Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, việc nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo được xác định là khâu then chốt mang tính chiến lược dài hạn. Tại tỉnh Ninh Bình, mạng lưới giáo dục thường xuyên sau khi thực hiện sáp nhập theo Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT/BLĐTBXH-BGDĐT-BNV hiện có 8 đơn vị bao gồm 7 trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện và 1 Trung tâm Giáo dục thường xuyên, Tin học và Ngoại ngữ tỉnh. Toàn hệ thống đang vận hành với 27 cán bộ quản lý và 150 giáo viên trực tiếp tham gia giảng dạy chương trình trung học phổ thông.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung vào việc đánh giá toàn diện thực trạng và giải quyết những xung đột, bất cập nảy sinh trong công tác quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông tại các trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là xây dựng hệ thống cơ sở khoa học và đề xuất 6 biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng dạy học, đáp ứng yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn tại 8 trung tâm trên địa bàn tỉnh Ninh Bình với nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, luận văn cung cấp các giải pháp quản trị nhân sự giáo dục thực chứng, giúp gia tăng tỷ lệ chuẩn hóa đội ngũ giáo viên lên mức tối đa và cải thiện chỉ số hài lòng của 100% cán bộ, giáo viên đối với môi trường làm việc sư phạm tại địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp các lý thuyết quản lý nguồn nhân lực hiện đại trong giáo dục của Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Ngọc Quang và Trần Khánh Đức, kết hợp quan điểm chuẩn hóa nghề nghiệp nhà giáo từ các tổ chức quốc tế như UNESCO và OECD. Bên cạnh đó, đề tài vận dụng các khuyến nghị của Ngân hàng Phát triển Châu Á về nâng cao hiệu lực quản lý công chức, viên chức trong hệ thống hành chính công.
Khung lý thuyết của đề tài tập trung làm rõ 4 khái niệm nền tảng:
- Quản lý: Sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được các mục tiêu giáo dục tối ưu.
- Đội ngũ giáo viên: Tập thể các nhà giáo có chung lý tưởng nghề nghiệp, được tổ chức bài bản theo cơ cấu bộ môn và chuẩn mực sư phạm.
- Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên: Cơ sở giáo dục đa chức năng thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, vừa dạy văn hóa vừa đào tạo nghề.
- Quản lý đội ngũ giáo viên: Hệ thống các hoạt động từ quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, kiểm tra đánh giá cho đến thực hiện chính sách đãi ngộ dựa trên 5 tiêu chuẩn và 15 tiêu chí của Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng bao gồm các báo cáo tổng kết hàng năm của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình từ năm 2019 đến năm 2021, kết hợp cùng kết quả khảo sát thực địa bằng phiếu hỏi. Cỡ mẫu khảo sát được lựa chọn là 155 người, bao gồm 35 cán bộ quản lý từ Sở Giáo dục và Đào tạo cùng ban giám đốc các trung tâm và 120 giáo viên trung học phổ thông trực tiếp giảng dạy tại 8 cơ sở.
Phương pháp chọn mẫu khảo sát được thực hiện theo kỹ thuật chọn mẫu đại diện toàn phần đối với cán bộ quản lý và chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo chuyên môn môn học đối với giáo viên, đảm bảo tính khách quan và bao quát mọi đối tượng. Tác giả kết hợp linh hoạt giữa phương pháp nghiên cứu lý luận, điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi, phỏng vấn sâu chuyên gia và phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn. Việc lựa chọn phương pháp thống kê toán học và xử lý dữ liệu qua phần mềm Excel được xác định là phương án tối ưu để định lượng hóa các biến số, tính toán giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và kiểm định độ tin cậy của các giải pháp khảo nghiệm.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích số liệu thực trạng đội ngũ giáo viên trung học phổ thông tại các trung tâm trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2019-2021 chỉ ra 3 phát hiện quan trọng:
Thứ nhất, về quy mô và trình độ đào tạo, toàn tỉnh có 150 giáo viên giảng dạy cấp trung học phổ thông tại 8 trung tâm, với tỷ lệ đạt chuẩn trình độ đại học trở lên đạt trên 90%. Tuy nhiên, cơ cấu bộ môn mất cân đối nghiêm trọng khi thiếu giáo viên cơ hữu ở 5 môn học đặc thù bao gồm Giáo dục công dân, Thể dục, Quốc phòng - An ninh, Âm nhạc và Mỹ thuật; tỷ lệ giáo viên hợp đồng thỉnh giảng chiếm xấp xỉ 25% tổng biên chế.
Thứ hai, kết quả đánh giá theo Chuẩn nghề nghiệp cho thấy phẩm chất chính trị và đạo đức lối sống của giáo viên được đánh giá rất cao với mức tốt đạt trên 88%. Ngược lại, năng lực sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin còn nhiều hạn chế khi có tới gần 38% giáo viên chưa làm chủ được các công cụ dạy học số hiện đại.
Thứ ba, công tác quy hoạch và bồi dưỡng chuyên môn còn mang tính bị động sau giai đoạn sáp nhập cơ cấu. Có khoảng 45% giáo viên chưa được tham gia đầy đủ các lớp tập huấn chuyên sâu về kỹ thuật dạy học phân hóa cho học viên đặc thù trước năm 2021.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ việc chuyển đổi mô hình quản lý theo Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT/BLĐTBXH-BGDĐT-BNV làm thay đổi căn bản chức năng và nhiệm vụ của các trung tâm cấp huyện, trong khi cơ chế tuyển dụng và định biên nhân sự chưa theo kịp thực tiễn. Khi so sánh với các công trình nghiên cứu của Phạm Minh Giản năm 2012 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và Phạm Văn Tích năm 2014 tại tỉnh Bình Dương, có thể thấy tình trạng mất cân đối cơ cấu bộ môn và tỷ lệ giáo viên thỉnh giảng cao là thách thức phổ biến tại hầu hết các cơ sở giáo dục thường xuyên.
Các dữ liệu khảo sát trong nghiên cứu được minh họa trực quan thông qua bảng thống kê cơ cấu độ tuổi, bảng phân tích thâm niên công tác và biểu đồ so sánh mức độ cần thiết cùng tính khả thi của 6 biện pháp đề xuất. Điểm trung bình khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đạt từ 4.25 đến 4.78 trên thang điểm 5, chứng minh sự đồng thuận rất cao giữa cán bộ quản lý và giáo viên trực tiếp giảng dạy về tính cấp bách của việc đổi mới quản trị nhân lực sư phạm.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, tác giả đề xuất 6 biện pháp quản lý đồng bộ với các tiêu chí hành động cụ thể:
Thứ nhất, tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức: Giám đốc 8 trung tâm chủ trì triển khai 100% các chuyên đề sinh hoạt tư tưởng về vị trí chiến lược của giáo dục thường xuyên trong giai đoạn 2022-2025 nhằm củng cố trách nhiệm nghề nghiệp của cán bộ quản lý và nhà giáo.
Thứ hai, xây dựng quy hoạch đội ngũ có tầm nhìn 3-5 năm: Ban giám đốc rà soát hàng năm, dự báo quy mô người học để đăng ký chỉ tiêu tuyển dụng bổ sung giáo viên cơ hữu cho 5 môn học còn thiếu, hoàn thiện phê duyệt trước tháng 6 hàng năm.
Thứ three, cải tiến quy trình tuyển chọn và bố trí sử dụng: Thực hiện đa dạng hóa hình thức thi tuyển kết hợp xét tuyển công khai, đảm bảo 100% giáo viên được phân công đúng vị trí việc làm và cân đối hài hòa giữa giáo viên có thâm niên trên 10 năm với lực lượng giáo viên trẻ.
Thứ tư, tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ: Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các trường đại học sư phạm tổ chức tối thiểu 2 khóa bồi dưỡng chuyên đề hàng năm, đặt mục tiêu 100% giáo viên hoàn thành các module bồi dưỡng phương pháp dạy học tích cực và chuyển đổi số.
Thứ năm, đổi mới kiểm tra, đánh giá theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT: Chuẩn hóa quy trình đánh giá định kỳ 1 lần mỗi năm học, kết hợp tự đánh giá và đánh giá của đồng nghiệp nhằm phản ánh chính xác năng lực thực chất của từng giáo viên.
Thứ sáu, kiến tạo môi trường làm việc và hoàn thiện chính sách đãi ngộ: Tối ưu hóa quỹ tự chủ của đơn vị để tăng thu nhập tăng thêm ít nhất 15% cho giáo viên có thành tích xuất sắc, đồng thời trang bị đầy đủ máy chiếu và thiết bị thực hành cho 100% phòng học.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:
Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo tại Sở Giáo dục và Đào tạo và Phòng Quản lý Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên: Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn từ 8 đơn vị để hoạch định chính sách phân bổ ngân sách, định biên giáo viên và thiết kế các chương trình bồi dưỡng giáo viên liên huyện.
Thứ hai, Ban Giám đốc các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên trên toàn quốc: Cung cấp bộ cẩm nang 6 biện pháp quản trị nhân lực giúp cải thiện chỉ số đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên từ 15% đến 20% trong chu kỳ quản lý 3 năm.
Thứ ba, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu mẫu mực về cấu trúc đề tài luận văn thạc sĩ mã số 8140114, phương pháp xây dựng bộ phiếu khảo sát cho 155 mẫu và kỹ thuật phân tích số liệu thống kê.
Thứ tư, giáo viên trung học phổ thông công tác tại hệ thống giáo dục thường xuyên: Giúp các thầy cô nắm vững 15 tiêu chí chuẩn nghề nghiệp, từ đó chủ động xây dựng kế hoạch tự học và nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.
Câu hỏi thường gặp
Một là, tại sao công tác quản lý giáo viên tại trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên lại phức tạp hơn trường trung học phổ thông thông thường? Mô hình trung tâm theo Thông tư liên tịch 39/2015 mang tính đa chức năng, vừa dạy văn hóa vừa đào tạo nghề với đối tượng học viên đa dạng. Cán bộ quản lý tại 8 trung tâm phải điều hành đội ngũ 150 giáo viên vừa đảm bảo chuẩn kiến thức phổ thông vừa tích hợp hướng nghiệp chuyên sâu.
Hai là, cỡ mẫu 155 người trong nghiên cứu có đảm bảo tính đại diện cho toàn tỉnh Ninh Bình không? Cỡ mẫu 155 người bao gồm toàn bộ 35 cán bộ quản lý và 120 trên tổng số 150 giáo viên tại 8 cơ sở giáo dục thường xuyên, chiếm hơn 87% tổng số nhân sự toàn ngành tại địa phương, đảm bảo độ tin cậy thống kê cao.
Ba là, chuẩn nghề nghiệp giáo viên được áp dụng trong luận văn căn cứ theo văn bản pháp lý nào? Đề tài dựa trên Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT gồm 5 tiêu chuẩn và 15 tiêu chí cụ thể để thiết kế thang đo khảo sát và đánh giá năng lực thực tế của 120 giáo viên trung học phổ thông.
Bốn là, giải pháp nào được đánh giá là cấp bách nhất trong 6 biện pháp đề xuất? Biện pháp tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ thông tin đạt điểm khảo nghiệm cần thiết cao nhất là 4.78 điểm, giúp giải quyết triệt để tình trạng 38% giáo viên còn yếu kỹ năng số.
Năm là, tính khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất được kiểm chứng qua phương pháp nào? Tính khả thi được kiểm chứng qua việc lấy ý kiến chuyên gia và khảo sát 155 cán bộ quản lý, giáo viên tại 8 trung tâm, với kết quả điểm trung bình đạt từ 4.12 đến 4.65 trên thang điểm 5.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông tại các cơ sở giáo dục thường xuyên đa chức năng.
- Phản ánh trung thực thực trạng của 150 giáo viên và 27 cán bộ quản lý tại 8 trung tâm trên địa bàn tỉnh Ninh Bình trong giai đoạn 2019-2021.
- Chỉ rõ những nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng thiếu giáo viên ở 5 môn học và hạn chế trong ứng dụng công nghệ số.
- Đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ với điểm đánh giá khảo nghiệm cần thiết và khả thi đều đạt trên 4.1 điểm.
- Đóng góp khung lộ trình thực hiện từ năm 2022 đến năm 2025, hỗ trợ đắc lực cho việc chuẩn hóa 100% đội ngũ nhà giáo theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Các nhà quản lý giáo dục và đơn vị đào tạo hãy áp dụng ngay bộ giải pháp từ nghiên cứu này để nâng cao toàn diện chất lượng đội ngũ nhà giáo tại địa phương.