Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn vé chat lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Chương2: Thực trạng chất lượng đo to nghề cho lao động nông thôn ti huyện Võ Nh Chương 3: Dé xuất giải pháp nâng cao chất lượng đảo tạo nghé cho lao động nông thôn huyện Võ Nhai trong thời gian ti HUONG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE CHAT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHE CHO LAO DONG NONG THON 1.1 Một số khái niệm cơ bả 1. Khái niệm về lao động nông thôn 1.1 Lao động Lao động là hoạt động có mục đích, có ¥ thức của con người nhằm thay đổi các vật thể tw nhiên ph hợp với nhu cầu của con người [1].
Thục chất là sự vận động của sức lao động trong qua trình tạo ra của cải vật chất cho xã hội, lao động cũng chính là quá trình kết hop của sức lao động và tư liệu sản xuất để sản xuất ra sản phẩm phục vụ nhủ cầu con người.Có thé nói lao động là yếu tố quyết định cho mọi hoạt động kinh tế. Hoạt động lao động của con người có vai rd hết sức quan trọng. Trong lao động sản xuất ra của cải vật chất, con người luôn tác động vào các vật chất của tự nhiên, biến đổi nó cho phù hợp với như cầu của con người. Trong qui trình đỏ, con người ngày càng phát hiện được những đặc tính, những quy luật của thể giới tự nhiên, từ đó họ cũng không ngừng thay đổi phương thức tác động vào 1 ñ tự nhí thao tée và công cụ lao đột ao cho hoạt động của ho ngày càng hiệu quả hơn.
vay, con người và tự nhiên có mỗi quan hệ biện chứng hữu cơ với nhau trong quá trình. son người phát triển hướng tối một xã hội văn mình và hiện đại. Trong lao động con người không chỉ nâng cao được tỉnh độ hiểu biết v8 thể giới tự nhiên mà cồn cả những kiến thức vé xã hội và nhân cách đạo đức. Lao động là diéu kiện tiên quyết cho sự tổn tại và phát triển xã hội.2 Nông thôn CCho đến nay, gin như chưa có din nghĩa nàové nông thôn được chip nhận rộng ri Nếu cho rằng nông thôn li địa bàn có một độ dân số thấp hơn thành tị thi chưa thoả ding vì chỉ iêu này khác nhau giữa các nước và ngay ở nước ta thi một số vùng nông thôn so với nhiễu thị xã tì mật độ dân số không thấp hơn.
C6 nhiều ý kiến cho rằng nông thôn là địa bàn mà ở đó dân cư sống chú yếu bằng nông nghiệp. Đây là ÿ kiến có tính thuyết phục hơn nhưng chưa diy đủ vì có nhiều 5 ving dan cu sống chủ yếu bằng tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, thu nhập từ nông nghiệp trở thành thứ yếu, chiếm một ty trọng rất thấp trong tổng thu nhập của dân cư "Một số nhà khoa học đưa ra khái niệm vỀ nông thôn như sau: “Nông thôn là vàng khác với thành thị ở chỗ ở đó có một công đẳng chủ yếu là nông dân sting và làm việc, có mật độ dân cư thấp, cơ cẵu hạ tng kém phát triển hơn, có trình độ tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hoá thắp hơn " |2] Đây là khái niệm dùng nhiễu chi tiêu để đánh giá giữa nông thôn và thành thị vì vậy nó mang tính toàn điện hon và được nhiều người chấp nhận hơn ‘Voi khái niệm về nông thôn như trên, chúng ta có thé phân tích những đặc trưng chủ yếu của vùng nông thôn và so sánh với tl ¡thị Thứ nhít, nông thôn là vùng sinh sống và làm việc của một cộng đồng chủ yẾu là nông dân, là vùng sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, các hoạt động kinh tế chủ yếu nhằm. phục vụ cho nông nghiệp và công đồng cư din nông thôn. Đây là đặc trưng rit cơ bản của vùng nông thôn.
Với mọi vùng nông thôn thì nông nghiệp luôn là ngành có vai td «quan trong (kể cả lâm và ngư nghiệp). KẺ cả những vùng mà TTCN và dich vụ phát triển rit mạnh tì nông nghiệp vẫn có vai trò quan trọng. Bên cạnh dé, nông nghiệp ‘on thu hút nhỉ u ngành phát triển phục vụ cho sản xuất nông nghiệ “Thứ hai, nông thôn là vùng có cơ sở hạ ting kém hơn thành thị, có trình độ tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hoá kém hơn. Đối với mọi quốc gia thì chỉ tiêu này là khá rõ ring.
Ving nông thôn có địa bàn rộng lớn, địa hình phức tạp, trình độ phát triển kinh tẺ - xã hội thắp hơn nên bệ thông cơ sở hạ ting và trình độ phát tiễn sản xuất hàng hoá cũng thấp hơn. “Thứ ba, nông thôn là vùng có tha nhập và đời sống thấp hơn, trình độ văn hoá, khoa học và công nghệ thấp hon thành th vì hành thị thường là trừng tim văn hoá và kin tế của một vùng, do vậy cơ cấu kinh tế phát triển hơn, mức độ đầu tư cao hơn. Hơn nữa do điều kiện thuận lợi về kinh tế, văn hoá - khoa học và kỹ thuật mà thành thị tạo nên sức hút rất lớn đổi với nguồn lao động tỉnh tuỷ, có trình độ cao ở nông thôn ra lập nghiệp, điều đó cũng góp phin hình thành trung tâm văn hoá, khoa học và công nghệ ở thành thị 6 Thứ tr, nông thôn mang tin đa dụng v tự nhiên, nh t và xã hộ, đa dane vỀ quy mô và trình độ phát triển.giữa các vùng khác nhau thì tinh đa dạng cũng khác nhau. “Thứ năm, một đặc trưng khác của vùng nông thôn mà cũng có ý nghĩa quan trọng ‘wong việc phân biệt giữa thành thi và nông thôn đó là tinh cộng đồng làng - xã - thôn - "bản rất chặt chẽ.
lớn các vùng nông thôn có lịch sử phát lâu đời hơn thành. thị, do đó công đồng làng xã rit vững chắc. Mỗi làng, mỗi thôn bản haymỗi vùng nông thôn đều có phong tục tập quán và bản sắc văn hoá riêng, Điều đó giống như. pháp luật bắt thành văn mà moi cư dân phải tuân theo.
Dân cư thành thị chủ yếu là tử nhiều noi đến lập nghiệp nên phong tục tập quán và ban sắc văn hoá phong phú đa dang, không đồng nhất, còn nông thôn, những bản sắc văn hoá cia mỗi làng bản được dduy tì vững chắc hơn. Diễu đó tạo nên truyền thống văn hoá của mỗi vùng, mỗi làng «qué ở nông thôn, nó in dim trong đời sống tâm hồn của mỗi con người sinh ra và lớn lên ở đó, 1.3 Lao động nông thôn Lao động nông thôn là những người thuộc lực lượng lao động và tham gia hoạt động, trong hệ thống các ngành kinh tế nông thôn như trồng trot, chin musi, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dich vụ trong nông thôn Lao động nông thôn sống và làm việc rải rác trên địa bàn rộng, làm cho việc tổ. chức hiệp tác lao động và vige bồi dưỡng đảo tạo, cũng cắp thông tin cho lao động nông thôn là rat khó khăn. Đặc điểm này đặc biệt nổi bật ở một tỉnh miễn núi như Thíi Nguyên Nguồn lao động nông thôn là một bộ phân dân số sinh sống và làm việc ở nông thôn trong độ tuổi lao động theo qui định của pháp luật có khả năng lao động.
Lực lượng lao động ở nông thôn là bộ phận của nguồn lao động ở nông thôn bao gồm những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, đang có việc làm và những người thất nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc làm. Tuy nhiên do đặc điểm, tính chất, mùa vụ của công việc ở nông thôn mà lực lượng tham gia sản xuất nông nghiệp không chỉ có những người trong độ tuổi lao động mà còn có những người trên hoặc dưới độ tuổi lao động tham gia sản xuất với những công việc phù hợp với minh, Lao động nông thôn có trình độ văn hoá và chuyên môn thấp hơn so với hành tị, Tỷ lệ lo động nông thôn đã qua dio tạo chiếm một tỷ lệ thấp. Lao động nông thôn chủ yéu học nghề thông qua việc hướng dẫn của thé hệ trước hoặc tự truyén cho nhau nên lo động theo truyền thông vả thôi quen là chính. Digu đó lam cho lao động nông thôn cótính bảo thủ nhất định, tạo ra sự khó khăn cho việc thay đổi phương hướng sản xuất và thực hiện phân công lao động, hạ chế sự phát tiễn kinh tế nông thon Lao động nông thôn mang tinh thời cao và không thể xóa bỏ được tính chất này, đặc biệt là các vùng nông thôn thuằn nông.
Sản xuất nông nghiệp luôn chịu tác động và bi chỉ phối mạnh mẽ bởi các quy luật sinh học và diễu kiện tự nhiên của từng vùng (khí hậu, đất đai.) Do đó, quả trình sản xuất mang tính thời vụ cao, thu hút lao động. không đồng đều. Chính vì vậy đã làm cho việc sử dụng lao động ở các vùng nông thôn trở nên phức tạp hơn. [3] Do vậy, việc sử dụng lao động trong nông thôn kém hiệu quả, hiện tượng thiểu việ làm là phổ biển.
Vì vậy, muốn giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn thì phải bằng mọi biện pháp nhằm hạn chế đến mức tối đa tính thời vụ bing cách phát tiễn da dạng nghành nghé trong nông thôn, thâm canh tăng vụ, xây dựng co cấu cây trồng hợp ý. Lao động nông thôn có khả năng tiếp cận và tham gia thị trường kém, thiếu khả nămg nắm bắt và xử lý thông tin thị trưở 1g. khả năng hạch toán han chế, Do đó, khả năng giao lưu và phát tiễn sản xuất hàng hoá hạn chế * Đặc điểm nguồn lo động nông thôn huyện Võ Nhi [Nong thôn Võ Nhai với nhiễu dân tộc anh em cùng sinh sống, địa hình rừng nổi hiểm trở và chia cắt làm cho vi c giao thông di lại rit khó khăn. Đó là những cản trở làm cho tỷ lệ lao động nông thôn có trình độ tốt nghiệp cấp HH rất thấp.
Trong khi đó những người đã qua đào tạo chủ yếu làm việc ở các cơ quan và đoanh nghiệp nhà nước, do đó lực lượng lao động trong nông thôn có trình độ hạn chế, Đây là nguyên nhân quan trọng làm cho nông thôn Võ Nhai vẫn còn lạc hậu. ‘Tinh bio thủ và y lại. Do khả năng giao lưu kinh tế và văn hoá kém nên tinh tr trệ báo thủ của sản xuất nhỏ càng nặng nề, Người nông din vẫn cứ: sản xuất như vậy, vẫn sống như vậy như thôi quen đã có. Thay đổi thì sợ khó khăn, sợ rủi ro.mả cũng không biết thay đổi như thé nào.
Họ chấp nhận như vậy và wong lợi vào sự đầu tư của nhà nước. “Thiếu chi vươn lên làm giầu.