Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận giữ vai trò là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn lợi nhuận tích lũy cho phép doanh nghiệp mở rộng quy mô đầu tư, gia tăng vốn chủ sở hữu, nâng cao thu nhập cho người lao động và hoàn thành nghĩa vụ đóng góp vào Ngân sách Nhà nước thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp. Bước sang thế kỷ XXI với xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp xây dựng tại Việt Nam phải trực tiếp đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, biến động thị trường và rủi ro tài chính tiềm ẩn.

Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Thương mại 158 hoạt động trong lĩnh vực xây lắp công trình hạ tầng, giao thông, thủy lợi và dân dụng. Dù đã có những bước tiến về mở rộng địa bàn hoạt động và đầu tư máy móc thiết bị, công ty vẫn gặp nhiều khó khăn trong công tác quản trị tài chính, kiểm soát giá thành và tối ưu hóa lợi nhuận. Trước yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Bùi Thị Nhung (sinh viên lớp Tài chính doanh nghiệp - Khóa 30A, Viện Ngân hàng - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Hoàng Xuân Quế.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận và các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu lợi nhuận và các tỷ suất sinh lời tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Thương mại 158 trong giai đoạn 2017 – 2019.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao lợi nhuận tại công ty đến năm 2025 và đưa ra một số kiến nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nước.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động lợi nhuận và các yếu tố cấu thành lợi nhuận của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Thương mại 158.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính và hoạt động thực tế giai đoạn 2017 – 2019; các giải pháp định hướng đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên học thuyết kinh tế chính trị của Karl Marx và các quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam:

  • Cơ sở lý luận về lợi nhuận: Theo quan điểm của Karl Marx, lợi nhuận là hình thái chuyển hóa của giá trị thặng dư ($m$), biểu hiện ra bên ngoài thông qua trao đổi hàng hóa trên thị trường. Về mặt quản trị tài chính doanh nghiệp, lợi nhuận được định nghĩa là khoản tiền chênh lệch giữa tổng thu nhập (income) và tổng chi phí (expenses) hợp lý phát sinh trong kỳ.
  • Căn cứ pháp lý: Điều 3 Luật Doanh nghiệp ghi nhận doanh nghiệp là tổ chức kinh tế thực hiện các công đoạn từ sản xuất đến tiêu thụ hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Khóa luận sử dụng hệ thống chỉ tiêu tuyệt đối (Tổng lợi nhuận trước thuế, Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh, Lợi nhuận tài chính, Lợi nhuận khác) và các chỉ tiêu tương đối:
    • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần (ROS).
    • Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân, vốn cố định, vốn lưu động.
    • Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí kinh doanh.
    • Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản bình quân (ROA) và Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROE).
  • Phân tích các nhân tố ảnh hưởng:
    • Nhân tố khách quan: Chính sách kinh tế và pháp luật của Nhà nước (đặc biệt là chính sách thuế), chính sách lãi suất vay vốn, cung cầu thị trường và áp lực cạnh tranh, môi trường kinh tế - chính trị - xã hội, sự phát triển của khoa học công nghệ.
    • Nhân tố chủ quan: Doanh thu (khối lượng tiêu thụ, giá bán, kết cấu mặt hàng, chất lượng sản phẩm), giá thành toàn bộ (giá vốn hàng bán gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung; chi phí bán hàng; chi phí quản lý doanh nghiệp), năng lực bộ máy quản lý, trình độ người lao động và năng lực tài chính.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng.
  • Phương pháp thu thập thông tin và dữ liệu thứ cấp từ tài liệu nội bộ của doanh nghiệp.
  • Phương pháp xử lý thông tin, thống kê mô tả, so sánh tuyệt đối - tương đối và phân tích tỷ số tài chính.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán giai đoạn 2017 – 2019 do Phòng Kế toán Tài chính cung cấp; tài liệu cơ cấu nhân sự và tổ chức từ Phòng Tổ chức Hành chính của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Thương mại 158.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về lợi nhuận của doanh nghiệp

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế của lợi nhuận, phân loại các nguồn tạo ra lợi nhuận và phương pháp xác định từng bộ phận:

  • Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD): Là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Là hiệu số giữa doanh thu tài chính (lãi tiền gửi, lãi cho vay, đầu tư chứng khoán, cổ tức, chênh lệch tỷ giá...) và chi phí tài chính (lãi vay vốn, chiết khấu thanh toán...).
  • Lợi nhuận khác (hoạt động bất thường): Chênh lệch giữa thu nhập khác (thanh lý tài sản cố định, thu hồi nợ khó đòi đã xóa sổ, tiền phạt vi phạm hợp đồng...) và chi phí khác phát sinh ngoài hoạt động thông thường.

Tác giả trình bày quy trình phân phối lợi nhuận sau thuế theo nguyên tắc kết hợp hài hòa lợi ích Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động: trích lập Quỹ đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh (tỷ lệ $> 35%$) và Quỹ khen thưởng, phúc lợi ($< 65%$). Đồng thời, chương này tổng kết 3 nhóm biện pháp nâng cao lợi nhuận gồm: tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hạ giá thành toàn bộ và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động kết hợp đòn bẩy tài chính.

Chương 2: Thực trạng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Thương mại 158

Chương 2 giới thiệu tổng quan về công ty:

  • Thông tin pháp lý: Tên tiếng Anh là 158 Construction and Trading Consultancy Joint Stock Company (158 co and trad.,jsc); Giấy phép ĐKKD số 0102208208 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 04/04/2007; Vốn điều lệ 20 tỷ đồng; Trụ sở tại số 46/141 đường Nguyễn Khang, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội; Giám đốc là ông Nguyễn Quế Hoàng.
  • Quá trình phát triển: Xuất phát điểm có chủ sở hữu là Tổng công ty 36 với quy mô ban đầu chỉ 10 cán bộ công nhân viên (CBCNV), doanh thu khoảng 2 tỷ đồng/năm. Đến giai đoạn 2017 – 2019, công ty mở rộng mạng lưới thi công sang Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Thái Nguyên; đầu tư dây chuyền sản xuất trên 40 tỷ đồng vào cuối năm 2019. Tổng số nhân sự đạt hơn 400 cán bộ kỹ sư, công nhân kỹ thuật; sở hữu gần 200 đầu máy thiết bị, 01 mỏ đá với tổng mức đầu tư trang thiết bị hơn 500 tỷ đồng.
  • Ngành nghề kinh doanh: 6 ngành nghề chính (Xây dựng nhà các loại; Xây dựng công trình đường sắt, đường bộ; Xây dựng công trình công ích; Xây dựng kỹ thuật dân dụng khác; Tư vấn đầu tư xây dựng; Giám sát thi công).
  • Cơ cấu tổ chức: Mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, các Phó Giám đốc, 4 phòng ban (Kinh tế Kỹ thuật, Tổ chức Hành chính, Kế toán Tài chính, Kế hoạch Kinh doanh) và 4 đội xây dựng chuyên trách (Đội 1: xây thô; Đội 2: hoàn thiện; Đội 3: sắt thép và dầm; Đội 4: máy thi công).

Bảng tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2017 – 2019)

Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 18/17 (%) So sánh 19/18 (%)
Doanh thu thuần 36.640 40.851 54.640 +11,49 +33,75
Giá vốn hàng bán 32.713 35.800 47.608 +9,44 +32,98
Lợi nhuận gộp 3.927 5.051 7.032 +28,62 +39,22
Doanh thu HĐ tài chính 272 302 126 +11,11 -58,07
Chi phí HĐ tài chính 240 300 295 +25,00 -1,73
Trong đó: Chi phí lãi vay 225 300 287 +33,33 -4,08
Chi phí bán hàng 405 450 405 +11,11 -9,97
Chi phí quản lý doanh nghiệp 537 597 560 +11,11 -6,07
Lợi nhuận thuần từ HĐ SXKD 3.017 4.203 6.973 +39,31 +65,91
Thu nhập khác - - 1.398 - -
Chi phí khác - - 55 - -
Lợi nhuận khác - - 1.343 - -
Tổng lợi nhuận trước thuế 3.049 3.900 5.503 +27,91 +41,10

Bảng hệ thống chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời (2017 – 2019)

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Tăng/giảm 19/18
Lợi nhuận sau thuế (Triệu đồng) 2.631 2.925 5.348 +2.423 trđ (+82,84%)
Tỷ suất LN / Doanh thu thuần (ROS) 0,072 (7,2%) 0,071 (7,1%) 0,097 (9,7%) +2,6%
Tỷ suất LN / Vốn kinh doanh bình quân 0,028 (2,8%) 0,029 (2,9%) 0,046 (4,6%) +1,7%
Tỷ suất LN / Vốn cố định bình quân 0,064 (6,4%) 0,065 (6,5%) 0,095 (9,5%) +3,0%
Tỷ suất LN / Vốn lưu động bình quân 0,053 (5,3%) 0,054 (5,4%) 0,089 (8,9%) +3,5%
Tỷ suất LN / Vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) 0,053 (5,3%) 0,054 (5,4%) 0,085 (8,5%) +3,1%
Tỷ suất LN / Tổng chi phí 0,078 (7,8%) 0,079 (7,9%) 0,110 (11,0%) +3,1%
Tỷ suất LN / Tổng tài sản (ROA) 2,8% 2,9% 4,6% +1,7%
  • Phân tích chi tiết cơ cấu lợi nhuận:
    • Hoạt động SXKD đóng vai trò nòng cốt, chiếm tới 99,95% tổng lợi nhuận năm 2018 và đạt 6.973 triệu đồng năm 2019 (+65,91% so với 2018). Doanh thu tăng trưởng do công ty mở rộng địa bàn thi công và khẳng định uy tín chất lượng. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2019 giảm lần lượt 9,97% và 6,07% nhờ kiểm soát tốt chi phí điều hành và giảm chi phí trung gian tiếp thị.
    • Hoạt động tài chính năm 2019 có kết quả suy giảm: doanh thu tài chính chỉ đạt 126 triệu đồng (-58,07%), chi phí tài chính là 295 triệu đồng, khiến lợi nhuận tài chính bị âm (-169 triệu đồng).
    • Hoạt động khác năm 2019 đột biến đạt 1.343 triệu đồng nhờ việc thanh lý các dây chuyền máy móc thiết bị cũ, lỗi thời để thay thế bằng công nghệ mới.
  • Thực trạng phân phối lợi nhuận: Quy chế quy định trích 10% Quỹ dự phòng tài chính, tối thiểu 30% Quỹ đầu tư phát triển, phần còn lại vào Quỹ khen thưởng - phúc lợi. Tuy nhiên, trên thực tế giai đoạn 2017 – 2019, công ty mới chỉ trích 10% vào Quỹ khen thưởng, phần lợi nhuận sau thuế còn lại vẫn được giữ dưới dạng lợi nhuận chưa phân phối nhằm bổ sung vốn phục vụ sản xuất kinh doanh.

Chương 3: Giải pháp nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Thương mại 158

Trên cơ sở định hướng phát triển của công ty đến năm 2025, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị thực tiễn:

  1. Quản lý và tăng doanh thu bán hàng: Nâng cao chất lượng thi công các công trình dân dụng, giao thông; đa dạng hóa thị trường xây lắp tại các tỉnh lân cận (Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Thái Nguyên); đẩy mạnh tiếp thị trực tiếp và củng cố uy tín tham gia đấu thầu các dự án lớn.
  2. Quản lý và tiết kiệm chi phí:
    • Kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu trực tiếp, giảm hao hụt tại công trường.
    • Bố trí lực lượng lao động đúng chuyên môn, nâng cao năng suất của 4 đội xây dựng nhằm giảm chi phí nhân công trực tiếp trên một đơn vị khối lượng.
    • Tinh gọn bộ máy quản lý hành chính, áp dụng hạn mức chi tiêu văn phòng và hội nghị khách hàng.
  3. Các giải pháp tài chính khác: Tối ưu hóa chu chuyển vốn lưu động, xử lý máy móc tồn đọng, đa dạng hóa hình thức huy động vốn để giảm bớt chi phí lãi vay ngân hàng.
  4. Kiến nghị với Chính phủ và cơ quan hữu quan: Hoàn thiện cơ chế chính sách tín dụng cho doanh nghiệp xây dựng, minh bạch hóa chính sách thuế và tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng cơ bản.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh bức tranh tài chính trung thực và hệ thống của Công ty 158 trong 3 năm liên tiếp (2017 – 2019):

  • Tăng trưởng quy mô doanh thu và lợi nhuận: Doanh thu thuần tăng từ 36.640 triệu đồng (2017) lên 40.851 triệu đồng (2018) và đạt 54.640 triệu đồng (2019). Lợi nhuận sau thuế tăng mạnh từ 2.631 triệu đồng (2017) lên 2.925 triệu đồng (2018) và đạt 5.348 triệu đồng (2019).
  • Cải thiện rõ nét hiệu quả sử dụng vốn và chi phí:
    • Tỷ suất ROS năm 2019 đạt 9,7% (tăng từ 7,1% năm 2018).
    • Tỷ suất ROE tăng từ 5,4% (2018) lên 8,5% (2019).
    • Tỷ suất ROA tăng từ 2,9% (2018) lên 4,6% (2019).
    • Hiệu quả trên 100 đồng chi phí kinh doanh bỏ ra mang lại 11,0 đồng lợi nhuận năm 2019 (so với 7,9 đồng năm 2018).
  • Đóng góp ứng dụng: Khóa luận chỉ ra nguyên nhân sụt giảm của lợi nhuận hoạt động tài chính (âm trong năm 2019 do doanh thu tài chính giảm 58,07%) và nguyên nhân giá vốn tăng nhanh (+32,98% năm 2019), làm căn cứ cho ban giám đốc công ty điều chỉnh chính sách mua sắm nguyên vật liệu và quản trị dòng tiền.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số khó khăn và giới hạn thực tế của doanh nghiệp:

  • Sau khi chuyển đổi thành công ty cổ phần, các tổ chức tín dụng thắt chặt điều kiện vay vốn, khiến công ty đôi lúc gặp khó khăn trong việc chủ động dòng vốn lưu động phục vụ các công trình quy mô lớn.
  • Doanh nghiệp chưa tiếp cận được nhiều chính sách ưu đãi thuế; hệ thống thông tin nghiên cứu thị trường xây dựng và vật liệu còn hạn chế.
  • Biến động khó lường của giá nguyên vật liệu đầu vào và lãi suất vay ngân hàng tạo áp lực lên giá vốn và chi phí tài chính.
  • Về phạm vi học thuật, nghiên cứu dừng lại ở phân tích số liệu tài chính quá khứ (2017 – 2019) dựa trên phương pháp thống kê so sánh; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hồi quy để lượng hóa mức độ tác động riêng biệt của từng nhân tố đến tỷ suất lợi nhuận.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo bổ ích cho:

  • Sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Nắm bắt phương pháp phân tích lợi nhuận, cơ cấu chi phí và cách tính toán các chỉ số tài chính (ROS, ROA, ROE, TSLN trên vốn kinh doanh/cố định/lưu động) trong doanh nghiệp xây dựng.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy trực tuyến - chức năng phân chia theo 4 đội thi công chuyên trách và phương hướng quản lý chi phí giá vốn tại công trường.
  • Tài liệu học tập: Cung cấp minh chứng số liệu thực tế về việc lập bảng biểu phân tích tài chính tại một doanh nghiệp xây lắp hạ tầng cụ thể tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô vốn điều lệ và cơ cấu nhân sự của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Thương mại 158 được ghi nhận như thế nào?
Công ty có vốn điều lệ 20 tỷ đồng, tiền thân thuộc Tổng công ty 36. Đến giai đoạn 2019 – 2020, công ty phát triển bộ máy gồm 13 phòng, ban, đơn vị sản xuất với hơn 400 cán bộ kỹ sư, chuyên gia và công nhân kỹ thuật; sở hữu gần 200 đầu máy thiết bị và 01 mỏ đá với tổng mức đầu tư trang thiết bị hơn 500 tỷ đồng.

2. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty 158 được phân chia ra sao?
Công ty áp dụng mô hình trực tuyến - chức năng đứng đầu là Giám đốc và các Phó Giám đốc, hỗ trợ bởi 4 phòng chức năng (Phòng Kinh tế Kỹ thuật, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kế toán Tài chính, Phòng Kế hoạch Kinh doanh) cùng 4 đội xây dựng thi công trực tiếp (Đội 1: xây thô; Đội 2: hoàn thiện; Đội 3: sắt thép và dầm; Đội 4: máy thi công).

3. Vì sao lợi nhuận hoạt động tài chính của công ty bị sụt giảm mạnh trong năm 2019?
Năm 2019, doanh thu tài chính của công ty sụt giảm mạnh 58,07% (từ 302 triệu đồng năm 2018 xuống còn 126 triệu đồng), trong khi chi phí tài chính (chủ yếu là chi phí lãi vay) vẫn duy trì ở mức 295 triệu đồng, dẫn đến lợi nhuận từ hoạt động tài chính bị âm (-169 triệu đồng).

4. Nguồn gốc của khoản lợi nhuận khác 1.343 triệu đồng phát sinh trong năm 2019 là gì?
Khoản lợi nhuận này phát sinh từ việc công ty mở rộng quy mô và hiện đại hóa sản xuất, tiến hành thanh lý, nhượng bán một số dây chuyền máy móc thiết bị cũ, lỗi thời để đầu tư máy móc mới, đem lại khoản thu nhập khác 1.398 triệu đồng với chi phí thanh lý chỉ 55 triệu đồng.

5. Thực tế phân phối lợi nhuận sau thuế tại công ty giai đoạn 2017 – 2019 diễn ra như thế nào?
Mặc dù quy chế có quy định trích lập Quỹ dự phòng tài chính (10%) và Quỹ đầu tư phát triển (tối thiểu 30%), nhưng do quy mô lợi nhuận các năm trước còn khiêm tốn, công ty mới chỉ thực hiện trích 10% vào Quỹ khen thưởng, toàn bộ phần lợi nhuận sau thuế còn lại được giữ lại dưới dạng lợi nhuận chưa phân phối để tái đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Bùi Thị Nhung đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về lợi nhuận và đánh giá chi tiết bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Thương mại 158 giai đoạn 2017 – 2019. Kết quả nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng tích cực về doanh thu thuần và các tỷ suất sinh lời (ROS đạt 9,7%, ROE đạt 8,5% năm 2019), đồng thời nhận diện các điểm nghẽn trong quản trị chi phí giá vốn và hoạt động tài chính. Các nhóm giải pháp về quản lý tiêu hao nguyên vật liệu, tối ưu hóa năng suất lao động và hoàn thiện chính sách vốn được đề xuất bám sát đặc thù ngành xây lắp và định hướng phát triển của công ty đến năm 2025.