Chương 7: Kế toán Doanh thu- chi phí - XĐKQKD Mục đích: Phân biệt thành phẩm và hàng hóa Tính được giá nhập và xuất kho thành phẩm, hàng hóa Kế toán tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng Các phương thức tiêu thụ TP, HH Các khoản giảm trừ DTBH Kế toán các khoản chi phí Kế toán XĐKQKD 1 Chương 7: Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả Tài liệu tham khảo: - Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014 có hiệu lực ngày 1/1/2015 - Luật thuế GTGT số 31/2013, Luật thuế TNDN số 32/2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành - Chuẩn mực kế toán số 14: Doanh thu và thu nhập - Chuẩn mực kế toán sô 17: Thuế TNDN - Chuẩn mực số 02: Hàng tồn kho - Các tài liệu khác liên quan 2 Kế toán thành phẩm, hàng hóa Thành phẩm : Là sản phẩm do DN sản xuất đã được hoàn thành bước cuối cùng của quá trình sản xuất, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật (như thiết kế) được nhập kho hay giao cho khách hàng. Hàng hóa : Là những SP do DN mua về ( hoặc hình thành từ nguồn khác) với mục đích để bán, cũng có thể được bán ngay. Ví dụ: + DN chuyên sản xuất lốp xe đạp (nhà máy cao su sao vàng) thì lốp xe đạp là thành phẩm của nhà máy. + Một DN Thương mại , chuyên nhập lốp từ Cty Sao vàng để bán lại cho tổ chức hoặc cá nhân khác thì Lốp xe là hàng hóa của DN thương mại này.
3 Kế toán tập hợp CPSX & tính giá thành SP (KKTX) 154 152, 1388 Giá trị phế liệu SDDK: bồi thường 621 155 Nhập kho 622 Tổng giá 627 thành 632 Tiêu thụ CPSX ps PS có 157 SDCK: Gửi bán 4 Kế toán thành phẩm theo PP KKTX 154 155 (1) 157 (2) 157 (5) 632 (3) 632 (6) 3381 1381 (4a) (4b) 5 Hàng hóa Giá mua 1561 hàng hóa 156 1562 CP thu mua Là những chi phí phát sinh liên quan đến Quá trình thu mua hàng hóa tính đến thời Hàng hóa đó ở trạng thái sẵn sàng sử dụng 6 Công thức phân bổ chi phí thu mua cho hàng hoá tiêu thụ Tổng chi phí thu mua cần Tiêu Chi phí phân bổ(tồn đầu+PSTK) thức thu mua phân bổ phân bổ của cho hàng Tổng tiêu thức phân bổ của hàng hàng tiêu thụ tồn cuối kỳ( TK1561,157,151) và tiêu thụ hàng bán trong kỳ trong kỳ 7 Ví dụ Tính giá xuất kho hàng hoá Thông tin cho biết: Tình hình nhập xuất hàng hóa A trong kỳ tại một doanh nghiệp như sau(DN tính VAT theo PP KT) 1. Tồn đầu kỳ: 500sp, đơn giá 830.000đ/Sp, Chi phí thu mua tương ứng 5. Trong kỳ nhập kho 700 SP, đơn giá chưa VAT (10%) là 820.000, chi phí vận chuyển hàng về nhập kho 7. Tổng số sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ là 1000 Sp Yêu cầu: Phân bổ chi phí thu mua cho số sản phẩm tiêu thụ 8 KT tăng, giảm hàng hóa (PP KKTX) Tk 1561- Tk 1562- CP Giá mua HH thu mua HH SDĐK SDĐK Phân bổ CPThu muacho hàng bán SDCK SDCK ra 9 Thông tin về HTK trên BCTC TK 151 TK 152 TK 153 HTK TK 154 BCĐKT TK 155 TK 156 TK 157 DPGGHTK TK 229 Hàng đã bán => TK 632 BCKQHĐKD 10 Một số quy định kế toán về doanh thu Khái niệm doanh thu Theo VAS 01 - Chuẩn mực chung thì “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu”.
Điều kiện Ghi nhận doanh thu Ghi nhận doanh thu: Theo VAS 01 - Chuẩn mực chung Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau: 1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; 2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; 3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; 4.
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; 5. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Một số nguyên tắc và cách hạch toán Doanh – chi phí theo TT 200/2014 Điều 78. Nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu Điều 79.
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Điều 80. Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính Điều 81. Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu Điều 82. Nguyên tắc kế toán các khoản chi phí Điều 89.
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán Điều 90. Tài khoản 635 – Chi phí tài chính Điều 91. Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng Điều 92. Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Điều 93.
Tài khoản 711 - Thu nhập khác Điều 94. Tài khoản 811 - Chi phí khác Điều 95. Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Điều 96. Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh 13 Một số quy định kế toán về doanh thu Nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu 1.
Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền. Doanh thu và chi phí tạo ra khoản doanh thu đó phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Doanh thu phải được ghi nhận phù hợp với bản chất hơn là hình thức hoặc tên gọi của giao dịch và phải được phân bổ theo nghĩa vụ cung ứng hàng hóa, dịch vụ. Doanh thu, lãi hoặc lỗ chỉ được coi là chưa thực hiện nếu doanh nghiệp còn có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ trong tương lai (trừ nghĩa vụ bảo hành thông thường) và chưa chắc chắn thu được lợi ích kinh tế; Việc phân loại các khoản lãi, lỗ là thực hiện hoặc chưa thực hiện không phụ thuộc vào việc đã phát sinh dòng tiền hay chưa Một số quy định kế toán về doanh thu Nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu 4.
Doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba, ví dụ; - Các loại thuế gián thu (thuế GTGT theo pp Trực tiếp, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường) phải nộp; - Số tiền người bán hàng đại lý thu hộ bên chủ hàng do bán hàng đại lý; - Các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán đơn vị không được hưởng; - Các trường hợp khác. Trường hợp các khoản thuế gián thu phải nộp mà không tách riêng ngay được tại thời điểm phát sinh giao dịch thì để thuận lợi cho công tác kế toán, có thể ghi nhận doanh thu trên sổ kế toán bao gồm cả số thuế gián thu nhưng định kỳ kế toán phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp. Tuy nhiên, khi lập Báo cáo tài chính kế toán bắt buộc phải xác định và loại bỏ toàn bộ số thuế gián thu phải nộp ra khỏi các chỉ tiêu phản ánh doanh thu gộp. Một số quy định kế toán về doanh thu Nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu 5.
Thời điểm, căn cứ để ghi nhận doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế có thể khác nhau tùy vào từng tình huống cụ thể. Doanh thu tính thuế chỉ được sử dụng để xác định số thuế phải nộp theo luật định; Doanh thu ghi nhận trên sổ kế toán để lập Báo cáo tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán và tùy theo từng trường hợp không nhất thiết phải bằng số đã ghi trên hóa đơn bán hàng. Khi luân chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong nội bộ doanh nghiệp, tùy theo đặc điểm hoạt động, phân cấp quản lý của từng đơn vị, doanh nghiệp có thể quyết định việc ghi nhận doanh thu tại các đơn vị nếu có sự gia tăng trong giá trị sản phẩm, hàng hóa giữa các khâu mà không phụ thuộc vào chứng từ kèm theo (xuất hóa đơn hay chứng từ nội bộ). Khi lập Báo cáo tài chính tổng hợp, tất cả các khoản doanh thu giữa các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp đều phải được loại trừ.
Doanh thu được ghi nhận chỉ bao gồm doanh thu của kỳ báo cáo. Các tài khoản phản ánh doanh thu không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh. Nội dung doanh thu hoạt động kinh doanh bao gồm: - Doanh thu bán hàng hóa: là toàn bộ doanh thu của khối lượng hàng hóa đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán của doanh nghiệp. - Doanh thu bán thành phẩm: Là toàn bộ doanh thu của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, nửa thành phẩm) đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán của doanh nghiệp.
- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ doanh thu của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán của doanh nghiệp. Nội dung doanh thu hoạt động kinh doanh bao gồm: - Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Là toàn bộ doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của nhà nước trong kì khi doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo qui định của nhà nước. - Doanh thu kinh doanh bất động sản: Là toàn bộ doanh thu từ cho thuê bất động sản đầu tư, doanh thu bán, thanh lí bất động sản đầu tư. - Doanh thu hoạt động tài chính: là doanh thu phát sinh từ các giao dịch thuộc hoạt động tài chính của doanh nghiệp Phân loại doanh thu hoạt động SXKD Phân theo hoạt động kinh doanh Doanh thu hoạt động SXKD được chia thành hai loại: -Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kì, bao gồm -Doanh thu hoạt động tài chính: là toàn bộ doanh thu phát sinh từ hoạt động đầu tư tài chính như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.
Kế toán doanh thu hoạt động kinh doanh Chứng từ sử dụng - Hợp đồng kinh tế -Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng -Phiếu xuất kho - Biên bản giao nhận hàng hóa -Các hóa đơn chứng từ về các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng - Phiếu thu -Giấy báo có -….