Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trước bối cảnh toàn cầu hóa và mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt của thị trường hàng hóa, dịch vụ trong nước cũng như quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam buộc phải xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và khẳng định vị thế. Trong quá trình điều hành, hệ thống thông tin kế toán tài chính giữ vai trò then chốt giúp các nhà quản trị hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn. Trong đó, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu, bởi các chỉ tiêu này phản ánh trung thực thực trạng kinh doanh có lãi hay lỗ, bảo đảm khả năng luân chuyển vốn và duy trì tính liên tục của doanh nghiệp.

Mặc dù Bộ Tài chính đã ban hành hệ thống văn bản pháp lý thống nhất hướng dẫn hạch toán, nhưng mỗi doanh nghiệp với quy mô và loại hình hoạt động đặc thù lại có phương thức vận dụng riêng biệt, dẫn đến sự khác nhau trong kết quả phản ánh. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động của Công ty Cổ phần xây dựng thương mại Hương Đồng – một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và kinh doanh thương mại vật liệu tại Nghệ An, tác giả Nguyễn Thị Bé đã lựa chọn đề tài nghiên cứu này cho khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán - Kiểm toán.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định theo 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại.
  2. Tìm hiểu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần xây dựng thương mại Hương Đồng.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng thương mại Hương Đồng nói riêng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đi sâu vào công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng thương mại Hương Đồng.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán tại Công ty Cổ phần xây dựng thương mại Hương Đồng (xóm Mỹ Trung, xã Hưng Lộc, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích tình hình lao động trong giai đoạn 3 năm (2016 - 2018); phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018; tìm hiểu thực trạng hạch toán nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh với các số liệu, hóa đơn, chứng từ minh họa phát sinh trong năm tài chính 2018.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các văn bản pháp luật kế toán, chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác": Xác định khái niệm doanh thu, thu nhập khác; quy định cụ thể 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ; nguyên tắc xác định doanh thu theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản giảm trừ thương mại.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017). Tác giả vận dụng các điều khoản cụ thể gồm: Điều 56 (Doanh thu), Điều 59 (Chi phí), Điều 62 (Giá vốn hàng bán), Điều 63 (Chi phí tài chính), Điều 64 (Chi phí quản lý kinh doanh), Điều 65 (Thu nhập khác), Điều 66 (Chi phí khác). Theo chế độ này, doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản giảm trừ doanh thu riêng lẻ (như TK 521) mà ghi nhận trực tiếp bên Nợ TK 511; chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được theo dõi chung trong nhóm chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) với hai tài khoản cấp hai là TK 6421 và TK 6422.
  • Phương pháp tính giá hàng tồn kho: 4 phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho theo quy định gồm nhập trước - xuất trước (FIFO), đơn giá bình quân gia quyền, nhập sau - xuất trước (LIFO) và thực tế đích danh.
  • Hệ thống công thức xác định kết quả: Xác định doanh thu thuần, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) thông qua tài khoản tập hợp 911.

Tác giả sử dụng kết hợp 6 phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các quy định từ Luật Kế toán, các thông tư, nghị định của Bộ Tài chính, sách giáo trình chuyên ngành và các khóa luận tốt nghiệp của sinh viên khóa trước; thu thập báo cáo tài chính của công ty từ năm 2016 đến năm 2018, hệ thống hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh năm 2018.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi với Kế toán trưởng về quy trình tổ chức kế toán tổng hợp, hạch toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh; phỏng vấn các nhân viên kế toán về quy trình lập, xử lý và luân chuyển chứng từ.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát các thao tác nghiệp vụ thực tế, trình tự ghi sổ, lập phiếu của kế toán viên và quy trình vận hành phần mềm kế toán trên máy tính.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, cơ cấu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và lao động qua các năm (2016 so với 2017, 2017 so với 2018) theo số tuyệt đối và số tương đối nhằm đánh giá xu hướng biến động.
  • Phương pháp phân tích, đánh giá: Phân tích thực trạng tài chính, năng lực kinh doanh, chỉ ra ưu điểm, nhược điểm trong hoạt động kinh doanh và bộ máy kế toán tại công ty.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản - ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán được thực hiện liên tục trong quá trình phản ánh các nghiệp vụ phát sinh.

Nguồn dữ liệu của đề tài gồm dữ liệu sơ cấp từ phỏng vấn, quan sát thực tế tại phòng kế toán và dữ liệu thứ cấp gồm báo cáo tài chính giai đoạn 2016 - 2018, các bảng chấm công, báo cáo lao động, cùng hệ thống chứng từ gốc năm 2018 (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Hợp đồng kinh tế, Phiếu thu, Phiếu chi) và các sổ kế toán chi tiết, sổ cái tài khoản liên quan.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về kế toán trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực kế toán số 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Các khái niệm và nguyên tắc: Nêu định nghĩa doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; phân tích ý nghĩa và 4 nhiệm vụ của kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh đối với quản trị doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước.
  • Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Trình bày chi tiết điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện), cung cấp dịch vụ (4 điều kiện); tài khoản sử dụng gồm TK 511 (có 4 tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118); phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán) trực tiếp vào bên Nợ TK 511; kế toán doanh thu hoạt động tài chính trên TK 515 và thu nhập khác trên TK 711 kèm hệ thống chứng từ quy chuẩn.
  • Kế toán các khoản chi phí: Phân tích nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán (TK 632) theo 4 phương pháp xuất kho (FIFO, bình quân gia quyền, LIFO, thực tế đích danh) đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên; kế toán chi phí tài chính (TK 635); kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm TK 6421 - chi phí bán hàng và TK 6422 - chi phí quản lý doanh nghiệp); kế toán chi phí khác (TK 811); kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Hệ thống hóa trình tự kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập tài chính, thu nhập khác và các khoản giá vốn, chi phí phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911 để xác định lợi nhuận trước thuế và sau thuế.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng thương mại Hương Đồng

Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình doanh nghiệp và thực tế ghi chép kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan về đơn vị: Công ty Cổ phần xây dựng thương mại Hương Đồng có mã số thuế 2901569532, đặt trụ sở tại xóm Mỹ Trung, xã Hưng Lộc, TP. Vinh, tỉnh Nghệ An. Doanh nghiệp được cấp phép ngày 27/08/2012 và chính thức hoạt động từ ngày 31/08/2012, người đại diện pháp luật là Giám đốc Phạm Văn Đồng. Vốn góp ban đầu gồm 3 cổ đông: ông Phạm Văn Đồng (chiếm 79%), ông Lê Duy Lai (chiếm 10,5%) và ông Hoàng Quốc Việt (chiếm 10,5%). Ngành nghề chính gồm xây dựng các loại công trình (dân dụng, công ích, đường sắt, đường bộ), phá dỡ, buôn bán vật liệu và thiết bị lắp đặt, vận tải hàng hóa đường bộ, cho thuê máy móc thiết bị.
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình hỗn hợp trực tuyến - tham mưu gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc và 3 phòng ban chức năng (Phòng kỹ thuật thi công, Phòng tài chính - kế toán, Phòng kinh doanh). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng phụ trách chung và hạch toán tổng hợp, Kế toán thanh toán theo dõi thu chi và công nợ, Thủ kho quản lý xuất nhập vật tư hàng hóa, Thủ quỹ quản lý quỹ tiền mặt.
  • Tổ chức vận dụng chế độ kế toán: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và xử lý dữ liệu kế toán trên phần mềm máy tính.
  • Thực tiễn hạch toán nghiệp vụ năm 2018: Tác giả minh họa quy trình luân chuyển chứng từ và trích xuất sổ sách kế toán qua các nghiệp vụ phát sinh:
    • Doanh thu bán hàng: Minh họa qua các Hóa đơn GTGT số 0000143, số 0000186, số 0000169, Hợp đồng kinh tế HĐKT/2017, trích Sổ chi tiết TK 511 và Sổ cái TK 511.
    • Doanh thu tài chính: Hạch toán lãi tiền gửi phát sinh qua giấy báo Có ngân hàng, phản ánh vào Sổ chi tiết và Sổ cái TK 515.
    • Giá vốn hàng bán: Xuất kho vật liệu xây dựng kèm Phiếu xuất kho theo Hóa đơn GTGT số 0000143 và 0000186, phản ánh trên Sổ chi tiết TK 632 và Sổ cái TK 632.
    • Chi phí quản lý kinh doanh: Hạch toán chi phí tiếp khách, điện nước, vật dụng văn phòng theo Hóa đơn GTGT số 00016766, số 0020095, số 8053997 và các phiếu chi, phản ánh qua Sổ chi tiết TK 642 và Sổ cái TK 642.
    • Chi phí khác và xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh các khoản tiền phạt, chi phí phát sinh ngoài kinh doanh vào Sổ chi tiết TK 811; cuối kỳ kết chuyển toàn bộ doanh thu, chi phí sang Sổ cái TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng thương mại Hương Đồng

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả tiến hành đánh giá và đề xuất giải pháp:

  • Đánh giá tổng quan:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tinh gọn, phù hợp quy mô doanh nghiệp; tuân thủ đúng quy định chứng từ và tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; thực hiện công tác kê khai thuế và lưu trữ hồ sơ tương đối kịp thời; ứng dụng phần mềm kế toán giúp giảm bớt thao tác thủ công.
    • Hạn chế: Tổ chức phân công lao động kế toán còn kiêm nhiệm; công tác thu hồi nợ đọng phải thu khách hàng còn chậm trễ dẫn đến bị chiếm dụng vốn; dự trữ tiền mặt tại quỹ quá lớn gây lãng phí cơ hội sinh lời; tốc độ tăng giá vốn hàng bán cao hơn tốc độ tăng doanh thu thuần; chi phí khác tăng đột biến làm giảm sút lợi nhuận.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy kế toán: Phân định rõ chức năng kiểm tra nội bộ, xây dựng quy chế đối chiếu định kỳ giữa thủ kho, kế toán thanh toán và kế toán trưởng.
    • Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ gốc, chuẩn hóa việc lập phiếu xuất kho và hóa đơn; thực hiện phân loại chi tiết các khoản mục chi phí quản lý kinh doanh (tách bạch chi phí bán hàng và chi phí quản lý trên tài khoản 6421 và 6422) phục vụ kiểm soát chi phí.
    • Giải pháp nâng cao lợi nhuận: Tăng cường quản lý giá vốn mua vào đối với mảng thương mại vật liệu xây dựng, thắt chặt chính sách bán chịu nhằm đôn đốc thu hồi nợ phải thu; điều tiết số dư tiền mặt nhàn rỗi sang các kênh tiền gửi có kỳ hạn hoặc tái đầu tư kinh doanh để tối ưu hóa hiệu quả đồng vốn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích hệ thống số liệu thực tế về tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu lao động của công ty qua 3 năm (2016 - 2018).

Bảng tổng hợp tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2016 - 2018:

Chỉ tiêu Năm 2016 (VNĐ) Năm 2017 (VNĐ) Năm 2018 (VNĐ) Chênh lệch 2017/2016 (%) Chênh lệch 2018/2017 (%)
Tiền và tương đương tiền 30.094.236 Tăng mạnh > 2.000.000.000 +1.209,56% +543,46%
Các khoản phải thu 1.882.192.369 - - +6,74% +36,13%
Hàng tồn kho 564.775.029 - - +66,00% -70,50%
TỔNG TÀI SẢN 4.436.330.115 4.893.438.356 6.859.567.152 +10,30% +40,18%
Nợ phải trả 3.004.750.233 - - - +115,22%
Vốn chủ sở hữu 1.431.579.882 - - +118,75% -
TỔNG NGUỒN VỐN 4.436.330.115 4.893.438.356 6.859.567.152 +10,30% +40,18%

Bảng phân tích biến động các chỉ tiêu kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018:

Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2016 (VNĐ) Năm 2017 (VNĐ) Năm 2018 (VNĐ) Chênh lệch 2017/2016 (%) Chênh lệch 2018/2017 (%)
Doanh thu thuần BH & CCDV - - - +46,43% +125,72%
Giá vốn hàng bán - - - +49,40% +160,57%
Doanh thu tài chính 158.000 - - - -
Chi phí tài chính 114.000 - - +40,11% -
Chi phí quản lý kinh doanh 527.000 - - Giảm > 6% Giảm > 6%
Chi phí khác 186.000 - - - +4.359,58%
Lợi nhuận kế toán trước thuế -259.000.000 0 (Hòa vốn) Âm - -
Lợi nhuận sau thuế TNDN -259.000.000 0 (Hòa vốn) Âm - -

Bảng phân tích cơ cấu lao động tại đơn vị giai đoạn 2016 - 2018:

Tiêu chí phân loại lao động Năm 2016 (Người / %) Năm 2017 (Người / %) Năm 2018 (Người / %) So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng số lao động 26 (100%) 30 (100%) 33 (100%) +15,38% +10,00%
1. Theo tính chất sản xuất:
- Lao động trực tiếp 12 (46,15%) 14 (46,67%) 15 (45,45%) +16,67% +7,14%
- Lao động gián tiếp 14 (53,85%) 16 (53,33%) 18 (54,55%) +14,29% +12,50%
2. Theo trình độ chuyên môn:
- Đại học, thạc sĩ 7 (26,92%) 10 (33,33%) 12 (36,36%) +42,86% +20,00%
- Lao động phổ thông 19 (73,08%) 20 (66,67%) 21 (63,64%) +5,26% +5,00%
3. Theo giới tính:
- Nam 17 (65,38%) 20 (66,67%) 21 (63,64%) +17,65% +5,00%
- Nữ 9 (34,62%) 10 (33,33%) 12 (36,36%) +11,11% +20,00%

Những phát hiện và đóng góp chính của đề tài:

  • Phát hiện về tài chính và kinh doanh: Quy mô kinh doanh của công ty mở rộng rõ rệt khi doanh thu thuần năm 2017 tăng 46,43% và năm 2018 tăng 125,72%. Tổng tài sản tăng từ 4,43 tỷ đồng năm 2016 lên 6,86 tỷ đồng năm 2018 (tăng 40,18% trong năm 2018). Tuy nhiên, hiệu quả kinh doanh chưa cao do tốc độ tăng của giá vốn (tăng 160,57% năm 2018) vượt tốc độ tăng doanh thu. Chi phí khác tăng đột biến (+4.359,58% năm 2018). Do đó, lợi nhuận sau thuế năm 2016 âm 259 triệu đồng, năm 2017 hòa vốn và năm 2018 tiếp tục âm, công ty không phát sinh nghĩa vụ thuế TNDN.
  • Phát hiện về quản trị tài sản và vốn: Công ty duy trì lượng tiền mặt tại quỹ quá cao (năm 2017 tăng 1.209,56% so với 2016, năm 2018 tiếp tục tăng 543,46% đạt trên 2 tỷ đồng), dẫn đến ứ đọng vốn và bỏ lỡ cơ hội đầu tư. Khoản phải thu khách hàng tăng liên tục (năm 2018 tăng 36,13%), cho thấy công ty đang bị khách hàng chiếm dụng vốn lớn. Về nguồn vốn, nợ phải trả năm 2018 tăng mạnh 115,22% do phải trả người bán tăng 253,42% và người mua trả tiền trước tăng 964,89%.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Tác giả đã khảo sát các công trình khóa luận trước đây của sinh viên khóa trước (khóa luận của Hoàng Thị Nga năm 2016, chuyên đề của Phạm Thị Thương năm 2011) và nhận xét rằng các đề tài đi trước chỉ dừng ở mức mô tả bố cục chung, chưa nêu bật tính mới và chưa đề xuất hướng mở. Khóa luận này đóng góp việc cập nhật chế độ kế toán mới theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho một công ty cổ phần hoạt động kết hợp hai lĩnh vực xây dựng và thương mại tại tỉnh Nghệ An, đưa ra minh chứng chi tiết bằng hệ thống chứng từ thực tế của năm 2018.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Tác giả tự nhận định do giới hạn thời gian thực tập tại doanh nghiệp (hơn 3 tháng), cùng với kiến thức, kỹ năng thực tế còn hạn hẹp nên bài làm không tránh khỏi những thiếu sót. Dữ liệu hạch toán thực tế mới chỉ tập trung trích xuất chi tiết trong một niên độ kế toán (năm 2018), chưa có sự đối sánh chuỗi chứng từ qua nhiều năm. Bên cạnh đó, nghiên cứu chủ yếu tập trung vào khía cạnh kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo và tuân thủ thuế, chưa mở rộng sang kế toán quản trị doanh thu, chi phí.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Dựa trên phạm vi nghiên cứu của đề tài, các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán quản trị chi phí và tính giá thành cho từng công trình xây dựng cụ thể; nghiên cứu xây dựng mô hình kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro công nợ phải thu nhằm hạn chế tình trạng bị đối tác chiếm dụng vốn tại các doanh nghiệp xây dựng thương mại vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo mẫu mực về cấu trúc, phương pháp nghiên cứu và cách trình bày một khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại - xây dựng.
  • Người làm đề tài về Thông tư 133/2016/TT-BTC: Hữu ích cho những người nghiên cứu việc vận dụng thực tế chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là cơ chế không sử dụng tài khoản giảm trừ doanh thu riêng và cách theo dõi tài khoản chi phí quản lý kinh doanh (TK 642).
  • Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp tương tự: Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xây dựng, kinh doanh vật liệu có thể tham khảo hệ thống danh mục chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu chi) và các mẫu trích Sổ chi tiết, Sổ cái các tài khoản doanh thu (TK 511, 515), chi phí (TK 632, 635, 642, 811) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Nhà quản lý doanh nghiệp: Cung cấp bức tranh phân tích thực tế về rủi ro khi để tiền mặt nhàn rỗi quá lớn, nguy cơ bị chiếm dụng vốn qua nợ phải thu và sự cần thiết phải kiểm soát biên độ chênh lệch giữa tốc độ tăng giá vốn so với doanh thu.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần xây dựng thương mại Hương Đồng áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017). Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và vận hành hệ thống kế toán trên máy tính.

2. Cơ cấu vốn và tỷ lệ góp vốn của các thành viên sáng lập công ty được quy định như thế nào?
Người đại diện pháp nhân là ông Phạm Văn Đồng (Giám đốc công ty). Cơ cấu góp vốn của các thành viên gồm: ông Phạm Văn Đồng góp giá trị chiếm 79% tổng vốn, ông Lê Duy Lai góp giá trị chiếm 10,5% và ông Hoàng Quốc Việt góp giá trị chiếm 10,5%.

3. Theo chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC mà công ty áp dụng, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán ra sao?
Theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC, hệ thống tài khoản không mở tài khoản riêng để theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu (không có TK 521 như Thông tư 200). Khi phát sinh các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại, kế toán hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ".

4. Vì sao doanh thu thuần của công ty năm 2018 tăng trưởng mạnh nhưng lợi nhuận kế toán vẫn bị âm?
Mặc dù doanh thu thuần năm 2018 tăng trưởng 125,72% so với năm 2017, lợi nhuận vẫn âm do tốc độ tăng của giá vốn hàng bán lên tới 160,57% (vượt tốc độ tăng doanh thu). Bên cạnh đó, chỉ tiêu chi phí khác năm 2018 ghi nhận mức tăng đột biến 4.359,58%, làm triệt tiêu toàn bộ phần lợi nhuận gộp tạo ra trong kỳ. Do lợi nhuận trước thuế âm nên công ty không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty gồm những chức danh nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng phụ trách điều hành chung, trực tiếp hạch toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo thuế; Kế toán thanh toán theo dõi thu chi tiền mặt, công nợ phải thu, phải trả; Thủ kho theo dõi xuất nhập vật tư và đối chiếu sổ sách kho; Thủ quỹ chịu trách nhiệm trực tiếp thu chi và bảo quản quỹ tiền mặt.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Bé đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán số 14. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2016 - 2018 cùng hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán thực tế năm 2018 tại Công ty Cổ phần xây dựng thương mại Hương Đồng, đề tài đã phản ánh chân thực thực trạng hạch toán và chỉ rõ những tồn tại trong quản trị vốn, nợ phải thu và chi phí giá vốn. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác kế toán và quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xây dựng thương mại.