Tổng quan luận án

Vấn đề chất lượng đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật (CNKT) trong ngành công nghiệp Điện lực Việt Nam, cụ thể tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), mang tính cấp thiết và chiến lược trong bối cảnh thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Theo định hướng phát triển năng lượng quốc gia, ngành Điện lực được xác định phải đi trước một bước với tốc độ tăng trưởng bình quân từ 15% đến 17%/năm để đáp ứng mức tăng trưởng GDP từ 8% đến 8,5%/năm.

Về mặt thực tiễn, số liệu từ Đề án Kế hoạch đào tạo phát triển nguồn nhân lực của EVN năm 2008 cho thấy lực lượng CNKT chiếm tỷ trọng lớn nhất với 49,13% (tương đương 42.715 người) trên tổng số 86.945 lao động toàn ngành. Trong khi đó, tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp chiếm 15,39% (13.379 người), đại học chiếm 23,26% (20.224 người) và trên đại học chiếm 0,65% (565 người). Dự kiến đến năm 2015, tổng quy mô lao động của EVN đạt 100.568 người, với nhu cầu CNKT chiếm 35%–37% (khoảng 37.210 người), đồng thời có khoảng 5.505 CNKT cần được nâng cao trình độ. Mặc dù hệ thống trường đào tạo của EVN hàng năm cung cấp hàng ngàn CNKT, công tác đào tạo vẫn bộc lộ nhiều bất cập: thiếu tính đồng bộ và thống nhất về mô hình đào tạo; thiếu tính chuẩn mực và quy phạm; thiếu sự gắn kết giữa nhà trường và cơ sở sản xuất; thiếu giảng viên giỏi và trang thiết bị thực hành hiện đại; việc bố trí vị trí việc làm tại một số đơn vị chưa phù hợp với chuyên môn được đào tạo.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là: các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề dạy nghề ở cấp độ vĩ mô hoặc lý luận chung, chưa có công trình nào đánh giá một cách hệ thống, toàn diện và định lượng về chất lượng đào tạo CNKT trong một ngành công nghiệp kỹ thuật cụ thể như ngành công nghiệp Điện lực Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án bao gồm:

  1. Về mặt lý luận:

    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về đào tạo, đào tạo CNKT, chất lượng đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo CNKT.
    • Xây dựng khung lý thuyết phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo CNKT; xác định các tiêu chí và phương pháp đánh giá chất lượng chương trình đào tạo CNKT.
  2. Về mặt thực tiễn:

    • Đánh giá thực trạng công tác đào tạo CNKT tại các trường thuộc EVN và đánh giá chất lượng đầu ra của học sinh tốt nghiệp.
    • Xác định các tiêu chí phản ánh chất lượng CNKT ngành Điện và đánh giá chất lượng đầu vào khi tuyển dụng tại các doanh nghiệp điện lực.
    • Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo CNKT tại các Tổng công ty Điện lực.
    • Đánh giá chất lượng các chương trình đào tạo CNKT tại doanh nghiệp (đào tạo tại chỗ, bồi dưỡng nâng cao tay nghề, đào tạo lại).
    • Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng đào tạo CNKT tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng đào tạo CNKT ngành công nghiệp Điện lực tại các trường đào tạo nghề và các chương trình đào tạo tại doanh nghiệp thuộc EVN.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào khâu phân phối điện – khâu trực tiếp đưa điện đến khách hàng sử dụng, do EVN quản lý 100% khâu truyền tải, phân phối và sản xuất trên 80% tổng sản lượng điện cả nước.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại các Tổng công ty Điện lực miền Bắc, miền Trung, miền Nam, Tổng công ty Điện lực TP. Hà Nội, Tổng công ty Điện lực TP. Hồ Chí Minh và các cơ sở đào tạo trực thuộc EVN (Trường Đại học Điện lực, Cao đẳng Điện lực miền Trung, Cao đẳng Điện lực TP. Hồ Chí Minh, Cao đẳng nghề Điện, Cao đẳng Xây lắp Điện Thái Nguyên).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2005–2010; đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2011–2015 và định hướng đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan nghiên cứu nước ngoài:

  • Báo cáo "Cải cách Giáo dục và đào tạo nghề" của Ngân hàng Thế giới (World Bank) tổng kết kinh nghiệm cải cách hệ thống giáo dục nghề nghiệp theo nhu cầu thị trường lao động tại các nhóm nước phát triển, đang phát triển và chuyển đổi.
  • Báo cáo "Giáo dục kỹ thuật và Dạy nghề" (1990) của Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) phân tích chức năng, kết cấu hệ thống dạy nghề và sự đáp ứng của đào tạo nghề đối với các khu vực kinh tế.
  • Nghiên cứu của Donald L. Kirkpatrick (1998) thiết lập "Mô hình đánh giá chương trình đào tạo với 4 cấp độ" (Phản ứng, Học tập, Hành vi, Kết quả), cung cấp phương pháp luận đo lường hiệu quả đào tạo từ mức độ hài lòng đến tác động tổ chức.
  • Sindicatos Y. Ormación (1975) phân tích bản chất của đào tạo nghề trong mối liên hệ với chuyển giao công nghệ, đổi mới doanh nghiệp và nâng cao năng lực thích ứng của người lao động.
  • White (1995) xác định cấu trúc chương trình đào tạo gồm mục tiêu, nội dung, phương pháp và đánh giá kết quả.
  • Các quan điểm về quản trị chất lượng của A.G Robertson, Feigenbaum và các chuyên gia Nhật Bản, tiêu chuẩn ISO 9000 và ISO 9001:2008.

Tổng quan nghiên cứu trong nước:

  • Lê Khắc Đóa (1989) với luận án tiến sĩ "Hoàn thiện hệ thống dạy nghề Việt Nam", đề xuất chuẩn hóa mô hình tổ chức và quy chế hoạt động dạy nghề.
  • Phạm Thị Thành (thập niên 1990) chủ trì đề tài cấp Bộ "Nghiên cứu việc bồi dưỡng cán bộ giảng dạy đại học và giáo viên dạy nghề", phân tích sự thiếu hụt phương pháp sư phạm của đội ngũ giảng viên.
  • Tạ Sỹ Thái (2000) với đề tài "Chuẩn hóa chương trình đào tạo CNKT điện", định hướng xây dựng chương trình khung đào tạo hệ dài hạn 2 năm.
  • Thái Bá Cần (2004) nghiên cứu "Đề xuất phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo với đánh giá hiệu quả trong và đánh giá hiệu quả ngoài", kết hợp đánh giá điểm số với khả năng có việc làm của người học.
  • Nguyễn Trung Thành (2005) nghiên cứu mô hình đào tạo dựa trên năng lực (kiến thức, kỹ năng, thái độ) và chỉ ra các tỷ lệ ảnh hưởng đến kết quả làm việc: môi trường (50%), động lực đãi ngộ (25%) và năng lực đào tạo (25%).
  • Tô Văn Vinh (2004) khái quát chu trình quản lý đào tạo qua 4 giai đoạn: Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo lãnh đạo, Kiểm tra kết quả.
  • Trần Khắc Hoàn (2006) với luận án tiến sĩ "Kết hợp đào tạo tại trường và doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay".
  • Đặng Ngọc Lâm (2007) chủ trì đề tài "Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn cấp bậc CNKT các nghề trong các công ty điện lực thuộc EVN", chuẩn hóa chức danh và yêu cầu năng lực cho công nhân ngành Điện.
  • Bùi Tôn Hiến (2009) với luận án tiến sĩ nghiên cứu "Việc làm của lao động qua đào tạo nghề ở Việt Nam", phân loại phạm vi lao động kỹ thuật và tác động của cơ hội việc làm tới chất lượng học nghề.
  • Lê Quang Sơn (2009) tổng kết kinh nghiệm chính sách đào tạo nghề của Mỹ, Trung Quốc, Singapore và Nhật Bản.
  • Đề án "Kế hoạch đào tạo phát triển nguồn nhân lực của Tập đoàn Điện lực Việt Nam giai đoạn 2008–2010, dự kiến đến 2015" quy hoạch nhân lực toàn ngành.

Khoảng trống luận án giải quyết: Mặc dù các công trình đã tiếp cận nhiều khía cạnh về thể chế dạy nghề, chương trình khung hay đào tạo theo năng lực, chưa có công trình nào đi sâu đánh giá chất lượng đào tạo CNKT của một ngành công nghiệp cụ thể là ngành Điện lực. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách vận dụng mô hình 4 cấp độ của Kirkpatrick và mô hình chu trình quản lý để đo lường thực nghiệm chất lượng đào tạo tại EVN.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng:

  • Khái niệm chất lượng và chất lượng đào tạo: Chất lượng theo ISO 9001:2008 là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho nó khả năng thỏa mãn các yêu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn. Chất lượng đào tạo là năng lực (thái độ, kiến thức, kỹ năng) của người học sau đào tạo đáp ứng mục tiêu của khóa học và yêu cầu của thị trường lao động.
  • Công nhân kỹ thuật (CNKT): Người lao động đã hoàn thành ít nhất một chương trình đào tạo nghề kỹ thuật tại cơ sở đào tạo hoặc doanh nghiệp, được cấp văn bằng, chứng chỉ hoặc được công nhận tương đương bậc 1 sau 3 năm làm việc thực tế.
  • Khung chu trình đào tạo: Gồm Đầu vào (ngân sách, nội quy, cán bộ quản lý, giảng viên, giáo trình, phương pháp, phương tiện, học viên), quá trình chuyển đổi (Nội dung, Thiết kế, Truyền đạt) và Đầu ra (số học viên tốt nghiệp, kiến thức/kỹ năng/thái độ mới, thay đổi hành vi, kết quả công việc, tác động đối với tổ chức).
  • Mô hình đánh giá 4 cấp độ của Donald L. Kirkpatrick:
    • Cấp độ 1 (Phản ứng): Đo lường sự hài lòng của học viên về nội dung, giảng viên, hậu cần, phương pháp.
    • Cấp độ 2 (Học tập): Đo lường lượng kiến thức, kỹ năng thu nhận thông qua kiểm tra, khảo sát.
    • Cấp độ 3 (Hành vi): Đo lường sự thay đổi hành vi, mức độ vận dụng kiến thức, kỹ năng vào công việc thực tế và tần suất sử dụng.
    • Cấp độ 4 (Kết quả): Đo lường tác động của đào tạo đối với năng suất, an toàn và hiệu quả sản xuất kinh doanh của tổ chức.
  • Mô hình chu trình quản lý đào tạo: Gồm 4 khâu khép kín: Lập kế hoạch $\rightarrow$ Tổ chức thực hiện $\rightarrow$ Chỉ đạo lãnh đạo $\rightarrow$ Kiểm tra đánh giá kết quả.
  • Khái niệm chất lượng dạy học theo công thức 5H: Head (Tri thức), Hand (Kỹ năng), Heart (Thái độ), Happiness (Hạnh phúc), Health (Sức khỏe).
  • Khung phân tích môi trường: Phân tích môi trường bên ngoài (vĩ mô: kinh tế, văn hóa - xã hội, pháp luật, công nghệ; môi trường ngành theo Michael Porter: cạnh tranh nguồn nhân lực, khách hàng, nhà cung cấp đào tạo) và môi trường bên trong tổ chức.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thống kê, hồi cứu tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo thống kê nhân lực của EVN, các đề án đào tạo và văn bản quy phạm pháp luật.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực tiễn: Sử dụng bảng hỏi khảo sát kết hợp phỏng vấn chuyên sâu đối với học viên các lớp đào tạo CNKT và cán bộ quản lý trực tiếp tại các Tổng công ty Điện lực.
  • Phương pháp tổng hợp, so sánh, đối chiếu và phân tích định lượng: Xử lý số liệu khảo sát theo thang đo mức độ hài lòng, tính điểm trung bình, phân tích mức độ thay đổi kiến thức, kỹ năng trước và sau đào tạo theo 4 cấp độ Kirkpatrick.

Nguồn tư liệu và dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kế hoạch đào tạo NNL của EVN giai đoạn 2008–2010 và 2015; số liệu tuyển sinh, đội ngũ giảng viên tại các trường thuộc EVN; các nghị quyết của Đảng và văn bản của Tổng cục Dạy nghề.
  • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả khảo sát thực nghiệm các khóa đào tạo CNKT tại các Tổng công ty Điện lực trực thuộc EVN.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đào tạo công nhân kỹ thuật

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về đào tạo nghề và chất lượng đào tạo CNKT. Tác giả làm rõ các khái niệm: chất lượng, chất lượng đào tạo, CNKT, đào tạo nghề chính quy, đào tạo tại doanh nghiệp và tự đào tạo. Luận án phân tích chu trình quản lý đào tạo và nhấn mạnh vai trò của quản lý chất lượng quá trình dạy - học theo mô hình lấy người học làm trung tâm.

Về các nhân tố ảnh hưởng, chương này phân loại thành nhóm nhân tố bên ngoài (kinh tế vĩ mô, dân số, hệ thống pháp luật lao động, sự thay đổi kỹ thuật - công nghệ; cạnh tranh nguồn nhân lực, yêu cầu của khách hàng sử dụng điện, năng lực của các cơ sở đào tạo) và nhóm nhân tố bên trong tổ chức. Đồng thời, tác giả chỉ ra các đặc trưng kinh tế - kỹ thuật của ngành Điện ảnh hưởng đến công tác đào tạo: tính liên tục trong sản xuất - truyền tải - phân phối, tính rủi ro nguy hiểm cao đòi hỏi kỷ luật nghiêm ngặt và sự thay đổi nhanh của thiết bị lưới điện.

Luận án xác lập 5 tiêu chí phản ánh chất lượng CNKT ngành công nghiệp Điện lực:

  1. Đào tạo chuẩn từ trường đào tạo nghề công nghiệp Điện lực, có trình độ chuyên môn và kỹ năng tay nghề đạt chuẩn bậc thợ.
  2. Có tác phong công nghiệp, chấp hành nghiêm ngặt kỷ luật lao động và quy trình, quy phạm an toàn điện.
  3. Có sức khỏe tốt, đáp ứng môi trường làm việc đặc thù ngoài trời và trên cao.
  4. Thấu hiểu và thực thi văn hóa doanh nghiệp, có đạo đức và lối sống lành mạnh.
  5. Có khả năng thích ứng, làm việc độc lập và phối hợp làm việc nhóm.

Chương 1 cũng tổng kết kinh nghiệm đào tạo nghề của các nước phát triển, rút ra bài học về gắn kết ba nhà (Nhà nước – Doanh nghiệp – Nhà trường) và chuẩn hóa kỹ năng nghề quốc gia.

Chương 2: Thực trạng chất lượng đào tạo công nhân kỹ thuật công nghiệp điện lực của Tập đoàn Điện lực Việt Nam

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng công tác đào tạo và chất lượng CNKT tại EVN giai đoạn 2005–2010. Tổng quan lực lượng lao động EVN năm 2008 cho thấy sự mất cân đối cơ cấu khi tỷ lệ CNKT chiếm 49,13% nhưng trình độ chưa đồng đều.

Phân loại trình độ lao động tại EVN (năm 2008) Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Công nhân kỹ thuật (CNKT) 42.715 49,13%
Đại học 20.224 23,26%
Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp 13.379 15,39%
Trên Đại học 565 0,65%
Tổng số nhân lực toàn ngành 86.945 100,00%

Đánh giá thực trạng tại các trường thuộc EVN:

  • Đội ngũ giảng viên (Bảng 2.1): Còn thiếu giảng viên có kinh nghiệm thực tế sâu về vận hành lưới điện hiện đại; phương pháp sư phạm dạy nghề còn hạn chế.
  • Cơ sở vật chất và chương trình: Thiết bị thực hành tại một số trường chưa đồng bộ với công nghệ thực tế đang vận hành tại các đơn vị phân phối; chương trình lý thuyết còn nặng, thời lượng thực hành chưa tương xứng.

Kết quả điều tra, khảo sát thực nghiệm chất lượng chương trình đào tạo theo mô hình 4 cấp độ Kirkpatrick:

  • Cấp độ 1 (Phản ứng / Mức độ hài lòng): Được khảo sát chi tiết qua Bảng 2.2 đến 2.24 và Biểu đồ 2.1 đến 2.7. Học viên đánh giá cao tinh thần học tập, mức độ phù hợp của nội dung đào tạo với công việc thực tế, năng lực truyền đạt và kinh nghiệm của giảng viên. Tuy nhiên, mức độ hài lòng về thiết bị/mô hình thực hành và thời lượng dành cho thực hành đạt điểm trung bình thấp hơn so với phần lý thuyết.
  • Cấp độ 2 (Học tập / Kiến thức thu nhận): Thể hiện qua Bảng 2.25 đến 2.30 và Biểu đồ 2.8, 2.13. Kết quả kiểm tra trước và sau đào tạo cho thấy có sự gia tăng rõ rệt về mức độ hiểu biết lý thuyết chuyên môn và quy trình an toàn điện. Đa số học viên đánh giá hình thức, nội dung và thời lượng kiểm tra là phù hợp và công bằng.
  • Cấp độ 3 (Hành vi / Thay đổi kỹ năng trong công việc): Phân tích tại Bảng 2.31 đến 2.34 và Biểu đồ 2.9 đến 2.12, 2.14 đến 2.17. Kỹ năng thực hành thao tác nghề của học viên được cải thiện đáng kể sau khi trở về vị trí sản xuất. Mức độ thay đổi kỹ năng có mối tương quan thuận với tần suất sử dụng kỹ năng mới trong thực tế và sự hỗ trợ kèm cặp của cán bộ quản lý tại chỗ.
  • Cấp độ 4 (Kết quả / Tác động đến sản xuất kinh doanh): Tổng hợp tại Bảng 2.35 và Biểu đồ 2.18, 2.19. Đào tạo góp phần nâng cao năng suất lao động, giảm thiểu sự cố kỹ thuật và đảm bảo an toàn lao động trong khâu phân phối điện tại các đơn vị được khảo sát.

Nguyên nhân của các hạn chế gồm: công tác dự báo nhu cầu đào tạo chưa sát; việc bố trí thời gian cho công nhân tham gia học tập còn gặp khó khăn do áp lực vận hành cung cấp điện liên tục; nguồn lực tài chính đầu tư cho thiết bị thực hành tại các cơ sở đào tạo còn phân tán.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo công nhân kỹ thuật công nghiệp điện lực Việt Nam

Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp trên cơ sở Chiến lược phát triển EVN đến năm 2020: tốc độ tăng nhu cầu điện 10%–12%/năm, sản lượng đạt 194 tỷ kWh vào năm 2015 và 320 tỷ kWh vào năm 2020; số lượng nhà máy phát điện tăng từ 14 lên 32 nhà máy vào năm 2012; triển khai 4 định hướng chiến lược: Thương mại, Nguồn điện, Lưới điện và Nhân lực.

Luận án chỉ ra 7 khó khăn, thách thức cụ thể: (1) Đáp ứng nhu cầu đào tạo từ các đơn vị sản xuất; (2) Việc cử học viên và sắp xếp thời gian mở lớp; (3) Chất lượng giảng viên dạy nghề; (4) Trình độ cán bộ quản lý đào tạo; (5) Cơ sở vật chất và phương tiện kỹ thuật phục vụ thực hành; (6) Hệ thống tiêu chuẩn kỹ năng nghề cấp bậc thợ; (7) Công tác tổ chức đào tạo tại các Tổng công ty.

Hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo gồm 3 nhóm:

  1. Nhóm giải pháp về chính sách, thể chế cho EVN:

    • Hoàn thiện quy chế đào tạo, chuẩn hóa hệ thống chức danh và tiêu chuẩn kỹ năng nghề CNKT ngành Điện lực.
    • Xây dựng chính sách khuyến khích, đãi ngộ và tạo động lực học tập cho công nhân thông qua thi nâng bậc thợ gắn liền với thang bảng lương.
  2. Nhóm giải pháp quản lý cho EVN và các Tổng công ty:

    • Đổi mới quy trình lập kế hoạch đào tạo dựa trên khảo sát nhu cầu thực tế của từng đơn vị cơ sở.
    • Tăng cường cơ chế phối hợp giữa đơn vị quản lý vận hành phân phối và các trường nghề trong việc biên soạn giáo trình và tổ chức thực tập tại hiện trường.
    • Đẩy mạnh hình thức kèm cặp, hướng dẫn tại chỗ của đội ngũ thợ bậc cao đối với công nhân mới.
  3. Nhóm giải pháp cho các cơ sở đào tạo thuộc EVN:

    • Chuẩn hóa và bồi dưỡng phương pháp sư phạm dạy nghề cho đội ngũ giảng viên, kỹ sư tham gia giảng dạy.
    • Cập nhật chương trình, giáo trình theo hướng tăng thời lượng thực hành, giảm lý thuyết hàn lâm; bổ sung nội dung về thiết bị tự động hóa lưới điện.
    • Đầu tư nâng cấp xưởng thực hành, mô hình lưới điện mô phỏng sát với thực tế sản xuất.

Kiến nghị đề xuất:

  • Đối với Quốc hội và Chính phủ: Hoàn thiện hành lang pháp lý về giáo dục nghề nghiệp, có chính sách ưu đãi thuế và tài chính cho doanh nghiệp trực tiếp đầu tư đào tạo nghề.
  • Đối với các Bộ, ngành (Bộ Công Thương, Bộ LĐ-TB&XH, Tổng cục Dạy nghề): Thống nhất quản lý nhà nước về dạy nghề, hỗ trợ xây dựng bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia cho ngành Điện.
  • Đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam: Tăng cường phân bổ ngân sách cho đào tạo, gắn quy hoạch đào tạo nhân lực với tiến độ đầu tư các dự án nguồn và lưới điện.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và làm rõ quan niệm về chất lượng đào tạo CNKT gắn với đặc thù kinh tế - kỹ thuật của ngành công nghiệp Điện lực.
  • Xác định 5 tiêu chí phản ánh chất lượng CNKT ngành Điện lực: chuẩn hóa kiến thức tay nghề theo bậc thợ; kỷ luật và tác phong công nghiệp; thể lực đáp ứng môi trường làm việc đặc thù; văn hóa doanh nghiệp và đạo đức nghề nghiệp; năng lực thích ứng và kỹ năng phối hợp làm việc nhóm.
  • Cụ thể hóa mô hình đánh giá 4 cấp độ của Donald L. Kirkpatrick vào việc đo lường chất lượng các chương trình đào tạo CNKT tại doanh nghiệp kỹ thuật công nghiệp.

Về mặt thực tiễn:

  • Phân tích bức tranh toàn cảnh về cơ cấu và thực trạng chất lượng đội ngũ CNKT ngành Điện giai đoạn 2005–2010.
  • Xác định 5 yếu tố đảm bảo chất lượng đào tạo CNKT ngành Điện: chiến lược đào tạo gắn với mục tiêu ngành; mô hình quản lý đồng bộ giữa doanh nghiệp và nhà trường; thể chế hóa công tác đào tạo; chuẩn hóa cán bộ quản lý và giảng viên; cơ chế tài chính kết hợp Nhà nước – Doanh nghiệp – Nhà trường cùng với xã hội hóa.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ 3 nhóm và các kiến nghị cụ thể tới Chính phủ, các Bộ ngành và EVN nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật đến năm 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung chủ yếu vào khâu phân phối điện tại các Tổng công ty Điện lực trực thuộc EVN, chưa đi sâu vào toàn bộ các công nghệ phát điện mới (như điện mặt trời, điện gió, điện hạt nhân) do bối cảnh thực tế tại thời điểm nghiên cứu.
  • Việc đo lường tác động của đào tạo ở Cấp độ 4 (Kết quả) của mô hình Kirkpatrick còn dựa nhiều vào phỏng vấn và các tiêu chí định tính của cán bộ quản lý, do khó khăn trong việc tách biệt hoàn toàn ảnh hưởng của đào tạo với các yếu tố công nghệ và quản lý khác trong kết quả sản xuất kinh doanh chung.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi đánh giá chất lượng đào tạo CNKT sang các khâu phát điện, truyền tải và các dạng năng lượng mới.
  • Nghiên cứu hoàn thiện các chỉ số lượng hóa cụ thể hơn để tính toán hiệu quả tài chính và tỷ suất hoàn vốn đầu tư (ROI) của các chương trình đào tạo trong ngành năng lượng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho các đối tượng sau:

  • Cán bộ quản lý nhân sự và đào tạo tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các Tổng công ty, Công ty Điện lực: Tham khảo khung tiêu chí chất lượng CNKT và quy trình đánh giá 4 cấp độ để thiết kế, tổ chức và kiểm định các khóa bồi dưỡng tay nghề.
  • Ban giám hiệu và giảng viên các trường đại học, cao đẳng đào tạo nghề khối kỹ thuật - công nghiệp: Tham khảo phương pháp đổi mới chương trình dạy nghề gắn với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề (Tổng cục Dạy nghề, Bộ LĐ-TB&XH, Bộ Công Thương): Sử dụng làm cứ liệu thực tế để xây dựng chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và hoàn thiện chính sách đào tạo nghề trong các tập đoàn kinh tế nhà nước.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế lao động và Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết chu trình quản lý đào tạo và phương pháp nghiên cứu khảo sát thực nghiệm chất lượng đào tạo nguồn nhân lực.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng của lực lượng công nhân kỹ thuật trong cơ cấu nhân lực EVN năm 2008 là bao nhiêu?
Theo số liệu thống kê trong đề án nhân lực của EVN được luận án trích dẫn, năm 2008 toàn ngành có 86.945 lao động. Trong đó, CNKT chiếm 49,13% (42.715 người), là lực lượng đông đảo nhất trực tiếp sản xuất kinh doanh.

2. Luận án xác định các tiêu chí nào phản ánh chất lượng công nhân kỹ thuật ngành Điện?
Luận án chỉ ra 5 tiêu chí: (1) Được đào tạo chuẩn, có kiến thức và kỹ năng tay nghề đạt chuẩn bậc thợ; (2) Có tác phong công nghiệp, chấp hành nghiêm ngặt quy trình và quy phạm an toàn; (3) Có sức khỏe tốt đáp ứng môi trường đặc thù; (4) Thấu hiểu văn hóa doanh nghiệp và có đạo đức nghề nghiệp; (5) Có khả năng thích ứng và làm việc nhóm.

3. Mô hình Kirkpatrick được luận án vận dụng như thế nào trong khảo sát thực nghiệm?
Luận án ứng dụng 4 cấp độ: Cấp độ 1 đo lường mức độ hài lòng về khóa học, giảng viên và khâu tổ chức; Cấp độ 2 đo lường sự thay đổi kiến thức qua kiểm tra; Cấp độ 3 đo lường sự thay đổi kỹ năng và tần suất vận dụng vào công việc; Cấp độ 4 đo lường tác động của đào tạo đối với năng suất và an toàn trong sản xuất kinh doanh.

4. Luận án chỉ ra các yếu tố cốt lõi nào đảm bảo chất lượng đào tạo CNKT ngành Điện?
Gồm 5 yếu tố: Mục tiêu đào tạo gắn với chiến lược phát triển; Mô hình quản lý kết hợp đồng bộ giữa nhà trường và doanh nghiệp; Thể chế hóa công tác đào tạo; Chuẩn hóa đội ngũ quản lý và giảng viên; Cơ chế tài chính có sự phối hợp giữa Nhà nước, Doanh nghiệp và Nhà trường kết hợp xã hội hóa.

5. Vì sao luận án chỉ giới hạn khảo sát sâu ở khâu phân phối điện?
Do ngành Điện lực có quy trình kỹ thuật phức tạp qua nhiều công đoạn, trong đó khâu phân phối là khâu trực tiếp đưa điện đến người sử dụng và EVN nắm giữ 100% quản lý vận hành, đồng thời sản xuất trên 80% tổng sản lượng điện cả nước.

Kết luận

Luận án của tác giả Đoàn Đức Tiến đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng đào tạo CNKT trong ngành công nghiệp Điện lực Việt Nam. Thông qua việc vận dụng mô hình đánh giá 4 cấp độ của Donald L. Kirkpatrick và chu trình quản lý đào tạo, công trình đã phân tích toàn diện thực trạng đào tạo tại các trường và đơn vị trực thuộc EVN giai đoạn 2005–2010. Trên cơ sở chiến lược phát triển ngành Điện đến năm 2020, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện thể chế, đổi mới quản lý đến chuẩn hóa chương trình và đội ngũ giảng dạy, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.