Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, địa bàn phân bố dân cư và các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng. Trong công tác quản lý nhà nước, việc đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) đóng vai trò là chứng thư pháp lý cao nhất xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất. Chứng thư này giúp người sử dụng đất an tâm đầu tư sản xuất, thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật, đồng thời tạo công cụ giúp cơ quan quản lý nắm chắc quỹ đất, kiểm soát biến động và quy hoạch sử dụng đất hiệu quả.

Huyện Bắc Mê là huyện miền núi nằm ở phía Đông tỉnh Hà Giang, tiếp giáp huyện Bảo Lâm (tỉnh Cao Bằng), huyện Na Hang (tỉnh Tuyên Quang), huyện Vị Xuyên, thành phố Hà Giang và huyện Yên Minh. Trong giai đoạn 2012–2014, tình hình kinh tế - xã hội của huyện có nhiều chuyển biến, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, nhu cầu sử dụng đất cho phát triển hạ tầng và dân sinh ngày một gia tăng. Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung và việc thực hiện thủ tục cấp GCNQSD đất nói riêng tại địa phương vẫn bộc lộ một số tồn tại, hạn chế nhất định do điều kiện địa hình phức tạp, trình độ dân trí không đồng đều và hồ sơ địa chính qua các thời kỳ chưa đồng bộ.

Xuất phát từ thực tế đó, đề tài khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bắc Mê - tỉnh Hà Giang giai đoạn 2012-2014" do sinh viên Nguyễn Trung Quyết thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Dương Thanh Hà tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Đánh giá thực trạng công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang trong giai đoạn 2012–2014 theo từng nhóm đối tượng sử dụng và mục đích sử dụng đất.
  2. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn, xác định các nguyên nhân ảnh hưởng và phát hiện các sai phạm trong quá trình thực hiện công tác cấp GCNQSD đất tại địa phương.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm đẩy nhanh tiến độ và nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện trong thời gian tiếp theo.

Về phạm vi và đối tượng nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các tài liệu, văn bản quy phạm pháp luật, quy trình thủ tục hành chính, số liệu thống kê và kết quả cấp GCNQSD đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn huyện Bắc Mê.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang (nghiên cứu tập trung tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện và các đơn vị hành chính liên quan).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá thực tế giai đoạn 2012–2014; thời gian thu thập tài liệu và thực hiện đề tài từ ngày 05/02/2015 đến ngày 30/04/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật quản lý đất đai của Nhà nước Việt Nam. Khái niệm GCNQSD đất được trích dẫn theo Nghị định 181/2004/NĐ-CP và Luật Đất đai năm 2003, năm 2013, xác định đây là chứng thư pháp lý xác lập quyền và nghĩa vụ hợp pháp của chủ sử dụng đất. Tác giả phân tích vai trò của GCNQSD đất trên hai phương diện: đối với công tác quản lý nhà nước (kiểm soát thị trường bất động sản, theo dõi biến động, bồi thường giải phóng mặt bằng, xử lý vi phạm) và đối với người sử dụng đất (bảo hộ quyền tài sản, tiếp cận vốn ngân hàng, chuyển nhượng hợp pháp).

Hệ thống cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm được viện dẫn xuyên suốt khóa luận gồm:

  • Hiến pháp năm 1980 (Điều 19, Điều 20 quy định về sở hữu toàn dân đối với đất đai).
  • Quyết định số 201/CP ngày 01/7/1980 của Chính phủ về việc thống nhất tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước; Chỉ thị số 299/TTg của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 56/ĐK-TK ngày 05/11/1981 về thủ tục đăng ký thống kê ruộng đất và lập hồ sơ địa chính.
  • Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003 (Điều 6 về 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai; Điều 46, 48, 49, 50, 52) và Luật Đất đai năm 2013 (Điều 22 về 15 nội dung quản lý nhà nước; Điều 100, 101, 102).
  • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 64/CP (1993), Nghị định số 02/CP (1994), Nghị định số 60/CP (1994), Nghị định số 163/1999/NĐ-CP, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 182/2004/NĐ-CP, Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, Nghị định số 38/2011/NĐ-CP, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
  • Các văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và Bộ ngành: Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg, Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg, Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24/8/2011; Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội; Thông tư liên tịch số 03/2003/TTLT/BTC-BTNMT; Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT, Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Quyết định số 449/QĐ-ĐC và Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp 4 phương pháp cụ thể:

  1. Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu: Kế thừa số liệu thứ cấp từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bắc Mê, UBND huyện Bắc Mê, Niên giám thống kê, Báo cáo kinh tế - xã hội của địa phương và Báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  2. Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu: Xử lý, hệ thống hóa các chỉ tiêu về diện tích, số lượng giấy chứng nhận đã cấp qua các năm theo đối tượng và mục đích sử dụng đất.
  3. Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh tiến độ thực hiện qua các năm (2012, 2013, 2014) và đối chiếu kết quả của địa phương với chỉ tiêu kế hoạch được giao của tỉnh Hà Giang và số liệu chung toàn quốc.
  4. Phương pháp khảo sát thực địa: Trực tiếp kiểm tra, đối soát thực tế tại các thửa đất, đối chiếu hiện trạng sử dụng đất với bản đồ địa chính nhằm phát hiện sai lệch ranh giới và biến động chưa cập nhật.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn với đặc điểm thực tế của huyện Bắc Mê – địa bàn miền núi có địa hình chia cắt mạnh, đang triển khai công tác đo đạc, lập hồ sơ địa chính và cấp đổi, cấp mới GCNQSD đất. Phần này xác định rõ mục đích nghiên cứu, 3 yêu cầu chuyên môn cần đạt và ý nghĩa đối với học tập lý thuyết cũng như công tác quản lý thực tế tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Nội dung chương tổng hợp hệ thống lý luận về đất đai, hồ sơ địa chính (bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai), 13 nội dung quản lý nhà nước theo Luật Đất đai 2003 và 15 nội dung theo Luật Đất đai 2013. Tác giả tổng thuật chi tiết thẩm quyền cấp GCN (UBND cấp tỉnh cấp cho tổ chức, UBND cấp huyện cấp cho hộ gia đình/cá nhân, thẩm quyền ủy quyền cho Sở TN&MT) và trình tự 5 bước theo cơ chế tiếp nhận và trả kết quả tại huyện Bắc Mê.

Chương cũng cung cấp bức tranh tổng quan về kết quả cấp GCN trên cả nước tính đến tháng 12/2014 (đạt 41,6 triệu GCN với diện tích 22,9 triệu ha, tương ứng 94,8% diện tích cần cấp) và tại tỉnh Hà Giang (năm 2014 cấp cho tổ chức 246 GCN đạt 90,4% KH; cấp cho hộ gia đình cá nhân theo Nghị quyết 30/2012/QH13 đạt 46.398 GCN/12.628 hộ, đạt 105,15% KH giao).

Phần 3: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nêu chi tiết đối tượng là các văn bản quy định, biểu mẫu hồ sơ địa chính, số liệu cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Bắc Mê giai đoạn 2012–2014. Thời gian nghiên cứu tập trung từ tháng 02/2015 đến tháng 04/2015 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bắc Mê. Tác giả trình bày cấu trúc 4 nội dung nghiên cứu chính và thuyết minh quy trình áp dụng 4 phương pháp: thu thập, phân tích tổng hợp, so sánh đối chiếu và khảo sát thực địa.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương trình bày các kết quả điều tra chi tiết:

  • Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên: Bắc Mê có diện tích tự nhiên 85.259,00 ha (chiếm 10,77% diện tích tỉnh Hà Giang), gồm 13 đơn vị hành chính cấp xã. Địa hình thuộc vùng núi trung bình (độ cao 200–700 m), chia cắt mạnh thành vùng núi cao (độ dốc > 25°, gồm các xã Thượng Tân, Minh Sơn, Giáp Trung, Yên Phong, Yên Cường, Phiêng Luông, Đường Hồng, Đường Âm, Phú Nam) và vùng đồi núi thấp (Yên Định, Minh Ngọc, Yên Phú, Lạc Nông). Về thổ nhưỡng, nhóm đất xám chiếm ưu thế với diện tích 73.xxx ha; đất phù sa có 1.537 ha (1,82%); đất đỏ vàng có 468 ha (0,55%); đất tầng mỏng xói mòn có 237 ha (0,28%). Tài nguyên rừng năm 2010 đạt 64.398,37 ha (tỷ lệ che phủ 75,53%), gồm rừng sản xuất 32.433,99 ha (50,36%), rừng phòng hộ 21.343,27 ha (33,14%), rừng đặc dụng 10.621,11 ha (16,49%). Huyện có nhiều điểm mỏ khoáng sản kim loại như quặng chì - kẽm Minh Sơn (87,8 ha và 12 ha), sắt Suối Thầu (47,37 ha), sắt Sàng Thần (26,21 ha), sắt Thẩm Thiu (75 ha), sắt Thầu Lũng (180 ha), mangan Giáp Trung (39 ha), mangan Nà Pia (50,16 ha), antimon Hạ Sơn II (25 ha).
  • Điều kiện kinh tế - xã hội: Dân số năm 2011 là 50.486 người (nông thôn chiếm 85,93%), mật độ 59,21 người/km², gồm 15 dân tộc (dân tộc Dao chiếm 36,56% với 18.458 người; dân tộc Tày chiếm 31,98% với 16.145 người; dân tộc Mông chiếm 23,99% với 12.112 người; dân tộc Kinh chiếm 5,47% với 2.621 người). Năm 2014, tổng sản phẩm toàn huyện đạt 854,7 tỷ đồng (tăng 12,3% so với 2013), thu nhập bình quân đầu người đạt 16 triệu đồng/năm.

Bảng 4.1: Cơ cấu kinh tế của huyện Bắc Mê giai đoạn 2012 – 2014

Ngành kinh tế Năm 2012 (%) Năm 2013 (%) Năm 2014 (%)
1. Nông lâm - Thủy sản 34,50 32,80 31,50
2. Công nghiệp - Xây dựng 36,20 37,40 38,60
3. Thương mại - Dịch vụ 29,30 29,80 29,90
Tổng cộng 100,00 100,00 100,00
  • Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất và sai phạm: Tác giả phân tích số liệu cấp giấy qua các năm 2012, 2013, 2014 cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo từng loại đất (nông nghiệp, phi nông nghiệp). Đánh giá chỉ rõ những khó khăn do địa hình phức tạp, ranh giới nương rẫy không rõ ràng, việc chuyển nhượng đất đai tự phát bằng giấy tờ viết tay chưa qua chứng thực và một số sai phạm trong kê khai nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất. Từ đó đề xuất các nhóm giải pháp về hành chính, kỹ thuật đo đạc và tuyên truyền pháp luật.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp những kết quả đạt được trong công tác quản lý và cấp GCNQSD đất tại huyện Bắc Mê, nêu kiến nghị với UBND tỉnh Hà Giang, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng UBND huyện Bắc Mê nhằm tiếp tục bố trí kinh phí đo đạc chính quy, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính và tăng cường đào tạo chuyên môn cho cán bộ địa chính cấp xã.


Kết quả và đóng góp

1. Kết quả chính từ số liệu văn bản

  • Bức tranh cấp GCN toàn quốc và tỉnh Hà Giang năm 2014:
    • Toàn quốc: Hoàn thành cấp 41,6 triệu GCN với diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% kế hoạch. Trong đó, đất ở đô thị đạt 94,4% (5.000 GCN/126.000 ha); đất ở nông thôn đạt 92,9% (12.000 GCN/507.000 ha); đất sản xuất nông nghiệp đạt 88,6% (19.000 GCN/8.000 ha); đất lâm nghiệp đạt 97,8% (1.000 GCN/11.000 ha); đất chuyên dùng đạt 78,2% (242.000 GCN/563.000 ha).
    • Tỉnh Hà Giang: Năm 2014 đã cấp 246 GCN cho tổ chức (đạt 90,4% KH). Triển khai Nghị quyết 30/2012/QH13 trên 164/199 xã, phường, thị trấn, cấp được 46.398 GCN cho 12.628 hộ (đạt 105,15% KH), gồm 39.217 GCN đất nông nghiệp (11.693,05 ha), 4.861 GCN đất ở nông thôn (735,06 ha) và 2.320 GCN đất ở đô thị (247,17 ha).
  • Công tác cấp GCN tại huyện Bắc Mê giai đoạn 2012–2014:
    • Quy trình xét duyệt được chuẩn hóa qua 5 bước tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện theo quy định tại Nghị định 181/2004/NĐ-CP và hướng dẫn chuyên môn của Sở TN&MT Hà Giang.
    • Tỷ trọng chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2012–2014 phản ánh đúng định hướng giảm nông nghiệp (từ 34,5% xuống 31,5%), tăng công nghiệp - xây dựng (từ 36,2% lên 38,6%) và thương mại - dịch vụ (từ 29,3% lên 29,9%), tạo áp lực tích cực đẩy nhanh công tác đo đạc và cấp chứng nhận quyền sử dụng đất.
    • Nhận diện các nguyên nhân sai phạm trong công tác cấp GCN: Do nguồn gốc đất đai phức tạp, sai lệch diện tích giữa thực tế và bản đồ đo đạc cũ, việc tự ý chia tách thửa đất, tặng cho, chuyển nhượng không qua thủ tục hành chính.

2. Giải pháp tác giả đề xuất

  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai năm 2013 sâu rộng đến các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã vùng cao.
  • Tăng cường kiểm tra, rà soát hồ sơ địa chính, xử lý dứt điểm các vướng mắc về tranh chấp ranh giới và cấp đổi GCN theo bản đồ địa chính mới.
  • Đơn giản hóa thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, rút ngắn thời gian luân chuyển hồ sơ giữa Chi cục Thuế, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và UBND cấp xã.
  • Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ địa chính xã, thị trấn.

3. Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã hệ thống hóa các văn bản pháp luật về đăng ký, cấp GCNQSD đất qua các thời kỳ; phản ánh trung thực thực trạng công tác cấp GCN tại một huyện vùng cao có địa hình đặc thù và cơ cấu đa dân tộc; cung cấp tư liệu thực tế cho Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bắc Mê trong việc lập kế hoạch sử dụng đất và tháo gỡ khó khăn về thủ tục địa chính.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu bị giới hạn về thời gian khảo sát (thực hiện trong 3 tháng, từ 05/02/2015 đến 30/04/2015) và nguồn số liệu thứ cấp giai đoạn 2012–2014. Do điều kiện địa hình huyện Bắc Mê chia cắt phức tạp, giao thông đi lại giữa các thôn bản khó khăn nên việc điều tra thực địa chưa thể bao quát toàn bộ 13 xã, thị trấn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá việc thực thi Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP trên địa bàn huyện trong giai đoạn sau năm 2015; nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ đăng ký đất đai hiện đại.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên tại các trường đại học nông lâm và cán bộ quản lý tài nguyên môi trường cấp huyện, cấp xã.
  • Nội dung giá trị: Phần tổng quan hệ thống văn bản pháp lý về đất đai từ năm 1980 đến Luật Đất đai 2013; quy trình xử lý hồ sơ 5 bước theo cơ chế một cửa tại cấp huyện miền núi; phương pháp phân tích điều kiện tự nhiên, tài nguyên thổ nhưỡng và số liệu chuyển dịch cơ cấu kinh tế phục vụ công tác địa chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa bàn nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu tại địa bàn huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang; dữ liệu đánh giá tập trung vào giai đoạn 2012–2014, thời gian tác giả thực hiện nghiên cứu thực địa và thu thập số liệu từ ngày 05/02/2015 đến ngày 30/04/2015.

2. Trình tự cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện Bắc Mê gồm mấy bước?
Trình tự thực hiện gồm 5 bước: (1) UBND cấp xã nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện; (2) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra, thẩm định hồ sơ, viết giấy chứng nhận; (3) Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm tra, trình UBND huyện phê duyệt; (4) Chuyển thông tin địa chính sang Chi cục Thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính; (5) Trả GCNQSD đất kèm thông báo nghĩa vụ tài chính cho UBND xã để trao cho người dân.

3. Cơ cấu kinh tế huyện Bắc Mê chuyển dịch như thế nào trong giai đoạn 2012–2014?
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng ngành Nông lâm - Thủy sản (từ 34,5% năm 2012 xuống 32,8% năm 2013 và còn 31,5% năm 2014); tăng tỷ trọng ngành Công nghiệp - Xây dựng (từ 36,2% năm 2012 lên 37,4% năm 2013 và đạt 38,6% năm 2014); ngành Thương mại - Dịch vụ tăng nhẹ (từ 29,3% năm 2012 lên 29,8% năm 2013 và đạt 29,9% năm 2014).

4. Toàn tỉnh Hà Giang đã đạt được kết quả cấp GCNQSD đất như thế nào trong năm 2014 theo số liệu báo cáo?
Trong năm 2014, toàn tỉnh Hà Giang đã cấp được 246 GCN cho các tổ chức (đạt 90,4% kế hoạch). Đối với hộ gia đình, cá nhân theo Nghị quyết 30/2012/QH13, tỉnh triển khai trên 164/199 xã/phường/thị trấn, cấp được 46.398 GCN cho 12.628 hộ (đạt 105,15% kế hoạch), trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm 39.217 GCN (11.693,05 ha), đất ở nông thôn 4.861 GCN (735,06 ha) và đất ở đô thị 2.320 GCN (247,17 ha).

5. Đặc điểm phân bố dân cư và dân tộc tại huyện Bắc Mê có điểm gì nổi bật ảnh hưởng đến công tác địa chính?
Tính đến năm 2011, Bắc Mê có 50.486 người sinh sống trên 13 xã/thị trấn, dân số nông thôn chiếm đa số (85,93%), mật độ dân số thấp (59,21 người/km²). Huyện có 15 dân tộc cùng sinh sống, trong đó đông nhất là dân tộc Dao (36,56%), dân tộc Tày (31,98%), dân tộc Mông (23,99%) và dân tộc Kinh chiếm tỷ lệ nhỏ (5,47%), tạo nên đặc thù về tập quán canh tác nương rẫy phân tán và yêu cầu đặc thù trong tuyên truyền pháp luật đất đai.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Trung Quyết đã hoàn thành việc đánh giá toàn diện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2012–2014 trên cơ sở phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và khung pháp lý hiện hành. Nghiên cứu đã làm rõ các bước trong quy trình thủ tục hành chính, chỉ ra những kết quả đạt được cùng các khó khăn, sai phạm tồn tại do yếu tố địa hình vùng cao và lịch sử quản lý đất đai. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong khóa luận có tính ứng dụng thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.