng nhu thời hạn đưa doanh nghiệp vào hoạt động,.
tác động trực tiếp đến thời gian và nguồn lực thực hiện tất cả các công viậc gắn với hoạt động tạo lập doanh nghiệp. Cần chú ý rằng càng phân tích các căn cứ cụ thể và tiếp cận đến tính khách quan bao nhiêu thì kế hoạch xây dựng từ các căn cử đưa ra càng đảm bảo tính khả thi bấy nhiêu. P h ư ơ n g p h á p h o ạ c h đ ịn h k ể h o ạ c h tạ o lậ p d o a n h n g h iệ p Để đảm bảo xây dựng kế hoạch mang tính khả thi, người lập kế hoạch tạo lập doanh nghiệp nên sử dụng phương pháp sơ đồ. Sơ đồ là công cụ phổ biến giúp người lập kế hoạch phân chia, sắp xếp công việc, phân bổ thời gian và kiểm soát các vấn đề phát sinh trong quá trình tạo lập doanh nghiệp.
Tùy theo tính chất phức tạp hay đơn giản của các công việc mà sừ dụng sơ đồ ngang hay sơ đồ mạng: Nếu công việc không quá phức tạp có thể sử dụng sơ đồ ngang; phương pháp sơ đồ ngang đuợc sử dụng phổ biến vì tính chất đơn giản và trực quan cùa nó.1 cho chúng ta hình ảnh về kể hoạch quá trình thực hiện các. côn<7 việc tạo lập doanh nghiệp.