Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên quốc gia đặc biệt, tư liệu sản xuất chủ yếu và là đối tượng quản lý trọng tâm của Nhà nước. Trong quản lý nhà nước về đất đai, việc hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCNQSDĐ) giữ vai trò then chốt nhằm xác lập cơ sở pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất. Công tác này giúp cơ quan quản lý nắm chắc quỹ đất cả về số lượng lẫn chất lượng, làm cơ sở quy hoạch và sử dụng đất hợp lý.

Tại xã Đạo Đức, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang—một địa bàn miền núi có địa hình phức tạp, việc triển khai đo đạc lại địa giới hành chính và thành lập bản đồ địa chính chính quy đã tạo tiền đề quan trọng để triển khai đồng bộ công tác đăng ký, kê khai, cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Sùng A Dùng đi sâu nghiên cứu quy trình và kết quả thực hiện tại cơ sở.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể:

  1. Nắm được quy trình thực hiện kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ tại thôn Làng Khẻn, xã Đạo Đức, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
  2. Xác định các ưu điểm, nhược điểm trong quá trình thực hiện công tác kê khai, đăng ký cấp đổi và cấp mới GCNQSDĐ tại địa bàn.
  3. Rút ra bài học kinh nghiệm thực tiễn, đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác kê khai, đăng ký cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả công tác kê khai, đăng ký cấp đổi và cấp mới GCNQSDĐ.
  • Phạm vi không gian: Thôn Làng Khẻn, xã Đạo Đức, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang; phối hợp thực hiện cùng Đội công tác của Xí nghiệp Tài nguyên Môi trường 3.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và quá trình điều tra thực địa được thực hiện từ ngày 28/05/2018 đến ngày 16/09/2018 (sử dụng dữ liệu hiện trạng đất đai năm 2017 và số liệu dân số năm 2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và văn bản quy phạm pháp luật

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về quản lý nhà nước đối với đất đai:

  • Luật Đất đai năm 2013: Được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 29/11/2013, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014 (gồm 14 chương, 212 điều, quy định 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại Điều 22; đối tượng sử dụng đất tại Điều 5; nguyên tắc cấp GCN tại Điều 98; các trường hợp cấp GCN tại Điều 99; thẩm quyền cấp tại Điều 105; quyền của người sử dụng đất tại Điều 166; khái niệm đăng ký đất đai và GCNQSDĐ tại Điều 3).
  • Hệ thống Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (đặc biệt là trình tự thủ tục cấp GCN theo Điều 70); Nghị định số 44/2014/NĐ-CP về giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ tái định cư; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Hệ thống Thông tư hướng dẫn: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT về Hồ sơ địa chính; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT về Bản đồ địa chính; Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT về Thống kê, kiểm kê đất đai; Thông tư số 76/2014/TT-BTC và 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính; Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Chỉ thị số 31/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả đã áp dụng tổ hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý đất đai:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo kiểm kê đất đai năm 2017 xã Đạo Đức, các văn bản dự án và số liệu cấp GCNQSDĐ của huyện Vị Xuyên.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Trực tiếp tham gia tổ chức họp thôn, phát tờ khai, hướng dẫn người dân kê khai đăng ký đất đai; tiếp nhận, rà soát và đối soát hồ sơ kê khai với bản đồ địa chính chính quy tại thôn Làng Khẻn.
  • Phương pháp thống kê: Tổng hợp, phân loại hồ sơ thành 3 nhóm (đủ điều kiện cấp lần đầu/cấp đổi, chưa đủ điều kiện cần bổ sung giấy tờ, không đủ điều kiện do lấn chiếm hoặc tranh chấp).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel và các phần mềm bản đồ chuyên ngành (MicroStation, Famis, MapInfo) trong việc tính toán, tổng hợp số liệu diện tích và phân loại hồ sơ.
  • Phương pháp so sánh, phân tích và tổng hợp báo cáo: Đánh giá sự biến động giữa số liệu trên hồ sơ cũ và bản đồ địa chính đo đạc mới nhằm chỉ ra tồn tại và đề xuất biện pháp xử lý.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác đăng ký, kê khai và cấp GCNQSDĐ trong hệ thống quản lý đất đai; xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể; làm rõ ý nghĩa học thuật trong việc gắn lý thuyết giảng đường với thực tế quản lý, đồng thời nêu rõ ý nghĩa thực tiễn đối với công tác địa chính tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện các căn cứ lý luận và thực tiễn:

  • Lý luận quản lý nhà nước về đất đai: Phân tích 15 nội dung quản lý nhà nước theo Điều 22 Luật Đất đai 2013, làm rõ khái niệm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động đất đai; nêu rõ quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; điều kiện cấp, các trường hợp được cấp và không được cấp GCN; thẩm quyền cấp GCN thuộc UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện (Điều 105).
  • Quy chuẩn kỹ thuật của Giấy chứng nhận: Trích dẫn chi tiết Điều 3 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT về quy cách GCN (gồm 4 trang, kích thước 190mm x 265mm, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, số phát hành gồm 2 chữ cái tiếng Việt và 6 chữ số từ BA 012345).
  • Trình tự 6 bước thực hiện kê khai đăng ký tại thôn Làng Khẻn:
    1. Bước 1 - Công tác chuẩn bị: Chuẩn bị hồ sơ địa chính, nhân lực, máy tính cài phần mềm chuyên dụng, in phát tờ khai, phối hợp UBND xã và trưởng thôn thông báo cho người dân chuẩn bị giấy tờ pháp lý (CMND, sổ hộ khẩu, giấy tờ sử dụng đất).
    2. Bước 2 - Họp thôn: Tuyên truyền chỉ thị của Tỉnh ủy về đăng ký bắt buộc 100% diện tích; hướng dẫn kê khai, phát biểu mẫu và thông báo thời gian tiếp nhận hồ sơ.
    3. Bước 3 - Thực hiện kê khai đăng ký: Người dân tự rà soát, đối chiếu thửa đất; tổ công tác hướng dẫn viết tờ khai, tiếp nhận và ghi giấy biên nhận.
    4. Bước 4 - Phân loại hồ sơ: Tách thành 2 nhóm (hộ đã cấp GCN đủ 100% diện tích và hộ chưa được cấp hoặc cấp chưa hết diện tích).
    5. Bước 5 - Kiểm tra việc kê khai và lập hồ sơ: Tổ cấp GCN và cán bộ địa chính kiểm tra hiện trạng, nguồn gốc, thời điểm sử dụng, tính phù hợp quy hoạch và tranh chấp; Trưởng thôn ký xác nhận sơ đồ.
    6. Bước 6 - Họp xét duyệt và xác nhận: Hội đồng đăng ký đất đai cấp xã họp xét; UBND xã niêm yết công khai kết quả 15 ngày tại trụ sở xã và nhà văn hóa thôn, tiếp thu phản ánh, lập biên bản kết thúc công khai; chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để kiểm tra, viết GCN và gửi cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính.
  • Thực tiễn công tác cấp GCN: Báo cáo số liệu toàn quốc đạt 42,3 triệu GCN với 22,9 triệu ha (đạt 94,8% diện tích cần cấp); huyện Vị Xuyên đã cấp 43.547 giấy (đất phi nông nghiệp: 16.057 giấy/3.640 ha; đất nông nghiệp: 27.490 giấy/41.706 ha).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể địa bàn nghiên cứu tại thôn Làng Khẻn, xã Đạo Đức, phối hợp với Xí nghiệp Tài nguyên Môi trường 3 trong khoảng thời gian từ 28/05/2018 đến 16/09/2018; chi tiết hóa các nội dung khảo sát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, tiến độ dự án và quy trình 5 bước thu thập, phân loại, xử lý số liệu bằng phần mềm Excel và phần mềm biên tập bản đồ.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trình bày chi tiết dữ liệu thực nghiệm và kết quả khảo sát:

  • Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội xã Đạo Đức: Tọa độ từ 22º44’04’’ B đến 104º58’21’’ Đ; diện tích tự nhiên 3.135,3 ha; địa hình vùng núi trung bình độ cao 200–500 m, dốc từ 2 phía Bắc - Nam dồn xuống lưu vực sông Lô. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 24–25°C, số giờ nắng 1.700 giờ/năm, lượng mưa trung bình 1.746 mm (83% tập trung từ tháng 6 đến tháng 9), độ ẩm trung bình 82%. Dân số tính đến 31/12/2016 là 4.536 người, mật độ 144 người/km² gồm 3 dân tộc chính: Dao (1.658 người - 36,56%), Tày (1.450 người - 31,98%), Kinh (1.088 người - 23,98%).
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 của xã Đạo Đức (Bảng 4.1):
TT Loại đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Tổng diện tích đất tự nhiên 3.135,30 100,00
1 Đất nông nghiệp NNP 2.885,39 92,03
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 632,16 20,16
- Đất trồng cây hàng năm CHN 330,50 10,54
+ Đất trồng lúa LUA 219,04 6,99
+ Đất trồng cây hàng năm khác HNK 111,46 3,56
- Đất trồng cây lâu năm CLN 301,66 9,62
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 2.228,00 71,06
- Đất rừng sản xuất RSX 1.221,80 38,97
- Đất rừng phòng hộ RPH 1.006,20 32,09
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 25,15 0,80
1.4 Đất nông nghiệp khác NKH 0,08 0,00
2 Đất phi nông nghiệp PNN 215,60 6,88
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 36,80 1,17
2.2 Đất chuyên dùng CDG 94,05 3,00
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0,27 0,01
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 10,37 0,33
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 8,89 0,28
- Đất có mục đích công cộng CCC 74,52 2,38
2.3 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ NTD 0,51 0,02
2.4 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 83,85 2,67
2.5 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 0,40 0,01
3 Đất chưa sử dụng CSD 34,31 1,09
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 9,62 0,31
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 24,69 0,79
  • Tổng quan Dự án tổng thể hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai: Được UBND tỉnh Hà Giang phê duyệt điều chỉnh, triển khai trên địa bàn huyện Vị Xuyên với các hạng mục Thiết kế kỹ thuật - Dự toán (TKKT-DT) tại Bảng 4.2:
TT Hạng mục công việc Đơn vị tính Khối lượng Ghi chú
1 Xây dựng lưới địa chính Điểm 339
2 Đo vẽ mới bản đồ địa chính Ha 21.760
3 Đo chỉnh lý bản đồ địa chính Ha 372 2 xã, 1 thị trấn
4 Hoàn thiện bản đồ trích đo theo Chỉ thị 31/CT-TTg (VN-2000) Khu đo 79 Trên địa bàn 20 xã
5 Đăng ký cấp Giấy chứng nhận Giấy 137.782
- Cấp mới Giấy 94.168
- Cấp đổi Giấy 33.614
6 Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính Xã 24
  • Giải pháp kỹ thuật và quy trình xây dựng CSDL địa chính: Áp dụng nguyên tắc cấp mỗi thửa đất 1 GCN theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP (trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp cùng xã có thể cấp chung 1 GCN nếu có nhu cầu); quy định việc xét duyệt cấp xã do Hội đồng đăng ký đất đai xã thực hiện, thẩm định do Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ huyện đảm nhiệm. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thực hiện qua 3 bước: Chuẩn bị thiết bị và nhân lực $\rightarrow$ Thu thập, đối soát bản lưu GCN, sổ địa chính, sổ mục kê $\rightarrow$ Phân loại thửa đất và hoàn thiện hồ sơ địa chính dạng số.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt các kết quả đạt được trong việc triển khai quy trình kê khai đăng ký tại thôn Làng Khẻn, đánh giá sự phối hợp giữa đơn vị thi công (Xí nghiệp TN&MT 3) với chính quyền cơ sở, đồng thời kiến nghị nâng cao năng lực cán bộ địa chính và tăng cường đầu tư trang thiết bị kỹ thuật cho cấp xã.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu thực tế

Khóa luận đã phản ánh chi tiết các số liệu kỹ thuật và hành chính trong công tác quản lý đất đai:

  • Trên phạm vi toàn huyện Vị Xuyên: Thống kê tổng số GCNQSDĐ đã cấp đạt 43.547 giấy, bao gồm 16.057 giấy đất phi nông nghiệp (diện tích 3.640 ha) và 27.490 giấy đất nông nghiệp (diện tích 41.706 ha).
  • Theo kế hoạch dự án TKKT-DT: Huyện Vị Xuyên xác định khối lượng đăng ký cấp GCN là 137.782 giấy (cấp mới 94.168 giấy; cấp đổi 33.614 giấy), xây dựng 339 điểm tọa độ lưới địa chính, đo vẽ mới 21.760 ha bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính cho 24 xã, thị trấn.
  • Tại xã Đạo Đức: Đã chuẩn hóa cơ cấu đất đai trên tổng diện tích 3.135,30 ha (trong đó đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 92,03%, đất phi nông nghiệp chiếm 6,88% và đất chưa sử dụng chiếm 1,09%).
  • Tại thôn Làng Khẻn: Đã hoàn thiện việc đối soát hồ sơ đăng ký cấp đổi và cấp mới giữa bản đồ địa chính chính quy với hiện trạng sử dụng đất của từng hộ gia đình, xác định rõ các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện (do vi phạm hành lang an toàn, tranh chấp hoặc không phù hợp quy hoạch).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Về mặt kỹ thuật: Tăng cường ứng dụng các phần mềm chuyên ngành như MicroStation, Famis và MapInfo trong việc số hóa, đối soát ranh giới thửa đất; tích hợp bản đồ trích đo theo hệ quy chiếu tọa độ VN-2000 để loại bỏ sai lệch diện tích giữa hồ sơ cũ và thực địa.
  • Về mặt quản lý và quy trình: Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa tổ công tác lưu động của Xí nghiệp Tài nguyên Môi trường 3 với Ban chỉ đạo cấp xã và Trưởng thôn; công khai minh bạch danh sách xét duyệt tại nhà văn hóa thôn trong thời hạn 15 ngày để người dân giám sát.
  • Về cơ sở dữ liệu: Khắc phục tình trạng lưu trữ hồ sơ giấy phân tán tại cấp xã bằng cách chuẩn hóa dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính từ sổ địa chính, sổ mục kê vào hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính số cấp huyện.

Đóng góp của đề tài

Đề tài đã tổng hợp và phản ánh chân thực quy trình chuyển giao kỹ thuật - nghiệp vụ từ đơn vị đo đạc chuyên môn (Xí nghiệp Tài nguyên Môi trường 3) đến cấp cơ sở tại một thôn bản miền núi đặc thù, cung cấp bộ số liệu thống kê hiện trạng đất đai và tiến độ dự án TKKT-DT tại địa bàn huyện Vị Xuyên.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi điều tra thực tế chỉ tập trung tại 01 thôn (thôn Làng Khẻn, xã Đạo Đức) trong thời gian thực tập ngắn (từ 28/05/2018 đến 16/09/2018). Hạ tầng công nghệ thông tin tại cấp xã còn thiếu thốn, hồ sơ địa chính phần lớn vẫn ở dạng giấy và chưa có phần mềm quản lý chuyên dụng đồng bộ ở cấp cơ sở ngoài Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên toàn bộ 22 xã còn lại của huyện Vị Xuyên; nghiên cứu giải pháp xây dựng và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính số nhiều mục tiêu phục vụ quản lý nhà nước sau khi hoàn thành đo đạc bản đồ chính quy.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Trắc địa - Bản đồ; cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã; cán bộ Văn phòng đăng ký đất đai và các đơn vị tư vấn đo đạc bản đồ.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Quy trình nghiệp vụ 6 bước tổ chức kê khai đăng ký đất đai tại cấp thôn bản (Phần 2).
    • Phương pháp đối soát, phân loại hồ sơ cấp mới và cấp đổi theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 88/2009/NĐ-CP (Phần 2 và Phần 4).
    • Dữ liệu cơ cấu hiện trạng sử dụng đất xã Đạo Đức và bảng khối lượng kỹ thuật dự án địa chính huyện Vị Xuyên (Phần 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị nào trực tiếp phối hợp hướng dẫn sinh viên thực hiện công tác thực địa tại địa bàn xã Đạo Đức?

Đội công tác đang thực hiện nhiệm vụ tại xã Đạo Đức thuộc Xí nghiệp Tài nguyên Môi trường 3, phối hợp cùng Ban chỉ đạo cấp GCN xã Đạo Đức và Trưởng thôn Làng Khẻn.

2. Kích thước và quy cách của mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định như thế nào trong khóa luận?

Theo Điều 3 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT được trích dẫn trong văn bản, Giấy chứng nhận gồm 1 tờ có 4 trang, kích thước mỗi trang là 190mm x 265mm, nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường, số phát hành gồm 2 chữ cái tiếng Việt và 6 chữ số bắt đầu từ BA 012345.

3. Cơ cấu diện tích đất đai năm 2017 của xã Đạo Đức, huyện Vị Xuyên có đặc điểm gì?

Tổng diện tích tự nhiên của xã là 3.135,30 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 2.885,39 ha (chiếm 92,03%), nhóm đất phi nông nghiệp là 215,60 ha (chiếm 6,88%) và đất chưa sử dụng là 34,31 ha (chiếm 1,09%).

4. Tổng khối lượng đăng ký cấp Giấy chứng nhận trên toàn huyện Vị Xuyên theo Thiết kế kỹ thuật - Dự toán (TKKT-DT) là bao nhiêu?

Theo Bảng 4.2 của khóa luận, tổng khối lượng đăng ký cấp GCN theo TKKT-DT là 137.782 giấy, trong đó cấp mới là 94.168 giấy và cấp đổi là 33.614 giấy trên địa bàn 24 xã, thị trấn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Sùng A Dùng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý và thực tiễn của công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ tại thôn Làng Khẻn, xã Đạo Đức, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang. Thông qua việc phân tích số liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2017 và khối lượng công việc của dự án địa chính huyện Vị Xuyên, đề tài đã làm rõ quy trình nghiệp vụ 6 bước từ khâu chuẩn bị, họp dân, tiếp nhận hồ sơ đến họp xét duyệt của Hội đồng đăng ký đất đai cấp xã. Đây là tài liệu chuyên khảo mang tính ứng dụng thực tiễn cao, phản ánh sát thực công tác quản lý địa chính tại các địa bàn miền núi trong giai đoạn chuyển đổi số dữ liệu đất đai.