Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TCPOS Việt Nam" được thực hiện bởi sinh viên Trần Thị Thu Hiền (Lớp KT15, Khóa K10, Mã sinh viên: 1074721666), dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Nguyễn Thùy Dương tại Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả xuất phát từ quy luật kinh tế "Phi thương bất phú" để phân tích sự chuyển dịch từ hoạt động thương mại nhỏ lẻ sang nền kinh tế thị trường hiện đại dưới tác động của tiến bộ khoa học công nghệ và hội nhập toàn cầu. Trong môi trường cạnh tranh, mục tiêu trung tâm của các đơn vị kinh doanh thương mại và dịch vụ là tối đa hóa lợi nhuận thông qua việc gia tăng doanh thu và triệt để tiết kiệm chi phí. Để ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành chính xác và kịp thời, thông tin cung cấp từ hệ thống kế toán giữ vai trò chi phối. Trong đó, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là phần hành hạt nhân, là công cụ đo lường hiệu quả tiêu thụ hàng hóa và tuần hoàn vốn của doanh nghiệp.

Từ nhận thức lý luận và quá trình khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TCPOS Việt Nam, tác giả xác định mục tiêu và 03 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Trình bày một cách có hệ thống và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản áp dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại.
  2. Đi sâu tìm hiểu công tác kế toán trong kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TCPOS Việt Nam.
  3. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn đã tìm hiểu, đưa ra một số ý kiến khắc phục những tồn tại và góp phần hoàn thiện hơn công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TCPOS Việt Nam.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động và quy trình xác định kết quả kinh doanh theo hình thức kế toán Nhật ký chung tại đơn vị. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TCPOS Việt Nam; phạm vi về thời gian bao quát số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013–2015 và đi sâu minh chứng thực trạng ghi sổ kế toán cụ thể vào kỳ kế toán tháng 09 năm 2016.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác", ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Chuẩn mực quy định rõ 05 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua; (2) Không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; (5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Điểm đặc thù của chế độ này thể hiện qua việc sử dụng tài khoản Chi phí bán hàng (TK 6421) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), đồng thời phân định rõ 04 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.

Về phương pháp kỹ thuật tính giá, tác giả hệ thống hóa 03 phương pháp xác định trị giá vốn hàng xuất kho:

  • Phương pháp giá thực tế đích danh: Áp dụng cho các mặt hàng có giá trị cao, chủng loại ổn định, nhận diện được từng lô hàng.
  • Phương pháp bình quân gia quyền: Xác định theo công thức: $$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{\text{Trị giá thực tế tồn đầu kỳ} + \text{Trị giá thực tế nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng nhập trong kỳ}}$$ (Bao gồm đơn giá bình quân cố định tính cuối kỳ hoặc đơn giá bình quân di động liên hoàn sau mỗi lần nhập).
  • Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Giả định hàng nhập trước thì xuất trước, giá trị hàng tồn kho cuối kỳ phản ánh theo thị giá của các lần nhập sau cùng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua hai nhánh thu thập và xử lý thông tin:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phiếu điều tra khảo sát, phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ phòng kế toán và quan sát thực địa quy trình luân chuyển chứng từ tại công ty.
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập các hồ sơ pháp lý, lịch sử hình thành, sơ đồ bộ máy quản lý, hệ thống chứng từ gốc, sổ sách kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính của công ty; kết hợp tra cứu giáo trình, văn bản pháp quy và các công trình khóa luận tham khảo.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa lý luận học thuật với việc triển khai thực tế tại doanh nghiệp nhằm phát hiện khoảng cách nghiệp vụ; đối chiếu giữa chứng từ gốc, bảng phân bổ với sổ kế toán chi tiết; đối chiếu số liệu cuối kỳ giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết trước khi lập báo cáo tài chính.
    • Phương pháp tổng hợp thống kê: Phân loại, sắp xếp các số liệu kinh tế và chứng từ điều tra để đánh giá biến động doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại và dịch vụ

Chương 1 thiết lập hệ thống khái niệm và nguyên tắc kế toán liên quan đến toàn bộ chu trình tiêu thụ và xác định kết quả. Tác giả phân tích các phương thức bán hàng cơ bản trong doanh nghiệp thương mại: bán buôn (qua kho trực tiếp, qua kho gửi bán, bán buôn vận chuyển thẳng giao tay ba hoặc chuyển hàng), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, bán trả góp), bán hàng qua đại lý ký gửi, và bán hàng qua mạng/điện thoại. Đi kèm với đó là các phương thức thanh toán tiền ngay hoặc thanh toán trả chậm với điều kiện tín dụng thương mại (ví dụ điều khoản 2/10, n/20).

Hệ thống tài khoản và nguyên tắc hạch toán theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) được tổng hợp cụ thể:

Tài khoản Tên gọi Nội dung phản ánh và nguyên tắc hạch toán
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Gồm các tài khoản cấp hai: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ). Bên Nợ kết chuyển các khoản giảm trừ và kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911; bên Có phản ánh tổng doanh thu phát sinh trong kỳ; không có số dư cuối kỳ.
TK 521 Các khoản giảm trừ doanh thu Gồm 03 tài khoản chi tiết: TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán). Tập hợp các khoản giảm trừ phát sinh bên Nợ, cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang bên Nợ TK 511 để tính doanh thu thuần; không có số dư cuối kỳ.
TK 632 Giá vốn hàng bán Phản ánh trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ; hao hụt mất mát hàng tồn kho; cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 911. Hạch toán phân biệt theo phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX) và Kiểm kê định kỳ (KKĐK).
TK 6421 Chi phí bán hàng Phản ánh chi phí nhân viên bán hàng, vật liệu, bao bì, khấu hao tài sản cố định, hoa hồng đại lý, chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ tiêu thụ. Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang bên Nợ TK 911.
TK 6422 Chi phí quản lý doanh nghiệp Phản ánh chi phí nhân viên quản lý, văn phòng phẩm, khấu hao tài sản văn phòng, thuế môn bài, chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi. Cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 911.
TK 515 & TK 635 Doanh thu và Chi phí tài chính TK 515 phản ánh lãi tiền gửi, cổ tức, lãi chênh lệch tỷ giá, chiết khấu thanh toán được hưởng. TK 635 phản ánh chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán cho khách hàng. Cả hai kết chuyển sang TK 911 vào cuối kỳ.
TK 711 & TK 811 Thu nhập khác và Chi phí khác Phản ánh các khoản thu nhập bất thường (thanh lý TSCĐ, thu nợ khó đòi đã xóa sổ) và chi phí bất thường (tiền phạt, giá trị tài sản thiếu chờ xử lý). Kết chuyển sang TK 911 vào cuối kỳ.
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Tài khoản trung gian tập hợp toàn bộ chi phí (bên Nợ) và doanh thu, thu nhập thuần (bên Có) để xác định lợi nhuận trước thuế (kết chuyển Lãi sang bên Có TK 421 hoặc Lỗ sang bên Nợ TK 421).

Bên cạnh đó, chương này minh họa chi tiết 23 sơ đồ kế toán chữ T phản ánh toàn bộ quy trình hạch toán theo cả hai phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ) cùng 04 hình thức sổ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ TCPOS Việt Nam

Chương 2 phản ánh thực tế hoạt động kinh doanh và bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TCPOS Việt Nam. Công ty chuyên kinh doanh các thiết bị bán hàng, máy tính, máy in hóa đơn, phần mềm và dịch vụ thương mại liên quan.

Về tổ chức bộ máy, khóa luận phân tích cơ cấu quản lý của công ty qua Sơ đồ 2.1 (sơ đồ khối bộ máy quản lý), Sơ đồ 2.2 (tổ chức kinh doanh) và Sơ đồ 2.4 (sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán). Về công tác hạch toán, TCPOS Việt Nam áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và tổ chức hệ thống sổ theo hình thức Nhật ký chung (Sơ đồ 2.3).

Quy trình luân chuyển chứng từ và số liệu thực tế được tác giả minh họa trực tiếp thông qua các bảng biểu nghiệp vụ trong tháng 09 năm 2016:

  • Hoạt động bán hàng: Nghiệp vụ tiêu thụ mặt hàng chủ lực là "máy in" được theo dõi chi tiết từ hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho đến việc lên Sổ chi tiết doanh thu bán máy in (Bảng 2.2) và tổng hợp vào Sổ Cái tài khoản 5111 (Bảng 2.3).
  • Hoạt động giá vốn: Trị giá xuất kho máy in và các linh kiện được hạch toán qua Sổ chi tiết tài khoản giá vốn hàng bán (Bảng 2.4) và phản ánh tập trung trên Sổ Cái tài khoản 632 (Bảng 2.5).
  • Ghi nhận sổ tổng hợp: Tất cả các định khoản đối ứng bán hàng, doanh thu và giá vốn được vào Sổ Nhật ký chung của công ty (Bảng 2.6).
  • Chi phí hoạt động: Chi phí nhân viên bán hàng và nhân viên quản lý được tổng hợp căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lương tháng 09/2016 (Bảng 2.7), trích nộp các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định và ghi nhận tương ứng vào TK 6421, TK 6422.
  • Quy trình xác định kết quả: Trình bày chi tiết Sơ đồ 2.6 (quy trình ghi sổ kế toán xác định kết quả kinh doanh), Bảng xác định kết quả kinh doanh (Bảng 2.8) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 09/2016 (Bảng 2.9) thông qua việc kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp về TK 911.

Khóa luận đồng thời sử dụng Bảng 2.1 để tổng hợp, đánh giá một số chỉ tiêu kinh tế phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh tổng thể của công ty trong 03 năm liên tiếp từ năm 2013 đến năm 2015.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ TCPOS Việt Nam

Dựa trên kết quả khảo sát thực địa ở Chương 2, tác giả đưa ra các đánh giá khách quan về công tác kế toán tại đơn vị:

  • Nhận xét chung: Bộ máy kế toán của công ty gọn nhẹ, vận dụng phù hợp mẫu sổ Nhật ký chung và tổ chức luân chuyển chứng từ đáp ứng được yêu cầu phản ánh doanh thu, chi phí cơ bản của một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.
  • Những hạn chế cần khắc phục: Công tác hạch toán chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý còn dồn tích, chưa theo dõi chi tiết theo từng nhóm đối tượng; việc phân bổ chi phí thu mua hàng hóa và chi phí vận chuyển chưa được chuẩn hóa chặt chẽ; việc kiểm soát công nợ khách hàng mua chịu qua các điều khoản tín dụng thương mại còn thiếu tính linh hoạt; việc áp dụng hình thức kế toán máy mới ở mức cơ bản, chưa khai thác triệt để tính năng phân tích dữ liệu quản trị tự động.
  • Các biện pháp và phương hướng hoàn thiện: Khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm tra chứng từ gốc, mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu theo từng kênh bán lẻ và bán buôn, chi tiết hóa tài khoản chi phí phục vụ việc kiểm soát nội bộ, và tối ưu hóa việc xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Tác giả nhấn mạnh các điều kiện tiên quyết về trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự kế toán, sự hỗ trợ từ ban giám đốc trong việc trang bị nâng cấp phần mềm kế toán máy và cơ chế phối hợp thông tin giữa bộ phận kinh doanh với phòng kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và hệ thống hóa các kết quả cụ thể sau:

  1. Phản ánh trung thực số liệu kinh tế và kế toán: Khóa luận cung cấp các chuỗi dữ liệu thực tế tại TCPOS Việt Nam gồm: Bảng 2.1 (chỉ tiêu kinh tế giai đoạn 2013–2015), bộ sổ kế toán tháng 09/2016 gồm Sổ chi tiết doanh thu bán máy in, Sổ cái TK 5111, Sổ chi tiết TK 632, Sổ cái TK 632, Sổ Nhật ký chung, Bảng thanh toán tiền lương và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 09/2016.
  2. Làm rõ quy trình thực tế tại doanh nghiệp thương mại thiết bị: Minh chứng rõ nét cách thức một doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô vừa và nhỏ áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC vào hoạt động thực tế (sử dụng cặp tài khoản chi phí TK 6421 và TK 6422 thay vì hệ thống tài khoản của doanh nghiệp lớn).
  3. Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Khóa luận đề xuất các biện pháp cụ thể bám sát hạn chế nội tại của TCPOS Việt Nam, tập trung vào việc kiện toàn hệ thống chứng từ kế toán bán hàng, chi tiết hóa sổ kế toán phản ánh doanh thu - chi phí cho mặt hàng thiết bị (máy in, POS) và nâng cao hiệu quả của quy trình lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số giới hạn nghiên cứu được nhận định từ văn bản:

  • Giới hạn về dữ liệu khảo sát: Số liệu kế toán thực nghiệm chuyên sâu được trích xuất minh họa tập trung vào kỳ kế toán tháng 09 năm 2016 và mặt hàng máy in, chưa bao quát biến động trọn vẹn cả niên độ tài chính.
  • Phạm vi hạch toán: Đề tài chủ yếu tập trung vào phần hành bán hàng hóa thương mại thuần túy, chưa đi sâu phân tích hạch toán mảng doanh thu cung cấp dịch vụ kỹ thuật phần mềm đi kèm của công ty.
  • Hạn chế khách quan của tác giả: Như tác giả đã nêu trong lời mở đầu, do thời gian thực tập tại doanh nghiệp chưa dài, kiến thức chuyên ngành và kinh nghiệm thực tế tại đơn vị còn có những giới hạn nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích toàn diện số liệu của các năm tài chính tiếp theo, nghiên cứu chuyên sâu việc chuyển đổi hệ thống kế toán sang các chế độ mới (như Thông tư 133/2016/TT-BTC thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) và hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp thuộc phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh; cung cấp mẫu biểu đối chiếu trực quan từ chứng từ kế toán ban đầu đến sổ chi tiết, sổ nhật ký chung, sổ cái và báo cáo tài chính.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Có thể tham khảo cách thức tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung, phương pháp quản lý các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521), trích lương nhân viên và kết chuyển kết quả kinh doanh định kỳ qua TK 911 theo đúng quy định của Bộ Tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu thực trạng tại doanh nghiệp nào và thuộc ngành nghề gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TCPOS Việt Nam. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, chuyên kinh doanh các thiết bị bán hàng (như máy in hóa đơn, máy POS) và các dịch vụ hỗ trợ thương mại liên quan.

2. Đơn vị trong nghiên cứu áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty TNHH TM&DV TCPOS Việt Nam áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung.

3. Tài khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong khóa luận được ký hiệu như thế nào?
Theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) được trình bày trong bài, chi phí bán hàng được hạch toán vào Tài khoản 6421 và chi phí quản lý doanh nghiệp được hạch toán vào Tài khoản 6422 (cả hai tài khoản này cuối kỳ đều được kết chuyển về bên Nợ TK 911).

4. Khóa luận căn cứ vào văn bản nào để xác định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng?
Tác giả căn cứ vào Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác", ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, bao gồm 05 điều kiện ghi nhận đồng thời.

5. Các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho được hệ thống hóa trong khóa luận là gì?
Khóa luận hệ thống hóa 03 phương pháp xác định trị giá xuất kho: phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ hoặc bình quân di động liên hoàn), và phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Thu Hiền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng ghi nhận doanh thu, chi phí và luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TCPOS Việt Nam thông qua hệ thống sổ sách thực tế giai đoạn 2013–2015 và kỳ kế toán tháng 09/2016. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý thuyết và thực tiễn, công trình đã chỉ ra các hạn chế trong hạch toán và đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài chính tại đơn vị nghiên cứu.