MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài. Từ khi xã hội loài người hình thành cho đến nay đất đai luôn là một tư liệu sản xuất và là môi trường sống của nhân loại. Trong xã hội công xã nguyên thủy khi con người chưa biết sản xuất thì đất là nơi cho cây cối sinh trưởng và phát triển, là nơi cho động vật sinh sống dựa vào đó con người biết săn bắt và hái lượm để duy trì cuộc sống.
Ngày nay, Đất là nơi ở, là địa bàn phân bố khu dân cư, là nơi xây dựng cơ sở hạ tầng và các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng. phục vụ đời sống con người, không những thế đất còn là mặt bằng để xây dựng và sản xuất nông lâm nghiệp. Các Mác từng viết: “ Đất là một phòng thí nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao động, vật chất, vị trí để định cư, là nền tảng của tập thể”.Đất đai là loại tài nguyên không tái tạo và nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của Việt Nam, là nguồn tài nguyên giới hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian, không thể di chuyển được theo ý muốn chủ quan của con người. Đất đai - tư liệu sản xuất đặc biệt, đất vừa là đối tượng vừa là công cụ lao động.
Luật đất đai năm 2003 đã khẳng định:“Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá - xã hội, an ninh quốc phòng”. Đối với Nông nghiệp đất đai là điều kiện vật chất, đồng thời là đối tượng lao động và công cụ lao động, là nơi con người dùng để trồng trọt và chăn nuôi, cung cấp lương thực, thực phẩm để phục vụ cho cuộc sống của chính con người, không những thế đất đai còn là nơi chứa những loại tài nguyên khoáng sản khác. e 2 Quản lý đất đai là một nhiệm vụ quan trọng mang tính chiến lược của Đảng và nhà nước ta, là mục tiêu của mỗi Quốc Gia nhằm bảo vệ quyền sở hữu đất đai của chế độ mình, đảm bảo sở hữu đất đai có hiệu quả và công bằng xã hội. Hiện nay do sự gia tăng nhanh về dân số toàn cầu nói chung và Việt Nam đã và đang gây áp lực đến đất đai ngày cang nhiều số lượng các vụ khiếu nại tố cáo về Đất đai ngày càng tăng, chính vì vậy công tác cấp GCNQSD đất là vô cùng quan trọng quan trọng, vì nó là chứng thư pháp lý cao nhất, xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước với người sử dụng đất, để chủ sử dụng đất yên tâm sản xuất, chủ động đầu tư vào khai thác tiềm năng đất một cách có hiệu quả và chấp hành tốt luật đất đai.
Đồng thời, nhà nước quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai đến từng chủ sử dụng đất từ đó lập phương án quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất hợp lý và có hiệu quả. Huyện Bắc Mê nằm ở phía đông tỉnh Hà Giang. Phía đông giáp huyện Bảo Lâm (tỉnh Cao Bằng), phía nam giáp huyện Na Hang (tỉnh Tuyên Quang). Phía tây giáp huyện Vị Xuyên và thành phố Hà Giang, phía bắc giáp huyện Yên Minh cùng tỉnh.
vì vậy tình hình phát triền kinh tế trên địa bàn huyện có nhiều sự thay đổi rõ rệt, trong thời gian gần đây việc thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung và công tác cấp giấy chúng nhận quyền sử dụng đất nới riêng, tuy nhiên vẫn còn những mặt yếu kém và hạn chế.Vì vậy để đánh giá những mặt tích cực và hạn chế trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để từ đó tìm ra nguyên nhân và tìm cách khắc phục để giúp cho công tác cấp giấy chứng nhận nới riêng và công tác quản lý nhà nước về đất đai nới chung đạt được hiệu quả cao hơn Xuất phát từ yêu cầu thực tế và được sự đồng ý của Ban Chủ Nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên, Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của Dương Thanh Hà em tiến hành nghiên e 3 cứu đề tài “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Huyện Bắc Mê - tỉnh Hà Giang giai đoạn 2012-2014”. Mục đích nghiên cứu. - Đánh giá được tình hình cấp GCNQSD đất trên địa bàn Huyện Bắc Mê - tỉnh Hà Giang giai đoạn 2012-2014. - Đánh giá được những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tìm ra nguyên nhân và đề xuất giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSD đất trên địa bàn Huyện trong thời điểm hiện tại và trong thời gian tới.
Yêu cầu của đề tài. - Thu thập tài liệu, các văn bản hành chính quy định công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện - Tiếp cận thực tế để nắm được quy trình, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Phân tích trung thực, khách quan về tiến độ, hiệu quả tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân. Nêu lên được những kết quả đã đạt được và những hạn chế còn gặp phải từ đó tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất những giải pháp phù hợp.
Ý nghĩa của đề tài. - Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học: Nhằm hoàn thiện và củng cố kiến thức lý thuyết đã học trong nhà trường đồng thời tiếp cận và nhìn nhận được những thuận lợi và hạn chế trong công tác cấp GCNQSD đất. Ý nghĩa thực tiễn: Kiến nghị và đề xuất các giải pháp phù hợp để công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Huyện cũng như trên địa bàn Tỉnh được tốt hơn. e 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận của đề tài.1 Khái niệm về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Theo nghị định 181/2004/NĐ-CP [4], ngày 19 tháng 10 năm 2009 hướng dẫn thi hành luật Đất đai 2003 có ghi: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý quan trọng xác định mối quan hệ giữa nhà nước (chủ thể đại diện sở hữu toàn dân về đất đai) và người sử dụng đất (hộ gia đình, cá nhân) được nhà nước giao quyền sử dụng đất thông qua giao đất và cho thuê đất.2 Vai trò của công tác đăng ký cấp GCNQSD đất.1Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ quan trọng để người sử dụng đất bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, mặt khác là căn cứ để nhà nước quản lý tài nguyên quý giá này. Ngoài lai đối tượng luieen quan đến quản lý, sử dụng trực tiếp thì giấy chứng nhận quền sử dụng đất còn là cơ sở cho các đối tượng khác nhứ các ngân hàng, các công ty …. Đưa ra các quyết định có liên quan đến quá trình quản lý, sử dụng đất. Như vậy - Cấp GCNQSDĐ là căn cứ pháp lý đầy đủ để giải quyết mối quan hệ về đất đai, cũng là cở sở pháp lý để nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sử dụng đất của họ.
- Giấy CNQSDĐ có vai trò quan trọng, là căn cứ để xây dựn các quyết định cụ thể, như các quyết định về đăng kí, theo dõi biến động kiếm soát các giao dịch dân sự về đất đai. e 5 - Giấy CNQSDĐ không những buộc người dử dụng đất phải nộp nghĩa vụ tài chính mà còn giúp cho họ được đền bù thiệt hại về đất khi bị thu hồi - GCNQSDĐ còn giúp xử lý vi phạm về đất đai. - Thông qua việc cấp GCNQSDĐ, nhà nước có thể quản lý đất đai trên toàn lãnh thổ, kiểm soát được việc mua bán, giao dịch trên thị trường và thu được nguồn tài chính lớn hơn nữa. - GCNQSDĐ là căn cứ xác lập quan hệ về đất đai, là tiền đề để phát triển kinh tế xã hội.
giúp cho các cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất, yên tâm đầu tư trên mảnh đất của mình.Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với người sử dụng đất - GCNQSD đất là giấy tờ thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử dụng đất. - GCNQSD đất là điều kiện để người sử dụng đất được bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình sử dụng đất, - GCNQSD đất là điều kiện để đất đai được tham gia vào thị trường bất động sản. Sơ lược về hồ sơ địa chính và công tác cấp GCNQSD đất. Các loại tài liệu hồ sơ địa chính: Hồ sơ địa chính bao gồm nhiều tài liệu khác nhau, căn cứ vào giá trị sử dụng, hệ thống các tài liệu hồ sơ địa chính được phân loại như sau: - Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, Thị trấn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
- Sổ địa chính: là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, Thị trấn để ghi người sử dụng đất và các thông tin về sử dụng đất của người đó. - Sổ mục kê: là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, Thị trấn để ghi các thửa đất và các thông tin về thửa đất đó. e 6 - Sổ theo dõi biến động đất đai: là sổ được lập để theo dõi các trường hợp có thay đổi trong sử dụng đất gồm thay đổi kích thước và hình dạng thửa đất, người sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai.
Tại điều 6 Luật Đất đai 2003[11] đã đề ra 13 nội dung quản lý về đất đai ở đơn vị hành chính của cấp mình. 13 nội dung như sau: 1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó. Xác định giới hạn hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính.
Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Thống kê, kiểm kê đất đai. Quản lý tài chính về đất đai.