CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN MỸ I. So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa kế toán Mỹ và Kế toán Việt Nam 1. Giống nhau: + Tổng Tài sản = Tổng Nguồn Vốn + Nếu TK thuộc Tài sản: thường tăng ghi Nợ, giảm ghi Có + Nếu TK thuộc Nguồn Vốn: thường tăng ghi Có, giảm ghi Nợ + Trong cùng một định khoản thì tổng số tiền bên Nợ phải bằng tổng số tiền bên Có 2. Khác nhau: * Kế toán Việt Nam: Kế toán viên phải hạch toán kế toán theo hệ thống tài kho ản k ế toán cố định theo Bộ Tài chính quy định * Kế toán Mỹ: Kế toán viên được tự do mở hệ thống tài kho ản kế toán riêng cho doanh nghiệp mình miễn sao phù hợp với tình hình kinh tế thực tế phát sinh tại doanh nghiệp.
* Thông thường một hệ thống kế toán Mỹ gồm 5 loại: Loại 1: Tài Sản Loại 2: Nợ Phải Trả Loại 3: Nguồn Vốn Chủ Sở Hữu Loại 4: Doanh thu Loại 5: Chi phí 3. Hệ thống TK kế toán Mỹ thông thường đối với một doanh nghiệp th ương mại Mỹ như sau: Loại 1: Tài Sản 111 Tiền 112 Thương phiếu phải thu 113 Khoản phải thu 114 Doanh thu phải thu 115 Vật dụng mỹ thuật 116 Vật dụng văn phòng 117 Tiền thuê nhà trả trước 118 Bảo hiểm trả trước 141 Đất 142 Nhà 2 143* Khấu hao lũy kế nhà 144 Thiết bị mỹ thuật 145* Khấu hao lũy kế thiết bị mỹ thuật 146 Thiết bị văn phòng 147* Khấu hao lũy kế thiết bị văn phòng Loại 2: Nợ Phải Trả 211 Thương phiếu phải trả 212 Khoản phải trả 213 Doanh thu chưa thực hiện 214 Lương phải trả 215 Thuế TNDN phải nộp 216 Cổ tức phải trả 221 Nợ thế chấp phải trả Loại 3: Nguồn Vốn Chủ Sở Hữu 311 Cổ phiếu thường (Vốn CSH đầu tư) 312* Rút vốn 313 Kết quả kinh doanh 314 Lợi nhuận giữ lại (Lãi ròng) 315* Cổ tức thông báo Loại 4: Doanh thu 411 Doanh thu quảng cáo 412 Doanh thu mỹ thu Loại 5: Chi phí 511 Chi phí tiền công 512 Chi phí tiện ích (điện, nước) 513 Chi phí điện thoại 514 Chi phí thuê nhà 515 Chi phí bảo hiểm 516 Chi phí vật dụng mỹ thuật 517 Chi phí vật dụng văn phòng 3 518 Chi phí khấu hao nhà 519 Chi phí khấu hao thiết bị mỹ thuật 520 Chi phí khấu hao thiết bị văn phòng 521 Chi phí lãi II. Quy trình kế toán Mỹ Bước 1: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ Bước 2: Đưa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ vào sổ nhật ký chung và sổ cái Bước 3: Lấy số dư của từng trang sổ cái đưa vào cột 2 c ủa Bảng cân đ ối th ử đã đ ược đi ều chỉnh (hoặc tự tìm số dư của từng tài khoản nếu không kẻ sổ cái) Bước 4: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế điều chỉnh, bổ sung cu ối kỳ và xác đ ịnh k ết qu ả kinh doanh Bước 5: Đưa các nghiệp vụ kinh tế điều chỉnh, bổ sung cuối kỳ vào c ột 3 c ủa B ảng cân đ ối thử đã được điều chỉnh (Bảng CĐTĐĐĐC) Bước 6: Lược số dư của cột 2 và cột 3 của Bảng CĐTĐĐĐC, k ết qu ả đ ưa vào c ột 4 c ủa Bảng CĐTĐĐĐC Bước 7: Chuyển số tiền của TK Doanh thu và Chi phí ở c ột 4 sang c ột 5 c ủa B ảng CĐTĐĐĐC Bước 8: Chuyển số tiền của những TK còn lại của cột 4 sang cột 6 của Bảng CĐTĐĐĐC Bước 9: Sau khi từng cột của Bảng CĐTĐĐĐC có tổng số ti ền bên N ợ bằng T ổng số ti ền bên Có chứng tỏ các bút toán điều chỉnh, bổ sung cuối kỳ đã đ ược đ ịnh kho ản đúng thì nhân viên kế toán mới ghi các bút toán điều chỉnh, bổ sung cuối kỳ kể cả bút toán XĐKQKD vào sổ nhật ký chung và sổ cái và kết thúc quy trình kế toán. Cách ghi sổ nhật ký chung, sổ cái, bảng cân đối thử đã được điều chỉnh 1.
Cách ghi sổ nhật ký chung - Cột 1: “Ngày tháng”: chia thành 2 cột nhỏ, c ột nhỏ th ứ nh ất ghi tháng, năm; c ột nhỏ thứ hai ghi ngày chứng từ phát sinh - Cột 2: “Diễn giải”: Dòng đầu ghi nội dung TK ghi N ợ (ghi sát đầu dòng); dòng th ứ hai ghi nội dung TK ghi Có (ghi lùi vào trong một ô); dòng th ứ ba là di ễn gi ải n ội dung kinh tế của nghiệp vụ (ghi lùi vào trong một ô nữa) - Cột 3: “Tham chiếu”: dùng để ghi số TK của từng trang sổ cái tương ứng v ới nghiệp vụ phát sinh (chỉ được ghi vào cột này khi số liệu đã được chuyển từ sổ nhật ký chung sang sổ cái rồi) - Cột 4: “Nợ”: phản ánh số tiền ghi Nợ - Cột 5: “Có”: phản ánh số tiền ghi Có 4 2. Cách ghi sổ cái - Cột 1: “Ngày tháng”: ghi vào cột này giống như ghi cột ngày tháng c ủa Sổ nhật ký chung - Cột 2: “Khoản mục”: cột này dùng để giải thích những nghi ệp v ụ ghi s ổ b ị sai, b ị đảo… - Cột 3: “Tham chiếu”: dùng để ghi số trang của sổ nhật ký chung đ ể khi c ần có th ể đối chiếu giữa 2 sổ - Cột 4: “Nợ”: phản ánh số tiền ghi Nợ - Cột 5: “Có”: phản ánh số tiền ghi Có - Cột 6: “Số dư”: Phản ánh số tiền dư Nợ hoặc dư Có ứng với từng TK 3. Cách ghi bảng cân đối thử đã được điều chỉnh - Cột 1: “Tên tài khoản” - Cột 2: “Bảng cân đối thử”: Lấy số dư của từng trang sổ cái đ ưa vào (n ếu không kẻ sổ cái thì tự tìm số dư của từng TK rồi đưa vào) - Cột 3: “Các khoản điều chỉnh”: Đưa các bút toán điều chỉnh, bổ sung cuối kỳ đã định khoản vào cột này - Cột 4: “Bảng cân đối thử sau điều chỉnh”: Lược số dư giữa c ột 2 và c ột 3, k ết qu ả đưa vào cột 4 - Cột 5: “Báo cáo thu nhập”: Chuyển số tiền của TK Doanh thu và Chi phí ở c ột 4 sang cột 5 - Cột 6: “Bảng CĐKT”: Chuyển số tiền của những TK còn lại ở cột 4 sang c ột 6, ngoại trừ TK Doanh thu và Chi phí đã chuyển sang cột 5 rồi không được chuyển sang cột 6 5 CHƯƠNG II: KẾ TOÁN CÔNG TY THƯƠNG MẠI I. Kế toán công ty thương mại áp dụng kiểm kê hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê thường xuyên 1.
Kế toán mua hàng * Trường hợp 1: Khi doanh nghiệp mua hàng hóa về nhập kho N ( Hàng tồn kho) N ( Thuế GTGT đầu vào) C ( Tiền, phải trả nhà cung cấp) * Trường hợp 2: Phản ánh chi phí vận chuyển hàng mua N ( Chi phí vận chuyển hàng mua) N ( Thuế GTGT đầu vào) C ( Tiền, phải trả nhà cung cấp) * Trường hợp 3: Trường hợp mua hàng mà có phát sinh hàng mua trả lại N ( Tiền, phải trả nhà cung cấp) C ( Hàng tồn kho ) C ( Thuế GTGT đầu vào) * Trường hợp 4: Trường hợp mua hàng mà có phát sinh giảm giá hàng mua N ( Tiền, phải trả nhà cung cấp) C ( Hàng tồn kho ) C ( Thuế GTGT đầu vào) * Trường hợp 5: Trường hợp mua hàng mà có phát sinh chiết khấu mua hàng ( chiết khấu thanh toán): chiết khấu mua hàng làm giảm giá trị hàng tồn kho và giảm khoản phải trả, đây là điểm khác biệt so với kế toán Việt Nam N (Phải trả nhà cung cấp) 6 C ( Hàng tồn kho ) * Chú ý: Kế toán Mỹ không có tài khoản chiết khấu thương mại vì nếu có chiết khấu thương mại xảy ra thì người bán khi xuất hóa đ ơn bán hàng đã ghi theo giá đã giảm. Chiết khấu mua hàng và chiết kh ấu bán hàng đ ều cho gi ảm trên giá bán ch ưa thuế 2. Kế toán bán hàng * Trường hợp 1: Khi doanh nghiệp xuất hàng hóa bán trực tiếp tại kho + N (Giá vốn hàng bán) C ( Hàng tồn kho ) + N (Tiền, Phải thu khách hàng) C ( Doanh thu bán hàng ) C ( Thuế GTGT đầu ra) C ( Thuế bán lẻ) * Trường hợp 2: Phản ánh chi phí vận chuyển hàng bán N ( Chi phí vận chuyển hàng bán) N ( Thuế GTGT đầu vào) C ( Tiền, phải trả nhà cung cấp) * Trường hợp 3: Trường hợp bán hàng mà có phát sinh hàng bán bị trả lại + N (Hàng tồn kho ) C ( Giá vốn hàng bán ) + N ( Hàng bán bị trả lại) N ( Thuế GTGT đầu ra) N ( Thuế bán lẻ) C (Tiền, Phải thu khách hàng) * Trường hợp 4: Trường hợp bán hàng mà có phát sinh giảm giá hàng bán N ( Giảm giá hàng bán) N ( Thuế GTGT đầu ra) (nếu có) N ( Thuế bán lẻ) (nếu có) C (Tiền, Phải thu khách hàng) 7 * Trường hợp 5: Trường hợp bán hàng mà có phát sinh chiết khấu bán hàng N ( Chiết khấu bán hàng) C (Tiền, Phải thu khách hàng) 3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh Kế toán Mỹ bỏ qua bút toán xác định doanh thu thuần trước khi xác đ ịnh k ết quả kinh doanh và họ xem các TK: hàng bán bị trả lại, gi ảm giá hàng bán, chi ết kh ấu bán hàng là những TK chi phí nên được tập hợp và kết chuyển đ ể XĐKQKD nh ư những TK chi phí.
Do đó, quy trình XĐKQKD như sau: a) Tập hợp chi phí và kết chuyển chi phí N (XĐQKD) C (Giá vốn hàng bán) C ( Hàng bán bị trả lại) C ( Giảm giá hàng bán) C ( Chiết khấu bán hàng) C ( Chi phí vận chuyển hàng mua) C ( Chi phí vận chuyển hàng bán) C ( Chi phí lương) C ( Chi phí khấu hao TSCĐ) C ( Chi phí tiện ích) C ( Chi phí lãi) …. b) Tập hợp doanh thu và kết chuyển doanh thu N (Doanh thu bán hàng) N (Thu nhập lãi) …. Kế toán công ty thương mại áp dụng kiểm kê hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ 1.