Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế (với các mốc quan trọng như Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới - WTO vào tháng 11/2006, tham gia đàm phán Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương - TPP và Cộng đồng Kinh tế ASEAN - AEC), hoạt động bán hàng giữ vai trò mang tính quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thương mại. Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình lưu chuyển hàng hóa, giúp doanh nghiệp chuyển hóa hình thái giá trị từ hàng sang tiền, thu hồi vốn, bù đắp chi phí kinh doanh và tạo ra lợi nhuận để thực hiện tái sản xuất mở rộng. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản trị trọng yếu, cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ cho ban lãnh đạo trong việc điều hành và hoạch định chiến lược kinh doanh.

Chi nhánh Dược phẩm Thường Xuân là đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Dược – Vật tư y tế Thanh Hóa, hoạt động chuyên doanh trong lĩnh vực bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh thông qua các cửa hàng chính và cửa hàng trực thuộc. Qua khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả nhận thấy công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tuy đã đạt được những nề nếp nhất định nhưng vẫn tồn tại hai hạn chế lớn:

  • Đơn vị chỉ thực hiện giảm giá trực tiếp trên đơn hàng đối với một số ít khách hàng, chưa xây dựng các tiêu thức chiết khấu thương mại cụ thể và chưa tổ chức theo dõi, hạch toán riêng các khoản chiết khấu hàng bán.
  • Các khoản công nợ phải thu của khách hàng chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản, tiềm ẩn rủi ro thanh toán cao; trong khi đó, chế độ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi nhằm phòng ngừa rủi ro tài chính vẫn chưa được đơn vị quan tâm đúng mức.

Nhằm giải quyết các vấn đề trên, đề tài "Hoàn thiện Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Dược phẩm Thường Xuân – Công ty CP Dược – VTYT Thanh Hóa" được thực hiện với các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Dược phẩm Thường Xuân.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Dược phẩm Thường Xuân.

Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Dược phẩm Thường Xuân thuộc Công ty Cổ phần Dược – Vật tư y tế Thanh Hóa.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Chi nhánh Dược phẩm Thường Xuân.
  • Thời gian: Số liệu kế toán tài chính của Chi nhánh trong năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành và lý luận kế toán doanh nghiệp thương mại:

Chuẩn mực / Khung lý thuyết Tên chuẩn mực / Nội dung vận dụng Vai trò trong nghiên cứu
Chuẩn mực số 02 (VAS 02) Hàng tồn kho Hướng dẫn nguyên tắc tính giá gốc hàng tồn kho, xác định giá trị thuần có thể thực hiện được và phương pháp tính giá xuất kho (bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO).
Chuẩn mực số 14 (VAS 14) Doanh thu và thu nhập khác Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, phương pháp kế toán doanh thu và các khoản thu nhập khác.
Chuẩn mực số 16 (VAS 16) Chi phí lãi vay Hướng dẫn nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặc vốn hóa vào tài sản.
Chuẩn mực số 17 (VAS 17) Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Hướng dẫn nguyên tắc và phương pháp hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại.
Chuẩn mực số 21 (VAS 21) Báo cáo tài chính Quy định nguyên tắc, yêu cầu lập và trình bày hệ thống BCTC (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo KQKD, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh BCTC).

Bên cạnh các chuẩn mực kế toán, tác giả hệ thống hóa các khái niệm chuyên ngành:

  • Doanh thu thuần: Chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp).
  • Lợi nhuận gộp: Chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán.
  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động bán hàng: Chênh lệch giữa lợi nhuận gộp và chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán tài chính, giáo trình kế toán tài chính và kế toán quản trị trong doanh nghiệp thương mại.
  • Phương pháp thu thập thông tin:
    • Nguồn bên trong: Thu thập thông tin thông qua phỏng vấn trực tiếp cán bộ kế toán, điều tra chọn mẫu, sử dụng bảng câu hỏi; trích xuất dữ liệu từ chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng) và hệ thống sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan tại phòng kế toán và các cửa hàng trực thuộc.
    • Nguồn bên ngoài: Thu thập tài liệu từ sách, báo chuyên ngành và các công trình khóa luận có liên quan trước đó.
  • Phương pháp thống kê: Thống kê, phân loại và đối chiếu số liệu tài chính năm 2017 nhằm làm rõ biến động doanh thu, giá vốn, chi phí và kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp phân tích đánh giá: So sánh, đối chiếu quy trình hạch toán thực tế với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành để chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán liên quan đến lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại:

  • Đặc điểm hoạt động thương mại: Làm rõ chức năng lưu chuyển hàng hóa qua hai phương thức chính là bán buôn (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng) và bán lẻ (bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán trả chậm/trả góp, bán hàng gửi đại lý/ký gửi).
  • Hình thức thanh toán: Phân tích quy trình thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt (séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thẻ thanh toán).
  • Hạch toán giá vốn hàng bán: Trình bày phương pháp tính giá xuất kho (bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập, nhập trước - xuất trước FIFO); trình tự hạch toán trên Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 157 (Hàng gửi đi bán) theo cả hai phương pháp Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ (minh họa qua Sơ đồ 1.1 và Sơ đồ 1.2).
  • Hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Trình bày 5 điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14; kết cấu và phương pháp hạch toán Tài khoản 511 (với 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), Tài khoản 3387; phương pháp hạch toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (Sơ đồ 1.8, 1.9, 1.10).
  • Hạch toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Hạch toán chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí thuế TNDN (TK 821) và quy trình kết chuyển cuối kỳ xác định kết quả kinh doanh trên Tài khoản 911 (Sơ đồ 1.11 đến 1.14).
  • Tổ chức sổ kế toán: Giới thiệu trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung (Biểu 1.1) và hình thức kế toán trên máy vi tính (Biểu 1.2).

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Dược phẩm Thường Xuân

Chương 2 phân tích chi tiết thực tế công tác kế toán tại đơn vị khảo sát trong năm tài chính 2017:

  • Tổng quan đơn vị: Trình bày cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (Sơ đồ 2.1), mô hình tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung (Sơ đồ 2.2), chế độ kế toán và hệ thống phần mềm kế toán đang áp dụng tại Chi nhánh là Weekend Accounting (thiết kế theo hình thức Nhật ký chung).
  • Đặc điểm hàng hóa và hoạt động bán hàng: Phân tích doanh thu bán hàng thông qua hai kênh phân phối chính (Biểu 2.1) gồm bán lẻ trực tiếp qua hệ thống cửa hàng và bán buôn cho các cơ sở y tế, quầy thuốc trên địa bàn; phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017 của Chi nhánh (Biểu 2.2).
  • Quy trình hạch toán trên phần mềm Weekend Accounting:
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Khảo sát quy trình lập Phiếu xuất kho (Biểu 2.4, Hình 2.4, 2.5), giao diện phân hệ Hàng hóa (Hình 2.3), hạch toán vào Sổ cái Tài khoản 632 (Biểu 2.5).
    • Kế toán doanh thu bán hàng: Quy trình nhập liệu trên giao diện hóa đơn bán hàng (Hình 2.6, 2.7), cửa sổ thêm mới chứng từ (Hình 2.8), cửa sổ kê khai thuế GTGT (Hình 2.9); lập Báo cáo doanh số bán ra và thuế GTGT phải nộp ở các chi nhánh cửa hàng (Biểu 2.6), ghi chép Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa (Biểu 2.8), Sổ nhật ký chung trích phần doanh thu (Biểu 2.9) và Sổ cái Tài khoản 511 (Biểu 2.10).
    • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Khảo sát cửa sổ nhập chiết khấu thương mại (Hình 2.10), giao diện hàng bán bị trả lại (Hình 2.12, 2.13), Phiếu nhập hàng bán bị trả lại (Biểu 2.11).
    • Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý và xác định kết quả: Quy trình đăng ký và tính khấu hao TSCĐ (Hình 2.14, 2.15, 2.16), phân hệ Nhân sự (Hình 2.17), chứng từ tạm ứng và phiếu chi tiền mặt (Biểu 2.12, 2.13, Hình 2.18, 2.19), ghi sổ Sổ cái Tài khoản 641 (Biểu 2.14), xác định chi phí thuế TNDN và kết chuyển Tài khoản 911.
  • Đánh giá chung về thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tinh gọn, vận hành tập trung; phần mềm Weekend Accounting hỗ trợ tự động hóa các khâu nhập liệu, lưu trữ và kết xuất sổ sách kế toán nhanh chóng; quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng rõ ràng.
    • Nhược điểm: Chưa theo dõi riêng biệt các khoản chiết khấu thương mại trên tài khoản chuyên dụng mà gộp chung vào giảm trừ hóa đơn; tỷ trọng nợ phải thu khách hàng lớn nhưng chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý giữa các nhóm mặt hàng chưa thật sự chi tiết.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Dược phẩm Thường Xuân

Dựa trên các tồn tại được phát hiện ở Chương 2, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Sự cần thiết và phương hướng: Xác định việc hoàn thiện kế toán bán hàng là yêu cầu tất yếu nhằm nâng cao tính minh bạch tài chính, bảo toàn vốn kinh doanh và tăng cường hiệu quả quản trị doanh nghiệp thương mại dược phẩm.
  • Các giải pháp cụ thể:
    1. Hoàn thiện kế toán chiết khấu thương mại và giảm trừ doanh thu: Xây dựng quy chế chiết khấu cụ thể theo bậc thang doanh số cho khách hàng mua số lượng lớn; mở sổ chi tiết và hạch toán đúng tài khoản giảm trừ doanh thu trên phần mềm Weekend Accounting thay vì chỉ trừ trực tiếp trên giá bán đơn lẻ.
    2. Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Đánh giá, phân loại tuổi nợ của khách hàng định kỳ cuối niên độ kế toán; áp dụng tỷ lệ trích lập dự phòng theo quy định để phản ánh đúng giá trị thuần có thể thu hồi của các khoản phải thu, giảm thiểu rủi ro thất thoát vốn.
    3. Hoàn thiện công tác phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý: Xây dựng tiêu thức phân bổ chi phí hợp lý (theo tỷ lệ doanh thu từng nhóm hàng hoặc theo kênh phân phối) để xác định chính xác kết quả kinh doanh của từng bộ phận, từng quầy hàng.
    4. Khai thác tối ưu hóa tính năng phần mềm kế toán: Tận dụng toàn diện các phân hệ Hàng hóa, Nhân sự, Tài sản cố định trong phần mềm Weekend Accounting để tự động hóa khâu lập báo cáo quản trị và báo cáo tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu và quy trình kế toán tại đơn vị thực tập:

Vấn đề kế toán Thực trạng tại Chi nhánh năm 2017 Giải pháp tác giả đề xuất
Chiết khấu thương mại Chỉ áp dụng giảm giá trực tiếp trên đơn vị hóa đơn cho số ít khách hàng; chưa có tiêu thức định lượng và chưa hạch toán riêng khoản chiết khấu. Ban hành chính sách chiết khấu theo quy mô mua hàng; thiết lập hạch toán riêng các khoản chiết khấu thương mại trên phần mềm Weekend Accounting.
Công nợ phải thu Khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản; chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi cuối năm. Xây dựng quy trình theo dõi tuổi nợ; trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng nguyên tắc thận trọng để bảo toàn vốn.
Kế toán máy Ứng dụng phần mềm Weekend Accounting theo hình thức Nhật ký chung nhưng chưa khai thác hết các báo cáo phân tích quản trị. Chuẩn hóa quy trình nhập liệu chứng từ, kết nối chặt chẽ giữa các phân hệ Hàng hóa, Doanh thu, Chi phí để trích xuất báo cáo nhanh chóng.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước:

  • Khóa luận của Cù Thị Loan (2007) nghiên cứu tại Công ty CP sản xuất và thương mại Cẩm Trướng Thanh Hóa đề xuất bộ máy vừa tập trung vừa phân tán; khóa luận của Trần Thị Thanh Thúy (2011) tại Công ty TNHH Tân Phước Long tập trung vào phân bổ chi phí bán hàng theo tỷ lệ doanh thu; khóa luận của Nguyễn Thị Thùy Dương (2010) và Phạm Đức Khôi (2014) giải quyết bài toán sổ sách và chuẩn mực VAS 14 tại các công ty thương mại kỹ thuật, vật tư nông nghiệp.
  • Tác giả Lê Thị Nguyệt tự khẳng định đề tài này là công trình đầu tiên đi sâu nghiên cứu thực trạng và giải quyết các vấn đề kế toán bán hàng, quản lý công nợ và ứng dụng phần mềm kế toán Weekend Accounting đặc thù tại Chi nhánh Dược phẩm Thường Xuân thuộc Công ty CP Dược – VTYT Thanh Hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu dữ liệu thực chứng bị giới hạn trong năm tài chính 2017 tại một chi nhánh trực thuộc (Chi nhánh Dược phẩm Thường Xuân), chưa bao quát toàn diện các đơn vị trực thuộc khác hoặc toàn bộ Công ty Cổ phần Dược – Vật tư y tế Thanh Hóa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu chuỗi thời gian nhiều năm liên tiếp; nghiên cứu hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị bán hàng và chi phí kết hợp với kế toán tài chính; cập nhật và đánh giá mức độ tương thích của phần mềm kế toán với các thông tư chế độ kế toán mới hơn được ban hành sau thời điểm khảo sát.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán; kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại dược phẩm và vật tư y tế; người làm đề tài nghiên cứu về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Hệ thống 14 sơ đồ hạch toán chuẩn mực kế toán giá vốn, doanh thu, giảm trừ doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh (Sơ đồ 1.1 đến 1.14).
    • Quy trình vận hành thực tế hệ thống chứng từ và sổ kế toán trên phần mềm Weekend Accounting (gồm 19 hình ảnh giao diện và 14 biểu mẫu sổ sách minh chứng thực tế từ đơn vị).
    • Phương pháp luận phân tích thực trạng công nợ phải thu và giải pháp hoàn thiện hạch toán chiết khấu thương mại trong kinh doanh dược phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận được thực hiện tại đơn vị cụ thể nào và nghiên cứu tập liệu của năm nào?
Khóa luận được thực hiện tại Chi nhánh Dược phẩm Thường Xuân – đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Dược – Vật tư y tế Thanh Hóa; số liệu kế toán tài chính được khảo sát và phân tích là của năm 2017.

2. Chi nhánh Dược phẩm Thường Xuân đang ứng dụng phần mềm kế toán nào và theo hình thức sổ kế toán nào?
Đơn vị đang ứng dụng phần mềm kế toán Weekend Accounting, được tổ chức và thiết kế theo hình thức kế toán Nhật ký chung.

3. Những Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) nào được tác giả sử dụng làm cơ sở lý luận trong khóa luận?
Tác giả sử dụng 5 chuẩn mực kế toán chính: Chuẩn mực số 02 (Hàng tồn kho), Chuẩn mực số 14 (Doanh thu và thu nhập khác), Chuẩn mực số 16 (Chi phí lãi vay), Chuẩn mực số 17 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và Chuẩn mực số 21 (Báo cáo tài chính).

4. Tác giả đã chỉ ra hai điểm tồn tại lớn nhất trong công tác kế toán bán hàng tại Chi nhánh là gì?
Hai tồn tại lớn nhất gồm: (1) Đơn vị chưa có chính sách tiêu thức chiết khấu rõ ràng và chưa hạch toán riêng các khoản chiết khấu thương mại trên tài khoản chuyên dụng; (2) Công nợ phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhưng đơn vị chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định.

5. Các phương thức bán hàng và hình thức thanh toán chủ yếu tại đơn vị là gì?
Chi nhánh thực hiện phân phối qua hai kênh chính là bán lẻ trực tiếp qua hệ thống cửa hàng và bán buôn qua kho cho các cơ sở y tế; hình thức thanh toán gồm thanh toán bằng tiền mặt trực tiếp tại quầy và thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi qua ngân hàng).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Nguyệt đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành. Trên cơ sở khảo sát thực tế dữ liệu năm 2017 tại Chi nhánh Dược phẩm Thường Xuân, công trình đã phản ánh chi tiết quy trình xử lý chứng từ, luân chuyển sổ sách trên phần mềm Weekend Accounting và chỉ ra các khoảng trống trong quản lý công nợ và chiết khấu thương mại. Các giải pháp do tác giả đề xuất mang tính ứng dụng thực tiễn cao, giúp đơn vị nâng cao tính chính xác trong hạch toán và bảo đảm an toàn tài chính trong hoạt động kinh doanh.