Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tư vấn xây dựng đóng vai trò then chốt trong chu trình đầu tư xây dựng cơ bản, từ giai đoạn chuẩn bị dự án, khảo sát, thiết kế đến giám sát thi công và kiểm định chất lượng công trình. Đi liền với sự phát triển của ngành xây dựng là mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp tư vấn trong và ngoài nước. Trong bối cảnh đó, việc tham gia đấu thầu và giành thắng thầu các gói thầu tư vấn là điều kiện tiên quyết quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để nâng cao tỷ lệ trúng thầu với mức giá hợp lý và đảm bảo hiệu quả kinh doanh, công tác lập hồ sơ dự thầu (HSDT) đòi hỏi phải được thực hiện khoa học, chính xác, tuân thủ chặt chẽ yêu cầu của hồ sơ mời thầu và quy định pháp luật.

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác lập hồ sơ dự thầu của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn đầu tư và xây dựng.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và quy trình lập hồ sơ dự thầu tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (VINACICO) trong giai đoạn 2009–2012; chỉ rõ những kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân chủ quan, khách quan.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp quản trị vi mô tại doanh nghiệp và kiến nghị vĩ mô nhằm hoàn thiện công tác lập hồ sơ dự thầu, nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn 2012–2015.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập hồ sơ dự thầu tại doanh nghiệp tư vấn xây dựng.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (VINACICO).
  • Thời gian nghiên cứu: Số liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2009–2012, định hướng giải pháp giai đoạn 2012–2015. Đề tài được hoàn thành vào tháng 5 năm 2013 bởi tác giả Lưu Quang Hoa (Lớp Quản trị kinh doanh Công nghiệp và Xây dựng 51A) dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Hoài Dung.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng các kiến thức chuyên ngành về kinh tế xây dựng, quản trị doanh nghiệp và quản lý dự án đầu tư xây dựng. Khung tham chiếu và các văn bản lý thuyết được tác giả sử dụng gồm:

  • Giáo trình Kinh tế và Kinh doanh xây dựng (Đại học Kinh tế Quốc dân).
  • Luật Đấu thầu (năm 2010).
  • Tài liệu Quản lý dự án đầu tư xây dựng.
  • Giáo trình Tài chính doanh nghiệp và Quản trị doanh nghiệp (Đại học Kinh tế Quốc dân).

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong khóa luận:

  • Phương pháp thu thập và thống kê mô tả: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009–2012, báo cáo nhân lực giai đoạn 2010–2012 và hồ sơ giới thiệu năng lực của VINACICO.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá các biến động về chỉ tiêu tài chính (doanh thu, chi phí, lợi nhuận), phân tích cơ cấu lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật và hiện trạng từng bước trong quy trình lập hồ sơ dự thầu.
  • Phương pháp so sánh và sơ đồ hóa: So sánh kết quả kinh doanh qua các năm, lập bảng tổng hợp thông số kỹ thuật, lập sơ đồ quy trình dự thầu và sơ đồ cơ cấu giá dự thầu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Việt Nam

Chương 1 giới thiệu lịch sử hình thành, tư cách pháp nhân, cơ cấu tổ chức, ngành nghề kinh doanh và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của VINACICO từ khi thành lập đến năm 2012.

Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Việt Nam (tên giao dịch: Viet Nam Construction and Investment Joint Stock Company - VINACICO JSC) có vốn điều lệ 10 tỷ đồng (tương ứng 100.000 cổ phần, mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần). Trong danh sách 13 cổ đông sáng lập chính, cổ đông lớn nhất là Tổng công ty Xây dựng Giao thông (nắm giữ 55.900 cổ phần, chiếm 5,59 tỷ đồng). Người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Duy Thắng - Chủ tịch Hội đồng Quản trị. Trụ sở giao dịch đặt tại Tầng 9 tòa nhà CIENCO1, số 623 La Thành, phường Thành Công, quận Ba Đình, Hà Nội.

Về quá trình phát triển, VINACICO ban đầu chỉ tập trung vào tư vấn đầu tư xây dựng đường dây và trạm biến áp đến 35 KV. Đến ngày 08/04/2005, công ty mở rộng đăng ký kinh doanh sang thiết kế, giám sát công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, cầu đường, hạ tầng. Ngày 04/06/2010, việc đưa phòng thí nghiệm vật liệu xây dựng và kiểm định công trình (LAS-XD542 / LASD-XD52) vào hoạt động đã tạo bước ngoặt mở rộng nguồn việc kiểm định, thí nghiệm chất lượng.

Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của VINACICO giai đoạn 2009–2012 (Đơn vị: Tỷ đồng):

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Tổng doanh thu 119,46 154,00 142,00 146,00
Tổng chi phí 98,10 - - -
Lợi nhuận ròng (sau thuế) 16,20 15,50 4,50 16,00

Phân tích biến động: Doanh thu năm 2010 tăng 29,09% so với năm 2009 nhờ ký kết nhiều hợp đồng quy mô lớn. Năm 2011, do ảnh hưởng suy thoái kinh tế và chi phí lãi vay ngân hàng tăng cao (chi phí tài chính chiếm 90% là trả lãi vay), doanh thu giảm 8% (giảm 12 tỷ đồng) và lợi nhuận giảm 70,64% xuống còn 4,5 tỷ đồng. Năm 2012, doanh thu phục hồi đạt 146 tỷ đồng và lợi nhuận ròng phục hồi mạnh mẽ đạt gần 16 tỷ đồng (tăng 247% so với năm 2011) nhờ các biện pháp thắt chặt chi phí phát sinh.

Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn giai đoạn 2010–2012:

  • Năm 2010: 127 người; Năm 2011: 133 người; Năm 2012: 136 người.
  • Năm 2012, cơ cấu bao gồm: 2 Giáo sư/Tiến sĩ cố vấn chuyên môn (1,47%), 7 Thạc sĩ cầu đường/kinh tế xây dựng (5,15%), 48 Kỹ sư cầu đường (35,29%), 6 Kỹ sư xây dựng/cấp thoát nước/điện (4,41%), 12 Kỹ sư khảo sát địa chất (8,82%), 16 Kỹ sư khảo sát trắc địa (11,76%), 6 Kỹ sư phòng thí nghiệm vật liệu (4,41%), 4 Kỹ sư thủy lợi/môi trường (2,94%), 5 Kỹ sư kinh tế xây dựng (3,68%), 6 Cử nhân (4,41%) và 24 Kỹ thuật viên, công nhân (17,65%).

Chương 2: Thực trạng công tác lập hồ sơ dự thầu tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Việt Nam

Chương 2 đi sâu phân tích đặc điểm sản phẩm dịch vụ tư vấn, quy trình tham gia đấu thầu, nội dung cấu thành một bộ HSDT, ví dụ tính toán khối lượng thực tế và đánh giá mặt mạnh, mặt yếu trong công tác dự thầu của công ty.

Trang thiết bị chuyên dụng phục vụ công tác khảo sát, kiểm định của công ty gồm có: Máy dò vệ tinh GPS (Trimble - Mỹ, năm 2009), 4 máy toàn đạc điện tử DTM-551 và 2 máy DTM-531 (Nhật Bản, năm 2007), máy thủy chuẩn AC-2S (Nhật Bản) và NA-710 (Thụy Sỹ), máy đo sâu hồi âm PS-7 (Nhật Bản), 9 máy khoan địa chất XY-100 (chiều sâu khoan 100m) cùng hệ thống thiết bị thí nghiệm đất, bê tông, thép, vữa, cơ lý đá.

Quy trình tham gia đấu thầu tại công ty diễn ra theo các bước:

  1. Nhận thư mời thầu $\rightarrow$ Thẩm tra tư cách và mua hồ sơ mời thầu (HSMT).
  2. Chuẩn bị lập HSDT: Nghiên cứu kỹ HSMT, điều tra hiện trường và môi trường đấu thầu, khảo sát dự án (thu thập thông tin kinh tế, xã hội, tài chính, địa hình, địa chất, thủy văn, công trình hiện hữu), nghiên cứu đối thủ cạnh tranh.
  3. Lập hồ sơ dự thầu:
    • Hồ sơ hành chính, pháp lý: Đơn dự thầu, bảo lãnh dự thầu, đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, thỏa thuận liên danh, hồ sơ kinh nghiệm và năng lực.
    • Đề xuất kỹ thuật: Phương pháp luận và giải pháp khảo sát, thiết kế; tiến độ thực hiện; bố trí nhân sự và thiết bị. Tác giả trích dẫn số liệu thiết kế và khảo sát công trình đường tại huyện Tiên Yên (bề rộng nền đường 6,0m; bề rộng mặt xe chạy 3,5m; lề đường 1,25m; độ dốc dọc lớn nhất 11%; khối lượng khảo sát gồm 16 hố khoan địa chất, 8,5 km lưới độ cao cấp kỹ thuật, 8 km đo trắc dọc tỷ lệ 1/1000).
    • Đề xuất tài chính (Giá dự thầu): Xác định dựa trên định mức, khối lượng, khảo sát giá vật liệu, nhân công, máy thi công và mặt bằng giá địa phương.

Bảng một số dự án thắng thầu tiêu biểu của VINACICO giai đoạn 2007–2012:

STT Tên dự án Gói thầu / Nội dung công việc Bên giao thầu
1 Nhà ga hành khách T2 - Cảng HKQT Nội Bài Gói 6A, 9A: Lập phòng thí nghiệm hiện trường, thí nghiệm vật liệu Ban Điều hành dự án Nhà ga T2
2 Nhà ga hành khách T2 - Cảng HKQT Nội Bài Gói 10A: Duy trì phòng thí nghiệm hiện trường Liên danh Taisei - Vinaconex
3 Tuyến nối sân bay Nội Bài đến cầu Nhật Tân Gói 03 (Km3+943 - Km5+422.5): Thí nghiệm hiện trường và tiếp xúc mối cọc Xí nghiệp Cầu 18 - CIENCO1
4 Nâng cao an toàn cầu đường sắt Hà Nội - TP.HCM Gói 1A, 1B, 1C: Khảo sát địa chất công trình và thí nghiệm hiện trường Tổng công ty XDCT Giao thông 1
5 Tuyến đường Vườn QG Xuân Sơn - Đền Hùng Gói 07 (Km1+009 - Km54+300): Khảo sát, lập báo cáo địa chất công trình Ban QLDA CTXD Nông nghiệp & PTNT Phú Thọ
6 Đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai Gói thầu A8: Khảo sát địa chất phục vụ thiết kế BVTC Công ty CP ĐT & XDKT VINACONEX
7 Cầu Rồng (Đà Nẵng) Gói 1B: Lập thiết kế BVTC thượng bộ cầu chính (Dầm hộp vòm thép, dài 666,565m) Sở GTVT Đà Nẵng
8 Cầu Bản Xá (Thị xã Mường Lay, Điện Biên) Gói B2: Siêu âm SONIC, khoan mùn cọc khoan nhồi $D=2.0\text{m}$ trụ T2, T3, T4 Công ty Thi công Cơ giới 1 - CIENCO1

Đánh giá chung về thực trạng lập HSDT:

  • Ưu điểm: Hồ sơ chuẩn bị bài bản, tuân thủ đúng thủ tục pháp lý; có sự kết hợp chặt chẽ giữa các phòng ban chuyên môn; trúng thầu nhiều dự án giao thông trọng điểm, mở rộng thị bàn từ Bắc vào Nam.
  • Hạn chế: Giá dự thầu đôi khi thiếu linh hoạt (một số gói đặt giá cao dẫn đến trượt thầu, một số gói tính toán giá quá thấp làm giảm biên lợi nhuận); tiến độ đề xuất khảo sát - thiết kế đôi lúc chưa sát thực tế gây thiếu hụt thời gian khi triển khai; công tác điều tra thông tin đối thủ và môi trường đấu thầu ban đầu còn sơ sài; máy móc thiết bị có phần lạc hậu; nhân lực thiếu hụt cục bộ khi triển khai đồng thời nhiều dự án lớn.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác lập hồ sơ dự thầu tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Việt Nam

Chương 3 xác định bối cảnh cơ hội - thách thức, định hướng mục tiêu giai đoạn 2012–2015 và đề xuất các nhóm giải pháp, kiến nghị cụ thể.

Mục tiêu giai đoạn 2012–2015 của VINACICO: Trở thành công ty tư vấn xây dựng mạnh, đủ sức cạnh tranh với các nhà thầu quốc tế; thu nhập bình quân người lao động tăng 15–20%/năm; nắm giữ cổ phần chi phối tại ít nhất 10 đơn vị thành viên; liên doanh, liên kết với 5–10 đơn vị trong các lĩnh vực vận tải, khách sạn, thương mại và dịch vụ; khai thác tối đa công suất phòng thí nghiệm LAS-XD542.

Tác giả đề xuất 2 nhóm kiến nghị:

1. Kiến nghị ở tầm vĩ mô đối với Nhà nước:

  • Hoàn thiện khung khổ văn bản pháp quy về đấu thầu và đầu tư xây dựng cơ bản, hạn chế các kẽ hở pháp lý và quy định chồng chéo.
  • Điều hành chính sách tiền tệ nhằm ổn định mặt bằng lãi suất vay vốn ngân hàng, hỗ trợ nguồn vốn lưu động cho doanh nghiệp xây dựng.
  • Kiểm soát và bình ổn giá nguyên nhiên vật liệu xây dựng trên thị trường nhằm tạo điều kiện cho công tác lập dự toán dự thầu chính xác.

2. Giải pháp ở tầm vi mô tại VINACICO:

  • Thành lập Phòng Nghiên cứu thị trường: Cơ cấu gồm 5 nhân sự (1 Trưởng phòng, 1 Phó phòng, 3 nhân viên), chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám đốc và phối hợp cùng phòng Kế hoạch thị trường, Đội khảo sát kiểm định. Phòng có nhiệm vụ lập cơ sở dữ liệu chuyên sâu về đối thủ cạnh tranh, khách hàng (chủ đầu tư), thị trường nguồn nhân lực và thị trường thiết bị, phần mềm.
  • Nâng cấp và hiện đại hóa trang thiết bị, máy móc, phần mềm: Định kỳ kiểm kê, phân loại thiết bị; đầu tư thay thế máy móc lạc hậu; chủ động lên phương án thuê các thiết bị chuyên dụng đắt tiền có tần suất sử dụng thấp để tối ưu hóa chi phí.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tuyển dụng bổ sung kỹ sư trẻ có năng lực chuyên môn cao; cử cán bộ chuyên trách lập hồ sơ tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ đấu thầu và luật pháp liên quan.
  • Hoàn thiện phương pháp định giá dự thầu: Giá dự thầu ($G_{dt}$) được xác lập theo công thức: $$G_{dt} = VL + NC + M + C + L + T$$ Trong đó: $VL$ là chi phí vật liệu, $NC$ là chi phí nhân công, $M$ là chi phí máy khảo sát/thi công, $C$ là chi phí chung, $L$ là lãi dự kiến (thu nhập chịu thuế tính trước), $T$ là thuế (VAT...). Doanh nghiệp cần hạ giá thầu một cách khoa học thông qua việc chọn nhà cung ứng vật tư uy tín, thuê lao động tại chỗ xung quanh công trình, tối ưu hóa tuyến di chuyển máy móc, tinh gọn bộ máy quản lý và chủ động linh hoạt hạ tỷ lệ lãi dự kiến $L$ (thậm chí chấp nhận $L=0$ ở các gói thầu chiến lược nhằm duy trì việc làm cho người lao động).

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa thực trạng đấu thầu tại doanh nghiệp: Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về năng lực hoạt động của VINACICO thông qua các số liệu tài chính cụ thể (doanh thu đạt 146 tỷ đồng, lợi nhuận gần 16 tỷ đồng năm 2012), quy mô nhân sự (136 người năm 2012 với hơn 35% là kỹ sư cầu đường) và danh mục hàng loạt dự án trúng thầu quy mô lớn (Cầu Rồng, Nhà ga T2 Nội Bài, Đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, Cầu Tân Hà, Cầu Tam Phú...).
  • Xây dựng giải pháp tổ chức cụ thể: Đề xuất mô hình thành lập Phòng Nghiên cứu thị trường với biên chế rõ ràng (5 người) và phân định rõ chức năng thu thập dữ liệu về đối thủ, giá cả và công nghệ.
  • Chuẩn hóa quy trình định giá thầu: Hệ thống hóa cấu trúc đơn giá dự thầu và đề ra các giải pháp cắt giảm chi phí trực tiếp ($VL, NC, M$), chi phí chung ($C$) cùng cơ chế điều chỉnh linh hoạt lãi dự kiến ($L$) để tạo lợi thế cạnh tranh về giá mà vẫn kiểm soát được rủi ro thua lỗ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện dựa trên nguồn số liệu thứ cấp nội bộ của một doanh nghiệp duy nhất (VINACICO) trong giai đoạn 2009–2012. Do giới hạn về mặt dữ liệu tiếp cận và phạm vi nghiên cứu điển cứu (case study), đề tài chưa xây dựng mô hình định lượng đánh giá xác suất trúng thầu hay kiểm định tương quan giữa các yếu tố cấu thành giá thầu với tỷ lệ thắng thầu trên thị trường tư vấn xây dựng mở rộng. Hướng nghiên cứu mở rộng có thể khảo sát thêm các mô hình đấu thầu qua mạng hoặc ứng dụng các công cụ phần mềm quản trị chi phí tự động trong lập HSDT.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh Công nghiệp và Xây dựng, Kinh tế xây dựng khi nghiên cứu chuyên đề tốt nghiệp hoặc môn học Quản trị doanh nghiệp xây dựng, Đấu thầu xây dựng.
  • Cán bộ làm công tác kế hoạch, kỹ thuật, lập hồ sơ dự thầu tại các doanh nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng, khảo sát thiết kế và kiểm định công trình giao thông.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp xây lắp và tư vấn trong việc tổ chức bộ máy nghiên cứu thị trường, quản lý trang thiết bị kiểm định và xây dựng chiến lược giá thầu.

Câu hỏi thường gặp

1. Cổ đông sáng lập lớn nhất của VINACICO là đơn vị nào và nắm giữ bao nhiêu vốn?
Tổng công ty Xây dựng Giao thông là cổ đông lớn nhất, nắm giữ 55.900 cổ phần trên tổng số 100.000 cổ phần đã đăng ký (tương đương 5,59 tỷ đồng trên tổng vốn điều lệ 10 tỷ đồng của công ty).

2. Kết quả sản xuất kinh doanh của VINACICO biến động như thế nào trong giai đoạn 2009–2012?
Doanh thu công ty tăng từ 119,46 tỷ đồng (năm 2009) lên đỉnh điểm 154 tỷ đồng (năm 2010), sau đó giảm xuống 142 tỷ đồng (năm 2011) do suy thoái kinh tế và chi phí lãi vay tăng, trước khi hồi phục lên 146 tỷ đồng vào năm 2012. Lợi nhuận sau thuế đạt 16,2 tỷ đồng (2009), 15,5 tỷ đồng (2010), giảm mạnh xuống 4,5 tỷ đồng (2011) và phục hồi lên gần 16 tỷ đồng vào năm 2012.

3. Phòng Nghiên cứu thị trường được tác giả đề xuất thành lập có cơ cấu nhân sự và nhiệm vụ gì?
Phòng gồm 5 nhân sự (1 Trưởng phòng, 1 Phó phòng, 3 nhân viên), hoạt động dưới sự chỉ đạo của Ban Giám đốc và phối hợp với phòng Kế hoạch thị trường, Đội khảo sát kiểm định. Nhiệm vụ chính là nghiên cứu thông tin đối thủ cạnh tranh, khách hàng (chủ đầu tư), thị trường lao động và thị trường thiết bị, phần mềm.

4. Công thức xác định giá dự thầu ($G_{dt}$) được trình bày trong đề tài gồm những yếu tố nào?
Giá dự thầu được tính theo công thức: $G_{dt} = VL + NC + M + C + L + T$, trong đó $VL$ là chi phí vật liệu, $NC$ là chi phí nhân công, $M$ là chi phí máy khảo sát, $C$ là chi phí chung, $L$ là lãi dự kiến và $T$ là thuế.

5. Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của công ty có mã hiệu là gì và đi vào hoạt động từ thời điểm nào?
Phòng thí nghiệm vật liệu xây dựng và kiểm định công trình của VINACICO mang mã hiệu LAS-XD542 (trong văn bản có lúc ghi LASD-XD52), chính thức đi vào hoạt động từ ngày 04/06/2010.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lưu Quang Hoa đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và thực trạng công tác lập hồ sơ dự thầu tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (VINACICO) giai đoạn 2009–2012. Bằng phương pháp tổng hợp dữ liệu thực tế và phân tích chi tiết quy trình dự thầu, tác giả đã chỉ ra rõ các mặt mạnh về năng lực chuyên môn, uy tín thương hiệu cũng như các điểm nghẽn về tính linh hoạt của giá thầu và tiến độ khảo sát. Các đề xuất thành lập Phòng Nghiên cứu thị trường, hiện đại hóa thiết bị kiểm định, đào tạo nhân lực và tối ưu hóa cơ cấu giá thầu mang tính ứng dụng thực tiễn cao, hỗ trợ đắc lực cho mục tiêu mở rộng thị phần và nâng cao tỷ lệ trúng thầu của doanh nghiệp trong giai đoạn 2012–2015.